Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu xây dựng phương pháp phổ hồng ngoại gần và trung bình kết hợp với thuật toán hồi quy đa biến để định lượng đồng thời một số hoạt chất có trong thuốc - Pdf 59

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
­­­­­­­­­­­­­­­

NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HỒNG NGOẠI GẦN 
VÀ TRUNG BÌNH KẾT HƠP VỚI THUẬT TOÁN HỒI QUY ĐA BIẾN 
ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI MỘT SỐ HOẠT CHẤT CÓ TRONG 
THUỐC KHÁNG SINH THUỘC HỌ β  –LACTAM.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
­­­­­­­­­­­­­­­

NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HỒNG NGOẠI GẦN 
VÀ TRUNG BÌNH KẾT HƠP VỚI THUẬT TOÁN HỒI QUY ĐA BIẾN 
ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI MỘT SỐ HOẠT CHẤT CÓ TRONG 
THUỐC KHÁNG SINH THUỘC HỌ β  –LACTAM.

Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã Số: 60440118.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
CLS

Bình phương tối thiểu thông thường (classical least 
square)

ILS

Bình phương tối thiểu nghịch đảo (inverse least square)

PLS

Bình phương tối thiểu từng phần (partial least square)

PC

Cấu tử chính (Principal component)

UI
EtOH

Đơn vị quốc tế chuẩn hóa
(international unit)
Ethanol

KLTB

Khối lượng trung bình viên

PCR

axetonitril

AMP

Ampicillin


Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa 
Học


Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa 
Học

MỞ ĐẦU
             Hiện nay hoạt động sản xuất và buôn bán kháng sinh nói riêng và tân  
dược nói chung đem đến nguồn lợi nhuận khổng lồ  khiến một số  tổ  chức, cá 
nhân đã tung ra thị trường hàng triệu viên thuốc giả mỗi ngày. Thuốc giả  không 
chỉ đánh lừa người tiêu dùng, còn vô hiệu hóa các liệu pháp điều trị để cứu sống 
bệnh nhân và trong rất nhiều trường hợp thuốc giả gây ra tác hại to lớn như gây 
ra các phản  ứng dị   ứng, nhiễm độc kim loại nặng cũng như  làm bệnh nhân dễ 
kháng thuốc. Đại diện tổ chức Y Tế Thế giới cảnh báo thuốc giả đang chiếm 7­
15% tổng số thuốc ở các nước phát triển, 25% ở các nước đang phát triển, trong  
đó các nước  ở  khu vực Châu Á chiếm 50%. Các mẫu thuốc giả  thường được 
phát hiện chủ yếu là các loại kháng sinh như Ampicillin, Penicillin…Điều  khiến  
nhiều người quan tâm là tỉ  lệ  thuốc giả   ở  Việt Nam ngày càng một gia tăng và 
diễn biến trở nên phức tạp hơn dẫn đến công tác kiểm tra khó khăn hơn.
            Vì vậy, vấn đề kiểm định thuốc đúng hoạt chất, và đúng hàm lượng hoạt  
chất trong thuốc là một vấn đề hết sức cấp thiết. Hiện nay có rất nhiều phương  
pháp xác định hàm lượng kháng sinh hiệu quả cao như phương pháp sắc ký lỏng 

hóa học chứa vòng β­lactam. Khi vòng này liên kết với một cấu trúc vòng khác sẽ 
hình thành các phân nhóm lớn tiếp theo.
Cáckháng  sinh   β­lactam   được   chia   thành  4  nhóm   gồm   các   penicillin   tự 
nhiên   và   tổng   hợp,cáccephalosporin   bán   tổng   hợp,các   chấtcarbapenem, 
monobactam.Trong đó có hai nhóm được sử  dụng phổ  biến nhất là nhóm các 
penicillin và cephalosporin.
Các penicillin và cephalosporin tự  nhiên được chiết tách từ  môi trường 
nuôi   cây   nấm  penicilium   notaum  mà   nay   gọi   là  penicillin   chrysogenum   và  
cephalosporium aeremonium [2].
1.1.1.1. Nhóm penicillin
Nguồn gốc: Lexander Fleming (1929) phát hiện môi trường nuôi cấy penicillium  
notatum, P. chysogenum.Công thức cấu tạo của một số hoạt chất nhóm Penicillin 
được đưa ra trong bảng 1.1.

Chuyên ngành hóa phân tích                        10                               Trường 
ĐHKHTN


Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa 
Học

Bảng1.1. Công thức cấu tạo của một số hoạt chất nhóm Penicillin.

        Kháng sinh thuộc họ penicillin có cấu trúc mạch vòng beta­ lactam (amin nội  
vòng)   gắn   với   mạch   ngang   R­CO­NH,   được   gọi   là   các   amin   của   6­Amino  
penicillanie (A.6.A.P) có công thức chung R – C9H11N2O4S [4,7].
Tính chất: Là chất bột màu trắng, dễ  bị  phá hủy trong môi trường oxi hóa, môi 
trường  có   tính  kiềm   và   nhiệt   độ   cao,   hoặc   do  tác   dụng  của   nước,   của   men  
penicillin naza (do vi khuẩn đường ruột hay vi khuẩn Gr (­) sinh ra.
Phân loại:

phổ kháng khuẩn giống aminopenicilin nhưng rộng hơn.

­

Gồm các thuốc azlocilin, mezlocilin, piperacilin có phổ  kháng khuẩn 
giống carboxypenicilin cộng thêm Klebsiella và một số vi khuẩn Gr (­) 
khác.

1.1.1.2.Nhóm cephalosporin

Chuyên ngành hóa phân tích                        12                               Trường 
ĐHKHTN


Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa 
Học
Nguồn gốc:
         Cephalosporin trong tự nhiên được phân lập từ  môi trường nuôi cấy nấm  
Cephalosporin acremonium có hoạt tính kháng khuẩn thấp nên không được dùng 
trong lâm sàng. Các cephalosporin hiện đang dùng là các chất bán tổng hợp từ 7­
amino­cephalosporinic (7ACA).Cấu trúc vòng 7ACA cũng dễ bị cephalosporinase 
phá hủy làm mất tác dụng kháng khuẩn.
Cấu trúc chung gồm vòng β­ lactam 4 cạnh gắn với 1 dị vòng 6 cạnh.
Khi thay đổi các gốc R được các cephalosporin có độ  bền,tính kháng khuẩn và 
dược động học khác nhau.
Công thức hóa học:
     Cấu trúc hóa học của các kháng sinh nhóm cephalosporin đều là dẫn xuất của  
Axit  7­aminocephalosporanic   (viết   tắt  là   A7AC).   Các   cephalosporin   khác   nhau 
được hình thành bằng phương pháp bán tổng hợp.Cấu trúc chung gồm vòng β­ 
lactam 4 cạnh gắn với 1 dị  vòng 6 cạnh. Khi thay đổi các gốc R1, R2 được các 


Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa 
Học
Thế hệ

Tên thuốc
Cefazolin

Cephalosporin thê h
́ ẹ 1
̂

Cephalexin
Cefadroxil
Cefoxitin
Cefaclor

Cephalosporin thê h
́ ẹ 2
̂

cefafrozil
cefuroxim
cefotetan
ceforanid
Cefotaxim
Cefpodoxim
Ceftibuten
Cefdinir
Cefditoren

         Khang sinh monobatam la khang sinh ma cong th
́
̀ ́
̀ ̂
ưc phan t
́
̂ ử co ch
́ ưa 
́ β­lactam 
đon vong.Chât điên hinh cua nhom nay la aztreonam.
̛
̀
́ ̉
̀
̉
́
̀ ̀
1.1.2.Tính chất vật lývà hóa học các kháng sinh nhóm β ­ Lactam
           Các β­ Lactam thường ở dạng bột kết tinh màu trắng, dạng axit ít tan trong  
nước, dạng muối natri và kali dễ tan, tan được trong metanol và một số dung môi  
hữu cơ  có độ  phân cực vừa phải, tan trong dung dịch axit và kiềm loãng do đa 
phần chứa đồng thời nhóm ­COOH và –NH2.
         Cực đại hấp thụ chủ yếu do nhân phenyl, tùy thuộc vào cấu trúc khác làm  
dạng phổ thay đổi (đỉnh phụ, vai, sự dịch chuyển sang bước sóng ngắn hoặc dài,  
giảm độ hấp thụ).
Tính chất hóa học các kháng sinh nhóm β ­ Lactam
Tính không bền của vòng β­lactam:
        Sự tấn công của các tác nhân thân điện tử (An): Các bazơ mở vòng azetidin­
2­on, tạo ra những dẫn xuất của axit cephalosporic không có hoạt tính sinh học  
[5].

1.2.

Các phương pháp phân tích định lượng nhóm kháng sinh β ­lactam.

1.2.1. Phương pháp đo quang
          Phương pháp đo quang là phương pháp phân tích dựa trên tính chất quang  
học   của   chất   cần   phân   tích   như   tính   hấp   thụ   quang,   tính   phát   quang…Các  
phương pháp này đơn giản, dễ tiến hành, thông dụng, được ứng dụng nhiều khi  
xác định β­lactam, đặc biệt trong dược phẩm [8 ].
                 Các  β­lactam hấp thụ  các tia UV nhưng không nhiều cực đại hấp thụ.  
Chúng tạo thành phức chất với một số  ion kim loại hoặc tham gia phản  ứng  
quang hóa giúp nâng cao độ nhạy của phép đo.

Chuyên ngành hóa phân tích                        18                               Trường 
ĐHKHTN


Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa 
Học
         Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5147­90  đã qui định phương pháp gián tiếp sử 
dụng quang phổ hấp thụ nguyên tử  AAS xác định Penicillin tổng số trong thịt và 
sản 
phẩm thịt, dùng làm thực phẩm cho người và thức ăn gia súc. Phương pháp này 
dựa vào phản  ứng tạo phức đặc trưng và hoàn toàn định lượng của cadimi với 
thuốc

 

thử 


ứng trong dung dịch lọc tại bước sóng 358,6 nm. Theo định luật Lambert – Beer 
cho nghiên cứu các mẫu thuốc trong khoảng 0,1­1,5 mg mL­1 cho phổ quang kế và 
5­70 μg mL­1 cho phương pháp  AAS, hệ số tương quan  ≥ 0,9965. Cả hai phương 
pháp đều có độ chính xác khi phân tích các cephalosporins trong các mẫu thuốc và  
đều cho phần trăm độ thu hồi tốt từ 98,90 ± 0,94 đến 100,15 ± 0,97 mà không cần  
thêm phụ gia.
1.2.2. Các phương pháp sắc ký
        Tiêu chuẩn ngành thuỷ sản TCN 197­2004 qui định phương pháp định lượng 
Penicillin [13] trong sản phẩm thuỷ sản bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).  
Penicillin trong sản phẩm thuỷ  sản được tách ra khỏi nền mẫu bằng dung dịch  
đệm phosphat, pH= 9, làm sạch và cô đặc dịch chiết trên cột Bond Elut C18, dẫn 
xuất hoá và định lượng bằng HPLC với detector PDA. Qui trình này trải qua quá 
trình dẫn xuất phức tạp và mới chỉ dừng lại ở phạm vi thuỷ sản. 
TitusA.M.Msagati và cộng sự  [4] đã xác định lượng dư  các  β­lactam trong  
thực   phẩm   bằng   sắc   ký   lỏng   –   khối   phổ   bằng   hỗn   hợp   đệm   phosphat, 
tetraetylammoniumclorua   (Et4NCl)   và   acetonitril.Sau   đó,   các   β­lactam   sẽ   được 
tách và định lượng bằng sắc ký lỏng khối phổ  chế  độ  ion dương (LC­PI­ESI­
MS). Giới hạn phát hiện của phương pháp này đối với penicillin G và penicillin V 
trong gan và bầu dục là là 1 ng/kg, trong sữa là 0,7 µg/l.
           Helio A.Martins­Júnior [25] cũng đã sử  dụng phương pháp LC/MS để  xác  
định lượng dư kháng sinh có trong sữa. Mục đích của nghiên cứu này  nhằm phát  
triển một phương pháp phân tích mới đơn giản và nhanh chóng để  xác định và 
định lượng mười bốn kháng sinh từ các mẫu sữa khác nhau .Trong đó, có năm β­
lactam, bốn sulfonamides, ba tetracycline, một macrolid và một cephalosporin. Các  
chất này đều được xác định trong khoảng nồng độ 0,75­3,75 mg L ­1, hệ số tuyến 
tính (r2) cao hơn 0,9960, với thời gian phân tích ít hơn 10 phút. Giới hạn định 

Chuyên ngành hóa phân tích                        20                               Trường 
ĐHKHTN



Chuyên ngành hóa phân tích                        21                               Trường 
ĐHKHTN


Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa 
Học
          J.M.Cha và các cộng sự [27] cũng đã dùng phương pháp HPLC – MS để xác  
định lượng vết của thuốc kháng sinh β­lactam trong mẫu nước tự nhiên và nước 
thải. Mẫu nước được làm giàu bằng chiết pha rắn, cột Xterra MS C18 (2,1mm x  
50mm,; 2,5 µm), pha động gồm axit focmic,metanol và acetonitil. Các chất phân 
tích bao gồm amoxicillin (AMOX), ampicillin (AMP), oxacillin (OXA), cloxacillin  
(ClOx) và cephapirin (CEP). Hiệu suất thu hồi trung bình trong các mẫu thường  
trên 75% (trừ amoxicillin) với độ lệch chuẩn thấp hơn 10% trong các mẫu nước. 
Amoxicillin có hiệu suất thu hồi kém (dưới 40%). Giới hạn phát hiện phương 
pháp (MDL) được ước tính khoảng từ 8 ­ 10 ng/L với nước bề mặt, 13 ­ 18 ng / L  
với nước thải trước xử lý  và 8 ­ 15 ng / L nước thải sau xử lý của  một nhà máy  
xử lý nước thải.
        Agence Française de Sécurité Sanitaire des Aliments cùng các cộng sự [19] đã  
sử  dụng phương pháp HPLC để  xác định 8 hợp chất penicillin (benzylpenicillin,  
phenoxymethylpenicillin, ampicillin, amoxicillin, nafcillin, oxacillin, cloxacillin, và 
dicloxacillin)   ở   mức   lượng   vết   trong   các   mô   cơ.   Các   điều   kiện   chiết   các 
penicillin với đệm phosphat có pH = 9 sau khi chiết bằng cột chiết tách pha rắn 
C18, phản ứng với anhydrit benzoic  ở 500C trong 5 phút và với 1,2,4­triazol, dung 
dịch thủy ngân (II ) clorua có pH = 9 ở 650C trong 10 phút. Các hợp chất dẫn xuất 
được tách rửa trên một cột C18 với pha động chứa acetonitril và đệm phosphat 
(pH=6; 0,1 mol/L) được nạp với natri thiosunfat và cặp ion tetrabutylammonium­
hydro sunfat. Giới hạn phát hiện phương pháp là khoảng 3­11 µg/l.
1.2.3. Phương pháp phổ hồng ngoại
1.2.3.1.Nguyên tắc phương pháp phổ hồng ngoại FTIR

sẽ bị mất đi một số bức xạ có tần số xác định nghĩa là các tia này đã bị hấp thụ.
*Các vùng phổ hồng ngoại
          Phổ hồng ngoại thường được ghi với trục tung biểu diễn độ truyền qua T  
hoặc độ hấp thụ A, trục hoành biểu diễn số sóng (cm­1).
­ Độ truyền qua T: là tỷ số của cường độ bức xạ truyền qua và cường độ bức xạ 
tới.

Chuyên ngành hóa phân tích                        23                               Trường 
ĐHKHTN


Luận văn Thạc sỹ khoa học                              Nguyễn Thị Ánh Tuyết­ K23 Hóa 
Học
­ Độ hấp thụ ánh sáng (A): là logarit thập phân của nghịch đảo độ truyền quang.
Bức xạ hồng ngoại là một vùng bức xạ điện từ  có độ  dài bước sóng từ  0,8 đến 
1000µm và chia thành ba vùng:
       ­ Vùng hồng ngoại gần (near infrared): 12500­4000 cm­1 (λ = 0,8–2,5µm) 
       ­ Vùng hồng ngoại trung (medium infrared): 4000­400 cm­1 (λ = 2,5–50µm) 
       ­ Vùng hồng ngoại xa (far infrared): 400­10 cm­1 (λ = 50­100µm).
Hầu hết các nhóm nguyên tử  trong các hợp chất hữu cơ  hấp thụ   ở  vùng 4000­
650cm­1.
1. Vùng hồng ngoại gần (NIR): 

         Trong vùng 12500 cm ­1 ­4000 cm­1 có rất nhiều đám phổ  có liên quan đến  
nguyên tử H. Trong số đó, dao động co giãn (bội) của O­H gần 7140 cm ­1 và N­H 
gần 6667 cm­1, đám phổ  tổ  hợp do các dao động co giãn và dao động biến dạng 
của C­H của nhóm ankyl ở 1548 cm­1 và 3856 cm­1..
         Độ hấp thụ của đám phổ NIR thấp hơn từ 10 đến1000 lần so với các đám 
phổ  vùng hồng ngoại giữa.Vùng NIR có thể  ghi được với hệ  quang học thạch  
anh, kết nối với các detectơ nhạy với NIR và nguồn bức xạ mạnh hơn.
 19 và các dao động biến dạng trong hệ thống mạch vòng  
hoặc chưa no. Vùng dao động tần số thấp trong phổ hồng ngoại rất nhạy đối với 
sự  thay đổi cấu trúc phân tử, bởi vậy đám phổ  vùng hồng ngoại xa thường cho  
phép dự đoán các dạng đồng phân.

1.2.3.2. Cách chuẩn bị mẫu đo hồng ngoại
       Một trong các lợi thế vượt trội của phương pháp phổ hồng ngoại (FTIR) là  
có thể phân tích được hầu hết các dạng vật chất như: chất lỏng, dung dịch, bột  
nhão, bột khô, phim, sợi, khí và các bề mặt… 
         Các kỹ thuật chụp gồm: truyền qua, phản xạ, tán xạ, phản xạ suy giảm 
toàn phần trong đó kỹ thuật truyền qua được sử dụng nhiều nhất.
         Phổ FTIR của các hợp chất có thể được ghi ở pha hơi, pha lỏng hay ở pha 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status