ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
HOÀNG TRUNG THÔNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
HOÀNG TRUNG THÔNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Thái Thị Quỳnh Như
Hoàng Trung Thông
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................ 2
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 2
5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 2
6. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................... 4
7. Kết cấu luận văn ................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ ............... 5
1.1. Khái quát về cơ sở dữ liệu địa chính .................................................. 5
1.1.1. Cơ sở dữ liệu địa chính và vai trò của nó trong việc xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai ....................................................................................... 5
1.1.2. Cấu trúc của cơ sở dữ liệu địa chính ............................................. 6
1.1.3. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ............................... 7
1.1.4. Các quy định kỹ thuật về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ........... 8
1.1.5. Một số phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính đang áp dụng tại
Việt nam ............................................................................................... 9
1.2. Khái quát hệ thống hồ sơ địa chính.................................................. 10
1.2.1. Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính ............................................ 10
1.2.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai11
1.2.3. Kinh nghiệm nước ngoài trong lập và quản lý hồ sơ địa chính ..... 13
1.2.4. Thực trạng công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính ở nước ta ...... 16
1.3. Khái quát về hệ thống phần mềm vilis2.0 ......................................... 22
1.3.1. Lý do chọn phần mềm vilis 2.0 ................................................... 22
1.3.2. Yêu cầu của hệ thống khi sử dụng phần mềm.............................. 26
3.3. Ứng dụng phần mềm vilis 2.0 xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã
Hoàng Hoa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc ..................................... 56
3.3.1. Quy trình đo đạc chỉnh lý bổ xung bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu
bản đồ địa chính.................................................................................. 56
3.3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu ViLIS2.0 .............................................. 63
3.3.3. Quản trị và phân quyền người sử dụng ....................................... 69
3.3.4. Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai ....... 71
3.4. Nhận xét và đánh giá kết quả đạt được ............................................. 79
3.4.1. Nhận xét và đánh giá ................................................................. 79
3.4.2. Những kết quả đạt được ............................................................. 80
3.4.3. Những khó khăn, tồn tại............................................................. 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 82
1. Kết luận ............................................................................................. 82
2. Kiến nghị........................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 84
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
CSDL
: Cơ sở dữ liệu
GCN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc
năm 2014 ................................................................................................. 41
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Tam Dương năm 2014 .................. 42
Bảng 2.3: Biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Tam Dương giai đoạn
2010 – 2014.............................................................................................. 44
Bảng 2.4: Thống kê khối lượng bản đồ địa chính........................................ 47
Bảng 2.5: Tình hình sổ sách hồ sơ địa chính của Huyện Tam Dương ........... 48
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ địa chính xã Hoàng Hoa đo năm 2009 ............................................ 50
Hình 3.1: Mô hình thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số ................................... 27
Hình 3.2: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số............................................ 56
Hình 3.3: Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ SDE................................................................. 64
Hình 3.4: Khởi tạo CSDL Không gian .......................................................................... 64
Hình 3.5: Chuyển đổi dữ liệu bản đồ sang ViLIS2.0 .................................................. 65
Hình 3.6: BĐĐC xã Hoàng Hoa MĐSD đ ất trong Vilis2.0 ........................................ 65
Hình 3.7: Khởi động HQT CSDL ViLIS2.0 ................................................................ 66
Hình 3.8: Thiết lập kết nối với máy server.................................................................... 66
Hình 3.9: Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu ..................................................................... 67
Hình 3.10: Quản trị và phân quyền cho người dùng .................................................... 70
Hình 3.11: Phân quyền người dùng các chức năng được thực hiện........................... 71
Hình 3.12: Nhập thông tin chủ sử dụng ......................................................................... 72
Hình 3.13: Danh sách đăng ký c ấp GCN....................................................................... 73
Hình 3.14: Chuyển thông tin thửa sang đăng ký cấp GCN ......................................... 73
Hình 3.15: Cập nhật đơn đăng ký cấp GCN ................................................................. 74
Hình 3.16: Cấp GCN QSD đất........................................................................................ 74
Hình 3.17: Quản lý các loại sổ ........................................................................................ 75
trọng trong công tác Quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, thực trạng hệ thống
hồ sơ địa chính của nước ta nói chung và của huyện Tam Dương nói riêng vẫn
còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế và cần phải giải
quyết. Mặc dù, huyện Tam Dương của tỉnh Vĩnh Phúc và đang trong quá trình đô
thị hóa mạnh mẽ, các quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng,
nhưng huyệnvẫn chưa có hệ thống quản lý hồ sơ địa chính chính quy.. Hệ thống
hồ sơ địa chính không đầy đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai
của huyệntrong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn.
1
Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề bức xúc nêu trên, học viên đã đi
đến quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xây
dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Sử dụng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số phục vụ công tác quản lý đất đai
trên địa bàn xã Hoàng Hoa
Mục tiêu cụ thể:
Nghiên cứu thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của xã Hoàng hoa;
Nghiên cứu về phần mềm vilis 2.0 trong việc xây dựng cơ sở dữ địa chính;
Đánh giá tính hiệu quả khi áp dụng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số so với
phương pháp quản lý hồ sơ địa chính truyền thống.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Thực trạng việc ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý hồ sơ đia chính
trên địa bàn huyện Tam Dương
Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính huyện Tam Dương
4. Phạm vi nghiên cứu
Các thửa đất biến động chưa được cập nhật trên bản đồ địa chính số chúng
ta tiến hành xác định đo đạc thực địa hoặc xác định trên tài liệu thống kê của
phường từ đó trình bày theo quy phạm bản đồ trên phần mềm Microsation.
Sau khi chuẩn hóa dữ liệu bản đồ trên phần mềm Mirosation xuất sang dữ
liệu sang phần mềm ViLIS 2.0 để quản lý hồ sơ địa chính
d) Phương pháp kiểm nghiệm thực tế
Được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng của cơ sở dữ liệu địa chính số
khi đưa vào khai thác trong thực tế.
e) Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn, các cán bộ lão thành đã có kinh
nghiệm lâu năm trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý đất đai.
Nghiên cứu ứng dụng trong thực tiễn, xây dựng quy trình và phối hợp với
đơn vị xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu để phần mềm được xây dựng phù
hợp và hỗ trợ tốt nhất cho công tác quản lý đất đai.
3
6. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng của hệ thống hồ
sơ địa chính trên địa bàn huyện Tam Dương.
Các đề xuất và giải pháp phải đưa ra được những tồn tại khách quan và biện
pháp hoàn thiện hệ thống quản lý hồ sơ địa chính trong những năm tới.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, danh mục bảng biểu, hình
vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục... Luận văn được bố cục làm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở pháp lý
Chương 2: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc ứng dụng công nghệ trong
việc lập và quản lý hồ sơ địa chính tại địa bàn huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính huyện
bạch thông tin về đất đai. Điều này dẫn tới việc có nhiều dữ liệu đất đai được lập,
thu thập và sử dụng ở các thời kỳ khác nhau, kể cả những tài liệu từ những chế độ
trước. Khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, tất cả các dữ liệu đều phải được xem
5
xét và cập nhật vào trong cơ sở dữ liệu đất đai. Tuy nhiên, các quy định kỹ thuật
xây dựng và chuẩn hóa dữ liệu mới chỉ tập trung cho các dạng dữ liệu đất đai được
xây dựng một cách chính quy gần đây (như bản đồ địa chính chính quy, hồ sơ địa
chính theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT), chưa được cụ thể hóa theo các dạng dữ
liệu đất đai đã có từ các thời kỳ trước.
Để hoàn thiện các quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai, trong quá trình
xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai, cần thiết phải rà soát lại các
quy định kỹ thuật liên quan, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực tế và yêu cầu
của công tác quản lý. Từ đó nghiên cứu đưa ra các quy trình chuẩn hóa các dữ liệu
đất đai này phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai là rất cần thiết và phù
hợp với đặc thù của công tác quản lý đất đai của chúng ta hiện nay
1.1.2 Cấu trúc của cơ sở dữ liệu địa chính
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu bản đồ địa chính và các dữ liệu
thuộc tính địa chính.
Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố gồm tự nhiên có liên
quan đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin:
a) Vị trí, hình dạng, kích thước, toạ độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục
đích sử dụng của các thửa đất;
b) Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thuỷ văn gồm sông, ngòi, kênh,
rạch, suối; hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ thống đường
giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không
có ranh giới thửa khép kín;
c) Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới
Cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã là thành phần cơ bản của hệ thông cơ sở dữ
liệu địa chính. Cơ sở dữ liệu địa chính của quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh là tập hợp cơ sở dữ liệu địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã
thuộc huyện; đối với các huyện không có đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc
thì cấp huyện là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính. Cơ sở dữ liệu
địa chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là tập hợp cơ sở dữ liệu địa
chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh. Cơ sở dữ liệu địa
chính cấp Trung ương là tổng hợp cơ sở dữ liệu địa chính của tất cả các đơn vị
hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước. [1]
7
1.1.4. Các quy định kỹ thuật về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Trong thực tế sử dụng dữ liệu địa chính đặt ra các nhu cầu khác nhau, các
nhu cầu này cũng có các đòi hỏi khác nhau. Chính vì vậy, xuất phát từ yêu cầu
thực tế là các hệ thống thông tin nói chung và các hệ thống thông tin dữ liệu địa
chính nói riêng luôn có nhu cầu giao tiếp với nhau, nghĩa là thông tin sẽ được
truyền tải từ hệ thống này sang hệ thống khác. Vì vậy yêu cầu đặt ra là làm thế
nào để các hệ thống có thể trao đổi thông tin với nhau, phương pháp đơn giản và
có hiệu quả nhất là các hệ thống phải xây dựng cấu trúc thông tin của mình theo
một tập các quy tắc chung.
Xuất phát từ các yêu cầu đó, Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và
Môi trường đã xây dựng quy định kỹ thuật chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam
ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước đối với công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính theo thông tư 17/2010/TT-BTNMT, để Quy định kỹ thuật về chuẩn
địa chính Việt Nam được xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu chuẩn hoá cho các
hoạt động sau:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: dữ liệu địa chính phải được xây
dựng trên cơ sở một quy định chung, nhằm đảm bảo toàn bộ dữ liệu địa chính đều
- Các loại đối tượng sử dụng các sản phẩm dữ liệu địa chính, cũng như các
sản phẩm dẫn xuất từ dữ liệu địa chính;
- Các quy trình kỹ thuật - công nghệ và công cụ phần mềm cần thiết nhằm thúc
đẩy việc áp dụng và triển khai quy định chuẩn dữ liệu địa chính trong thực tiễn.[4]
1.1.5. Một số phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính đang áp dụng tại Việt
nam
1.1.5.1. Phần mềm xây dựng bản đồ địa chính
Tại nước ta nói chung hiện nay chủ yếu sử dụng các phần mềm như
Auto Cad, Microstion SE, Microstion V8,.. để thành lập bản đồ địa chính. Các
doanh nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Sở Tài nguyên và Môi
trường và các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ đang
sử dụng các phần mềm được xây dựng từ các dự án của Bộ Tài nguyên và Môi
trường và các doanh nghiệp tư nhân:
- Phần mềm FAMIS: một modul chạy trên nền Microstion SE, phần
mềm này được xây dựng từ khá sớm trong giai đoạn đầu ứng dụng công nghệ số
9
vào công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính. Phần mềm này được cung
cấp miễn phí cho các doanh nghiệp, các Sở Tài nguyên và Môi trường để ứng
dụng thành lập bản đồ địa chính;
- Phần mềm eMap: phần mềm này được xây dựng bởi công ty TNHH Tin
học eK. Phần mềm này hiện đang được sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp của
Bộ, các công ty tư nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ và một số Sở Tài
nguyên và Môi trường;
- Phần mềm CESMAP: phần mềm này được xây dựng trong môi
trường AutoCAD bởi công ty Địa chính công trình;
- Phần mềm TMV.MAP: Phần mềm được xây dựng bởi Công ty cổ phần
công nghệ thông tin địa lý EK thuộc Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường.
1.1.5.2. Phần mềm xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu
xã hội của từng cấp nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa ra được các chính sách mới
phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng cấp.
Ví dụ thông qua thống kê, phân tích tình hình biến động sử dụng đất của huyệnHải
Phòng trong giai đoạn 5 năm từ năm 2000 đến năm 2005 nhà quản lý nhận thấy xu
hướng biến động chủ yếu ở huyệnlà từ đất nông nghiệp sang đất phục vụ cho công
nghiệp và dịch vụ.
Dựa trên kết quả của quá trình phân tích xu hướng biến động kết hợp với
định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyệngiai đoạn 10 năm từ 2006 đến
2015 là tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ, nhà quản lý sẽ đưa ra
các chính sách mới để tiếp tục đẩy mạnh sự phát triển của ngành công nghiệp và
dịch vụ. Một số chính sách mới có thể là: khuyến khích các nhà đầu tư trong nước,
ngoài nước đầu tư vào Vĩnh Phúc bằng cách cho khấu trừ tiền giải phóng mặt bằng
vào tiền thuê đất, khuyến công bằng hỗ trợ chuyển đổi công nghệ, cho vay với
lãi suất thấp để đầu tư công nghệ sạch giảm ô nhiễm môi trường từ nguồn của
Quỹ Bảo vệ Môi trường...
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất. Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lý
chỉ cần khái quát hóa là thu được nội dung chính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
với độ tin cậy rất cao. Hơn thế nữa với sự trợ giúp của công nghệ thông tin thì
11
công việc này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, thậm chí chúng ta có thể lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất từng năm chứ không phải là 5 năm một lần như quy định
hiện hành.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất. Quy
hoạch sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất ở cả
cấp vi mô và vĩ mô. Tuy nhiên, vấn đề quy hoạch không khả thi hiện nay đang là
vấn đề nhức nhối. Nguyên nhân cho thực trạng này thì có nhiều nhưng một
trong số những nguyên nhân chính là do hệ thống hồ sơ địa chính không cung cấp
kê đất đai, mà còn có những công việc mang tính thường xuyên như: giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai. Thực tế có nhiều trường hợp
tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình cá nhân dẫn đến tình trạng kiện tụng kéo dài
và khiếu kiện vượt cấp do phương án giải quyết của chính quyền không có căn cứ
pháp lý rõ ràng và thống nhất. Đây là nguyên nhân làm cho người tham gia tranh
tụng không đồng ý với phương án giải quyết. Để giải quyết dứt điểm tranh chấp liên
quan đến đất đai ở cấp cơ sở thì hệ thống hồ sơ địa chính phải được hoàn thiện đầy
đủ và là cơ sở pháp lý vững chắc cho những quyết định giải quyết tranh chấp.
Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà
nước và nhân dân. Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt
động quản lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ
sử dụng đất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và
của người sử dụng. Ví dụ: nhờ có thông tin địa chính về quy hoạch sử dụng đất
người dân sẽ phát hiện được các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái với
quy hoạch của một số cá nhân, kịp thời báo với cơ quan nhà nước để có biện pháp
xử lý tránh tình trạng “sự đã rồi”.
1.2.3. Kinh nghiệm nước ngoài trong lập và quản lý hồ sơ địa chính
Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay
Việt Nam có điều kiện thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế
giới, đây là điều kiện thuận tiện để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm tại các quốc gia
phát triển trên nhiều lĩnh vực. Quản lý đất đai tại các nước phát triển và các nước
có nền kinh tế mới nổi như Thụy Điển, Úc, Trung Quốc đã đạt đến mức độ tương
đối hoàn thiện, đây là những mô hình quản lý Việt Nam cần nghiên cứu để tiếp
13
thu các ưu điểm một cách chọn lọc sao cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.
1.2.3.1. Hồ sơ địa chính của Thụy Điển
Thụy Điển một nước đã phát triển thuộc vùng bắc Âu, hệ thống hồ sơ địa
chính của Thụy Điển có những ưu điểm sau:
thuận lợi cho người dân tìm hiểu thông tin về bất động sản mình muốn mua.
1.2.3.2. Hồ sơ địa chính của Úc
Hệ thống quản lý đất đai của Úc nhìn chung không có sự biến động nhiều
trong suốt quá trình phát triển của đất nước, điều này tạo điều kiện thuận tiện
cho việc kế thừa thành quả của thời kỳ trước và tiếp tục hoàn thiện vào thời kỳ sau.
Hệ thống địa chính của Tây Úc có những ưu điểm sau:
Công nhận quyền sở hữu đất đai của tư nhân và không tách biệt giữa nhà
và đất
Không quy định hạn điền tạo điều kiện cho người sử dụng đất tích tụ đất
đai để mở rộng quy mô sản xuất theo hướng công nghiệp.
Ngay từ năm 1958 trên toàn liên bang Úc đã áp dụng thống nhất hệ thống
kê khai đăng ký Torren. Việc áp dụng sớm và thống nhất một hình thức kê khai
đăng ký đã giúp cho hệ thống hồ sơ địa chính của Úc đến thời điểm hiện tại đảm
bảo tính thống nhất và hoàn thiện.
Khi đã được cấp giấy chứng nhận thì chủ sở hữu sẽ được nhà nước bảo hộ
quyền sở hữu vĩnh viễn.
Tây Úc đã thiết lập được hệ thống thông tin đất đai tương đối hoàn
chỉnh bằng hệ thống WALIS (West Australia Land Information System) – Hệ
thống thông tin đất đai tây Úc. Trung bình trong một ngày hệ thống này đã giúp
xử lý khoảng 4500 trường hợp tra cứu giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và tài sản
gắn liền với đất.
1.2.3.3. Hồ sơ địa chính của Mỹ
Mỹ là một quốc gia phát triển, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
thống nhất quản lý. Đến nay, Mỹ đã hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ và hoàn thiện
hồ sơ địa chính. Nước Mỹ đã xây dựng một hệ thống thông tin về đất đai và đưa
vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật các thông tin về biến động
đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất. Công tác cấp
15