Đánh giá thực trạng dữ liệu địa chính và đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội (luận văn thạc sĩ) - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------

Lê Văn Khá

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH HUYỆN
PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2011

1


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .....................................................................................................................4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH.............................9
1.1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa chính ...................................................................7
1.2. Vai trò của cơ sở dữ liệu địa chính đối với phát triển kinh tế - xã hội ................7
1.3. Nội dung của cơ sở dữ liệu địa chính ...................................................................8
1.4. Các vấn đề về xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu
địa chính ....................................................................................................................12
1.4.1. Nguyên tắc chung xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng
cơ sở dữ liệu địa chính ..................................................................................................... 12
1.4.2. Yêu cầu đối với chức năng của CSDL địa chính ................................................... 13
1.4.3. Xây dựng và cập nhật dữ liệu cho CSDL địa chính .............................................. 15
1.4.4. Khai thác CSDL địa chính ..................................................................................... 16

3.2.2. Xây dựng dữ liệu không gian địa chính từ bản đồ địa chính số ............................ 45

3.3. Giải pháp về xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính.................................49
3.3.1. Đối soát, phân loại thửa đất ................................................................................... 49
3.3.2. Điều tra bổ sung thông tin thuộc tính địa chính ..................................................... 49
3.3.3. Cập nhật và chuẩn hóa thông tin thuộc tính địa chính ........................................... 51
3.3.4. Kiểm tra chất lƣợng dữ liệu thuộc tính địa chính .................................................. 52

3.4. Giải pháp về xây dựng siêu dữ liệu địa chính ....................................................53
3.5. Giải pháp về tổ chức vận hành cơ sở dữ liệu địa chính .....................................55
3.5.1. Các yêu cầu kỹ thuật hạ tầng công nghệ thông tin ................................................ 55
3.5.2. Thiết kế hệ thống tại huyện Phú Xuyên ................................................................. 56
3.5.3 Lựa chọn phần mềm quản lý vận hành CSDL địa chính ........................................ 57

3.6. Thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Phƣợng Dực ...................60
KẾT LUẬN ...............................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................68

3


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, song là nguồn
tài nguyên có hạn, việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên này vào việc phát
triển kinh tế - xã hội đất nƣớc có hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa
to lớn. Một đất nƣớc muốn phát triển bền vững thì phải đảm bảo đƣợc sự phát triển
đồng bộ của ba lĩnh vực: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Cả ba lĩnh vực này
đều chịu sự tác động trực tiếp từ quản lý và sử dụng đất đai. Để phục vụ cho công

3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ
quản lý – sử dụng đất đai;
- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng dữ liệu địa chính của huyện Phú
Xuyên, thành phố Hà Nội;
- Đề xuất các giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của huyện;
- Thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại một địa bàn nghiên cứu
điểm (thôn Đồng Tiến, xã Phƣợng Dực).
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống: Vấn đề nghiên cứu đƣợc đặt trong mối quan
hệ tổng quan, đƣợc tiếp cận từ nhiều góc độ lịch sử, pháp lý, hành chính; từ cơ sở lý
luận tới thực tiễn. Sử dụng phƣơng pháp này để nghiên cứu, phân tích, đánh giá các
yếu tố cấu thành và ảnh hƣởng của các yếu tố đó đến hiện trạng dữ liệu địa chính;
- Phƣơng pháp điều tra, khảo sát: đƣợc sử dụng nhằm điều tra, thu thập tài
liệu, số liệu, thông tin cần thiết cho mục đích đánh giá hiện trạng hệ thống hồ sơ địa
chính trên địa bàn huyện Phú Xuyên; tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện.
- Phƣơng pháp thống kê: thống kê các số liệu về tình hình đăng ký đất đai,
thiết lập hồ sơ địa chính trên địa bàn nghiên cứu.
- Phƣơng pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: sử dụng để phân tích, đánh giá hệ
thống hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Phú Xuyên đối với yêu cầu quản lý nhà
nƣớc về đất đai và sử dụng đất của huyện.
- Phƣơng pháp chuyên gia: đƣợc sử dụng để thu thập các ý kiến chuyên gia về

5


phƣơng hƣớng hoàn thiện, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính.
5. Kết quả đạt đƣợc
- Đề tài đã đánh giá đƣợc hiện trạng quản lý đất đai nói chung và thực trạng dữ
liệu địa chính nói riêng trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội;

1.1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa chính
Cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu
địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ
liệu khác có liên quan) đƣợc sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập
nhật thƣờng xuyên bằng phƣơng tiện điện tử [6].
Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ
thống đƣờng giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới;
dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đƣờng chỉ giới và mốc giới quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy
hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình [3].
Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về ngƣời quản lý đất, ngƣời sử dụng
đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên
quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu
thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng
sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và
nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu
giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [3].
Về thực chất, CSDL địa chính là một thành phần cơ bản của CSDL đất đai,
làm cơ sở để xây dựng các CSDL thành phần khác nhƣ CSDL quy hoạch, CSDL giá
đất, CSDL hiện trạng sử dụng đất, CSDL chất lƣợng đất, các CSDL liên quan khác.
1.2. Vai trò của cơ sở dữ liệu địa chính đối với phát triển kinh tế - xã hội
Xây dựng CSDL địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thống quản lý đất
đai hiện đại. Một hệ thống quản lý đất đai hiện đại sẽ tạo tiền đề để phát triển kinh
tế - xã hội. Việc áp dụng tin học hóa trong quản lý đất đai sẽ cho chúng ta các lợi
ích sau đây [3]:

7



8


Nhóm dữ liệu về
biên giới, địa giới

Nhóm dữ liệu về
giao thông

Nhóm dữ liệu về
thủy hệ

Nhóm dữ liệu
về điểm khống
chế toạ độ và
độ cao

Nhóm dữ liệu
về quyền

CSDL Địa chính
Nhóm dữ liệu
về người

Nhóm dữ liệu
về tài sản

Nhóm dữ liệu về
quy hoạch


về biên giới,
địa giới

Nhóm dữ liệu
về người

Nhóm dữ liệu
về địa danh
và ghi chú

Nhóm dữ liệu
về quyền

Nhóm dữ liệu
về thửa đất
Nhóm dữ liệu về
điểm khống chế
toạ độ và độ cao

Nhóm dữ liệu
về tài sản

Nhóm dữ liệu
về giao
thông

Nhóm dữ liệu
về thủy hệ

Nhóm dữ liệu


Thửa đất, ranh giới thửa Mã thửa đất, giá đất, Tên và mã mục đích sử
đất
loại đất, tài liệu đo dụng đất,
đạc,
thửa
đất
topology, thửa đất
hình học, địa chỉ

Nhóm DL cấp 2

10

Nhóm DL cấp 3

Nhóm
DL
cấp 4

Nhóm
DL
cấp 5


Nhóm dữ liệu (DL)
cấp 1

STT



Giao
thông

Mép đƣờng bộ, tim
đƣờng bộ, ranh giới
đƣờng sắt, đƣờng sắt,
cầu giao thông

6

Thủy hệ

Đƣờng mép nƣớc,
đƣờng bờ nƣớc, máng
dẫn nƣớc, đƣờng đỉnh
đê, đập

7

Biên
Đƣờng biên giới, địa
giới, địa giới, mốc biên giới, địa
giới
giới, địa phận cấp xã

8

Điểm
Điểm tọa độ cơ sở quốc

Mục đích sử dụng đất,
thời hạn sử dụng, quản
lý đất, thời hạn sở hữu
nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, nguồn
gốc sử dụng, thông tin
thay đổi về quyền,
nghĩa vụ và hạn chế,
thực hiện nghĩa vụ tài
chính, nợ nghĩa vụ tài
chính, hạng mục sở hữu
chung, riêng

Nhóm
DL
cấp 4

Nhóm
DL
cấp 5

Mục
đích
sử
dụng
phụ

Loại
mục
đích

chính cấp huyện, Báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trƣờng theo định kỳ và Phối

12


hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng để xây
dựng CSDL tài nguyên và môi trƣờng địa phƣơng.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện xây dựng, cập
nhật, quản lý và khai thác sử dụng CSDL địa chính, cung cấp thông tin biến động
đất đai đã cập nhật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh để cập nhật
CSDL địa chính cấp tỉnh và cung cấp thông tin biến động đất đai đã cập nhật cho
Ủy ban nhân dân cấp xã phục vụ cho nhiệm vụ quản lý hiện trạng sử dụng đất đai.
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về biến động sử
dụng đất đai thực tế trên địa bàn cấp xã cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
cấp huyện để phục vụ cập nhật CSDL địa chính.
1.4.2. Yêu cầu đối với chức năng của CSDL địa chính
Về bản chất, CSDL địa chính sẽ bao gồm dữ liệu bản đồ địa chính và các dữ
liệu thuộc tính địa chính. Các dữ liệu thuộc tính địa chính đƣợc lập để thể hiện nội
dung của sổ mục kê đất đai, sổ địa chính và sổ theo dõi biến động đai. Nhƣ vậy,
chức năng của CSDL địa chính phải đảm bảo đƣợc chức năng của Hồ sơ địa chính.
Tức là thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản
lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà
nƣớc về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Ngoài ra, từ CSDL địa chính cần phải in ra đƣợc [2]:
- Giấy chứng nhận;
- Bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
quy định;
- Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định;
- Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp giấy chứng
nhận và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

đ) Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất
đai dƣới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục bản đồ địa chính đối với từng
thửa đất; trích sao sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng
chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị nhớ;
e) Bảo đảm tính tƣơng thích với các phần mềm quản trị CSDL khác, phần
mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam.

14


1.4.3. Xây dựng và cập nhật dữ liệu cho CSDL địa chính
1.4.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Dữ liệu không gian địa chính đƣợc xây dựng trên cơ sở thu nhận kết quả của
quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính và các nguồn dữ liệu không gian địa chính
khác có liên quan. Dữ liệu thuộc tính địa chính đƣợc xây dựng trên cơ sở thu nhận
kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và các nguồn dữ liệu thuộc
tính địa chính khác có liên quan [3].
Khi xây dựng CSDL địa chính sẽ phân thành 2 loại khu vực: địa bàn chƣa có
CSDL và địa bàn đã có CSDL nhƣng chƣa theo chuẩn.
- Đối với các địa bàn chƣa có CSDL:
+ Trƣờng hợp 1: Trƣờng hợp thực hiện đồng bộ việc chỉnh lý hoàn thiện hoặc
đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn với đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận
và xây dựng CSDL địa chính cho tất cả các thửa đất.
+ Trƣờng hợp 2: Trƣờng hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận,
đăng ký biến động đất đai.
- Đối với các địa bàn đã có CSDL nhƣng chƣa theo chuẩn thì phải tiến hành
chuẩn hóa, chuyển đổi cho phù hợp.
1.4.3.2. Cập nhật CSDL địa chính
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp chịu trách nhiệm cập nhật

tin về dữ liệu địa chính của địa phƣơng;
c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện cung cấp thông
tin về dữ liệu địa chính của địa phƣơng;
d) Các cơ quan cung cấp thông tin về dữ liệu địa chính phải chịu trách nhiệm
đối với nội dung thông tin đã cung cấp và phải xác nhận bằng văn bản về độ tin cậy
của nội dung thông tin khi ngƣời sử dụng thông tin có yêu cầu.
Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin địa chính phải nộp tiền sử dụng thông
tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin theo quy định.
1.4.5. Yêu cầu về tổ chức hệ thống, vận hành và bảo trì CSDL địa chính
Yêu cầu về tổ chức hệ thống, vận hành và bảo trì CSDL địa chính bao gồm:
- Yêu cầu về cài đặt, triển khai hệ thống: các phần mềm ứng dụng cho việc
xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật CSDL địa chính phải đƣợc Bộ Tài nguyên và

16


Môi trƣờng thẩm định và cho phép sử dụng. Ngoài ra còn có các yêu cầu kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và các loại thiết bị tính toán (máy chủ, máy
trạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh an toàn, thiết bị ngoại vi, thiết bị phụ
trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng phục vụ xây dựng CSDL địa chính ở các cấp.
- Xây dựng quy chế, quy định và quy trình vận hành hệ thống căn cứ vào mô
hình hệ thống, cơ cấu tổ chức và giải pháp công nghệ.
- Yêu cầu về nhân lực đáp ứng đƣợc các yêu cầu quản lý, vận hành hệ thống.
- Yêu cầu bảo mật, an toàn dữ liệu: Hệ thống phải đảm bảo an ninh, bảo mật
trong quá trình vận hành, cập nhật CSDL địa chính đối với các kết nối nhƣ kết nối
mạng nội bộ từ các máy trạm tới máy chủ lƣu trữ CSDL địa chính; kết nối mạng
giữa cấp tỉnh với cấp Trung ƣơng; kết nối mạng giữa cấp tỉnh với cấp huyện; kết nối
mạng internet tới CSDL địa chính.
1.5. Tình hình xây dựng CSDL địa chính ở trong nƣớc và trên thế giới
1.5.1. Tình hình xây dựng CSDL địa chính trên thế giới

- Số lƣợng thế chấp;
- Thông tin về quyền thông hành địa dịch;
- Các biện pháp kỹ thuật và chính thức đƣợc thực hiện, số tra cứu đến các bản
đồ và các tài liệu lƣu trữ khác.
Đồng thời, LDBS đƣợc kết nối tới các CSDL địa lý của Thụy Điển thông qua
hệ thống tọa độ. Các CSDL địa lý có chứa các thông tin về địa hình, sử dụng đất,
thủy văn, thực vật,... Thông tin cơ bản trong LDBS đƣợc cập nhật hàng ngày bởi Cơ
quan đăng ký đất và Cơ quan địa chính.
b. Úc
Tại Úc, tổ chức cơ quan quản lý đất đai nói chung của từng bang có sự khác
nhau. Vì vậy công tác quản lý nhà nƣớc, bao gồm công tác đăng ký quyền sở hữu
đất đai và các dịch vụ liên quan đến đất đai (trong đó có hệ thông thông tin đất đai)
của các Bang giữ nhiệm vụ chủ trì. Hệ thống thông tin đất đai Tây Úc (WALIS)
đƣợc thiết lập từ năm 1981, là hệ thống LIS sớm nhất tại Úc sử dụng công nghệ hệ
thống thông tin địa lý trong việc xây dựng LIS. Tại bang New South Wales (NSW),
hệ thống đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Torrens có nguồn
gốc từ đây. Tại bang này, hệ thống đăng ký đã đƣợc quản lý toàn bộ qua mạng, là
một phần cơ bản của LIS của bang NSW. LIS tại NSW có đặc điểm và chức năng,

18


nhiệm vụ nhƣ sau [4]:
- Quản lý và cập nhật dữ liệu không gian và phi không gian;
- Chuẩn bị và chia sẻ các sản phẩm và dịch vụ dữ liệu không gian chất lƣợng
cao từ các ứng dụng dữ liệu không gian;
- Đảm bảo dữ liệu không gian và phi không gian tƣơng thích và có thể tích
hợp với các hệ thống khác;
- Quản lý, xây dựng và phát triển các ứng dụng dữ liệu không gian;
- Cung cấp tƣ vấn kỹ thuật, hƣớng dẫn, hỗ trợ ngƣời dùng hệ các thống dữ liệu

cập nhật, bổ sung và đến năm 2008 thì mở rộng trên toàn quốc. Dữ liệu không gian
của KLIS bao gồm CSDL địa hình và các bản đồ địa chính, dữ liệu hiện trạng, quy

20


hoạch. Tập hợp dữ liệu này đƣợc tham chiếu tới dữ liệu thuộc tính đƣợc số hóa của
37 triệu thửa đất trên cả nƣớc. Hình 1.4 là kiến trúc của hệ thống KLIS và hình 1.5
là giao diện của chức năng tra cứu thông tin chi tiết về bất động sản của hệ thống.

Hình 1.5. Chức năng tra cứu thông tin bất động sản của KLIS [14]
Qua nghiên cứu tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai tại một số nƣớc
trên thế giới, đề tài xin đƣa ra một số nhận xét sau:
- Hệ thống thông tin đất đai ở các nƣớc đều đƣợc đầu tƣ xây dựng bài bản, cố
gắng đáp ứng đƣợc các nhu cầu của ngƣời sử dụng và hỗ trợ cho công tác quản lý
đất đai hiệu quả.
- Để xây dựng đƣợc các hệ thống thông tin đất đai nhƣ vậy cần một quá trình
tƣơng đối lâu dài và phải trải qua nhiều giai đoạn phát triển.
- Vấn đề về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đều đƣợc coi trọng từ những
bƣớc đầu tiên, làm nền tảng để phát triển hệ thống thông tin đất đai.
- Các hệ thống thông tin đất đai đều đƣợc triển khai rộng rãi trên mạng
Internet, cung cấp thông tin dễ dàng cho ngƣời dân.
1.5.2. Tình hình xây dựng CSDL địa chính ở Việt Nam
Xây dựng CSDL địa chính là một nhiệm vụ rất quan trọng để phát triển hệ
thống quản lý đất đai hiện đại. Chính vì vậy, trong những năm qua, Nhà nƣớc ta đã

21


ban hành rất nhiều các văn bản pháp luật quy định và hƣớng dẫn công tác này. Trên



CSDL địa chính.
b. Tình hình xây dựng CSDL địa chính thực tế ở các địa phương
Trong nhiều năm qua, nhiều địa phƣơng đã quan tâm, tổ chức triển khai thực
hiện việc xây dựng CSDL địa chính gắn với đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký
đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
Với tốc độ đô thị hóa cao, kéo theo việc biến động về đất đai khá nhanh, tỉnh
Đồng Nai đã đƣợc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng lựa chọn để thực hiện mô hình
điểm xây dựng CSDL địa chính quản lý đất đai để rút kinh nghiệm. Hiện CSDL đất
đai của Đồng Nai đã đƣợc tập trung tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh,
các huyện, thị xã, thành phố. Khi cần thiết, chỉ cần kết nối vào CSDL này để khai
thác, cập nhật, chỉnh lý thông tin về từng thửa đất thông qua mạng MegaWan. Do
đó, công tác quản lý của Nhà nƣớc về đất đai nhƣ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, lập quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất, xây dựng thông tin đất đai ở
Đồng Nai đã đƣợc thực hiện thuận lợi hơn, tránh đƣợc tình trạng chuyển nhƣợng,
quy hoạch, tách thửa tràn lan. Đến nay, tỉnh Đồng Nai đã hoàn thành việc lập bản
đồ địa chính cho 171/171 xã, phƣờng, thị trấn. Trong đó, 130 xã, phƣờng, thị trấn
có bản đồ địa chính đƣợc lập bằng công nghệ bản đồ số và 41 xã, phƣờng, thị trấn
đƣợc số hóa đƣa về chuẩn phần mềm Famis. Hiện trong tỉnh đã xây dựng CSDL địa
chính cho gần 1,4 triệu thửa đất [15].
Ngoài tỉnh Đồng Nai, một số quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh khác
(thuộc thành phố Hải Phòng, các tỉnh Nam Định, Thừa Thiên – Huế, Bình Thuận,
Thành phố Hồ Chí Minh) đã cơ bản xây dựng CSDL địa chính và đã tổ chức quản
lý, vận hành phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng rất hiệu quả và đƣợc cập nhật ở các
cấp tỉnh, huyện. Tuy nhiên, nhiều địa phƣơng còn lại mới chỉ dừng ở việc lập bản
đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng số cho riêng từng xã. Điều đó gây khó khăn
cho việc tích hợp và xây dựng CSDL địa chính hoàn chỉnh, cũng nhƣ cập nhật biến
động thƣờng xuyên. Hình 1.6 và 1.7 là ví dụ minh họa về các trang Web cung cấp


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status