LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của:
- PGS.TS. Trần Quốc Bình, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN- người
đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài;
- Các thầy, cô giáo khoa Địa lý, trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN và
các đồng nghiệp;
- UBND huyện Phú Xuyên, Phòng Tài nguyên Môi trường, UBND xã Phượng
Dực, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã giúp đỡ,
khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Lê Văn Khá
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................1
MỤC LỤC....................................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG....................................................................................................5
DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................7
MỞ ĐẦU......................................................................................................................8
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................8
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................9
3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................9
4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................9
5. Kết quả đạt được.....................................................................................................10
6. Ý nghĩa của luận văn..............................................................................................10
7. Cấu trúc của luận văn.............................................................................................10
1.1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa chính..................................................................11
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
CỦA HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI............................................38
2.1. Khái quát về khu vực nghiên cứu.......................................................................38
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên...........................................38
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.......................................................................................40
2.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai...................................................41
2.2. Đánh giá tính đầy đủ về nội dung dữ liệu địa chính...........................................49
2.2.1. Dữ liệu không gian địa chính.................................................................................49
2.2.2. Dữ liệu thuộc tính địa chính...................................................................................50
2.3. Đánh giá tính hiện thời của dữ liệu địa chính.....................................................51
2.5. Đánh giá công tác quản lý dữ liệu địa chính.......................................................54
2.6. Nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn nghiên cứu..................55
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA CHÍNH HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI...............................57
3.1. Các căn cứ đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính........................57
3.2. Giải pháp về xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính...............................57
3.2.1. Thu thập, đánh giá, tổng hợp tài liệu......................................................................57
Các tài liệu cần thu thập bao gồm: bản đồ địa chính hoặc các loại tài liệu đo đạc khác đã
từng sử dụng để cấp giấy chứng nhận (bản đồ giải thửa, bản đồ quy hoạch xây dựng chi
tiết, sơ đồ, trích đo địa chính); bản đồ quy hoạch sử dụng đất; bản lưu Giấy chứng nhận,
sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận, sổ đăng ký biến động đã lập; hồ sơ
đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi; hồ sơ đăng ký biến động đất đai và tài
liệu giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất được lập sau khi hoàn thành cấp giấy chứng nhận,
lập hồ sơ địa chính; các tài liệu hồ sơ địa chính đã lập trước khi đo vẽ bản đồ địa chính.
..........................................................................................................................................57
Sau khi thu thập tất cả các tài liệu cần thiết, tiến hành phân tích, đánh giá, lựa chọn tài
liệu sử dụng xây dựng CSDL địa chính. Dựa trên tình hình dữ liệu thực tế huyện Phú
Xuyên, các bản đồ được xây dựng trong giai đoạn trước năm 2012 còn thiếu nhiều thông
3.4. Giải pháp về xây dựng siêu dữ liệu địa chính.....................................................65
3.5. Giải pháp về tổ chức vận hành cơ sở dữ liệu địa chính......................................69
3.5.1. Các yêu cầu kỹ thuật hạ tầng công nghệ thông tin.................................................69
3.5.2. Thiết kế hệ thống tại huyện Phú Xuyên.................................................................70
3.5.3 Lựa chọn phần mềm quản lý vận hành CSDL địa chính.........................................72
3.6. Thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Phượng Dực....................74
KẾT LUẬN................................................................................................................82
Hệ thống pháp luật của nước ta quy định về lập, quản lý hệ thống hồ sơ địa chính
ngày càng được hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, sự thay đổi thường xuyên
những chế định của pháp luật, nhất là những quy định về lập và quản lý sổ sách địa
chính dẫn đến những khó khăn cho các địa phương trong quá trình thực hiện, cụ thể
là đối với huyện Phú Xuyên - một huyện có khá nhiều biến động sử dụng đất trong
những năm vừa qua. ..................................................................................................82
CSDL địa chính là một thành phần quan trọng, đóng vai trò then chốt trong sự
thành công của hệ thống quản lý đất đai ở Việt Nam. Chủ trương đẩy mạnh việc xây
dựng CSDL địa chính ở các địa phương hiện nay tạo ra nền tảng kỹ thuật và dữ liệu
vững chắc giúp thực hiện tốt các nội dung của Luật đất đai 2013. ..........................82
Qua quá trình điều tra, nghiên cứu ở huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, luận văn
3
đã làm rõ được thực trạng dữ liệu địa chính của địa phương dưới góc độ xây dựng
CSDL địa chính. Những khó khăn lớn nhất là hệ thống dữ liệu đất đai không đầy đủ
và ít được cập nhật: phần lớn các xã vẫn phải sử dụng bản đồ giải thửa và không
được cập nhật đầy đủ, ở một số xã có bản đồ địa chính số nhưng các nội dung trong
bản đồ địa chính còn sơ sài, sổ địa chính và sổ đăng ký biến động đất đai được lưu
Hình 1.3. Cấu trúc hệ thống và dòng dữ liệu của Kadaster-on-line [1, 13]..............30
Hình 1.4. Kiến trúc hệ thống KLIS [14]....................................................................31
Hình 1.5. Chức năng tra cứu thông tin bất động sản của KLIS [14] ........................32
Hình 1.6. Trang Web cung cấp thông tin địa chính
xã Đông Thành, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long [8, 16] .....................................35
Hình 1.7. Chức năng tra cứu thông tin thửa đất theo chủ sử dụng
của tỉnh Vĩnh Long [8, 16].........................................................................................36
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Phú Xuyên [11]........................47
Bảng 3.1. Các văn bản pháp lý trong xây dựng CSDL địa chính ............................57
Hình 3.1. Các nhóm thông tin cấu thành siêu dữ liệu địa chính [3]..........................69
Hình 3.2. Mô hình triển khai hệ thống tại huyện Phú Xuyên....................................71
Hình 3.3. Quy trình xây dựng CSDL địa chính xã Phượng Dực, huyện Phú Xuyên
.....................................................................................................................................75
Hình 3.4. Lớp DC_RanhGioiThuaDat đã được chuẩn hóa.......................................77
Hình 3.5. Lớp DC_ThuaDat đã được chuẩn hóa.......................................................77
Hình 3.6. Thông tin thuộc tính địa chính...................................................................79
Hình 3.7. Siêu dữ liệu địa chính.................................................................................80
Hình 3.8. Tích hợp dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính địa chính....................81
5
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL địa chính [3]......................................13
Hình 1.2. Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần [3]................................14
Bảng 1.1. Phân cấp các nhóm dữ liệu địa chính [3]..................................................15
Hình 1.3. Cấu trúc hệ thống và dòng dữ liệu của Kadaster-on-line [1, 13]..............30
Hình 1.4. Kiến trúc hệ thống KLIS [14]....................................................................31
Hình 1.5. Chức năng tra cứu thông tin bất động sản của KLIS [14] ........................32
Công nghệ thông tin
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND
Ủy ban nhân dân
QSD
Quyền sử dụng
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
HTTT
Hệ thống thông tin
VPĐKQSDĐ
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
7
8
hóa của huyện. Xuất phát từ thực tế này, việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực
trạng dữ liệu địa chính và đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng dữ liệu địa chính đối với yêu cầu quản lý nhà
nước về đất đai, đề xuất các giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của huyện.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ
quản lý – sử dụng đất đai;
- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng dữ liệu địa chính của huyện Phú
Xuyên, thành phố Hà Nội;
- Đề xuất các giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của huyện;
- Thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại một địa bàn nghiên cứu
điểm (thôn Đồng Tiến, xã Phượng Dực).
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Vấn đề nghiên cứu được đặt trong mối quan
hệ tổng quan, được tiếp cận từ nhiều góc độ lịch sử, pháp lý, hành chính; từ cơ sở lý
luận tới thực tiễn. Sử dụng phương pháp này để nghiên cứu, phân tích, đánh giá các
yếu tố cấu thành và ảnh hưởng của các yếu tố đó đến hiện trạng dữ liệu địa chính;
- Phương pháp điều tra, khảo sát: được sử dụng nhằm điều tra, thu thập tài
liệu, số liệu, thông tin cần thiết cho mục đích đánh giá hiện trạng hệ thống hồ sơ địa
chính trên địa bàn huyện Phú Xuyên; tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện.
- Phương pháp thống kê: thống kê các số liệu về tình hình đăng ký đất đai,
thiết lập hồ sơ địa chính trên địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: sử dụng để phân tích, đánh giá hệ
thống hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Phú Xuyên đối với yêu cầu quản lý nhà
nước về đất đai và sử dụng đất của huyện.
thành phố Hà Nội.
Chương 3. Đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Phú
Xuyên, thành phố Hà Nội.
10
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
1.1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa chính
Cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu
địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ
liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập
nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử [6].
Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ
thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới;
dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy
hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình [3].
Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng
đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên
quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu
thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng
sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và
nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu
giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [3].
Về thực chất, CSDL địa chính là một thành phần cơ bản của CSDL đất đai,
làm cơ sở để xây dựng các CSDL thành phần khác như CSDL quy hoạch, CSDL giá
đất, CSDL hiện trạng sử dụng đất, CSDL chất lượng đất, các CSDL liên quan khác.
- CSDL địa chính có thể được mở rộng và phát triển thành CSDL đất đai,
CSDL về tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Rộng hơn là phát triển thành một
CSDL tổng hợp quốc gia phục vụ cho sự phát triển chung của đất nước.
1.3. Nội dung của cơ sở dữ liệu địa chính
CSDL địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau (hình 1.1):
- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý, người sử dụng đất, chủ
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch
về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
12
Hình 1.1. Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL địa chính [3]
- Nhóm dữ liệu về thửa đất;
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của
thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử
dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về thủy hệ;
- Nhóm dữ liệu về giao thông;
13
- Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới;
- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú;
- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo
vẽ lập bản đồ địa chính;
- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về
cư, nhóm người đồng
sử dụng
2
Thửa
đất
Thửa đất, ranh giới thửa
đất
Mã thửa đất, giá đất, Tên và mã mục đích sử
loại đất, tài liệu đo dụng đất,
đạc,
thửa
đất
topology, thửa đất
hình học, địa chỉ
3
Tài sản
Nhà, căn hộ, công trình
xây dựng, rừng sản xuất
là rừng trồng, vườn cây
lâu năm
Địa chỉ
6
Thủy hệ
Đường mép nước,
đường bờ nước, máng
dẫn nước, đường đỉnh
Nhóm DL cấp 2
15
Nhóm DL cấp 3
Mục đích sử dụng đất,
thời hạn sử dụng, quản
lý đất, thời hạn sở hữu
nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, nguồn
gốc sử dụng, thông tin
thay đổi về quyền,
nghĩa vụ và hạn chế,
thực hiện nghĩa vụ tài
chính, nợ nghĩa vụ tài
chính, hạng mục sở hữu
chung, riêng
Nhóm
DL
cấp 4
Đường biên giới, địa
giới, địa giới, mốc biên giới, địa
giới
giới, địa phận cấp xã
8
Điểm
Điểm tọa độ cơ sở quốc
khống
gia, điểm tọa độ địa
chế tọa chính
độ và độ
cao
9
Địa
danh,
ghi chú
Địa danh
10
Quy
hoạch
Chỉ giới quy hoạch,
mốc quy hoạch, hành
cả các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh. CSDL địa chính cấp Trung ương là
tổng hợp CSDL địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả
nước.
Trách nhiệm xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng CSDL địa
chính được giao cho [3]:
Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập
nhật, quản lý và khai thác sử dụng CSDL địa chính cấp Trung ương.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng, cập nhật,
quản lý và khai thác sử dụng CSDL địa chính và báo cáo với Tổng cục Quản lý đất
đai theo định kỳ về kết quả xây dựng, cập nhật và khai thác sử dụng CSDL địa
chính trên địa bàn tỉnh.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện xây dựng, cập nhật,
quản lý và khai thác CSDL địa chính, cung cấp thông tin biến động đất đai đã cập
nhật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cập nhật CSDL địa
chính cấp huyện, Báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ và Phối
17
hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để xây
dựng CSDL tài nguyên và môi trường địa phương.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện xây dựng, cập
nhật, quản lý và khai thác sử dụng CSDL địa chính, cung cấp thông tin biến động
đất đai đã cập nhật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh để cập nhật
CSDL địa chính cấp tỉnh và cung cấp thông tin biến động đất đai đã cập nhật cho
Ủy ban nhân dân cấp xã phục vụ cho nhiệm vụ quản lý hiện trạng sử dụng đất đai.
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về biến động sử
dụng đất đai thực tế trên địa bàn cấp xã cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
cấp huyện để phục vụ cập nhật CSDL địa chính.
1.4.2. Yêu cầu đối với chức năng của CSDL địa chính
dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế
về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; những
biến động về sử dụng đất của thửa đất; số phát hành và số vào Sổ cấp giấy chứng
nhận;
Phần mềm quản trị CSDL địa chính phải bảo đảm các yêu cầu [2]:
a) Bảo đảm nhập liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ dữ
liệu địa chính;
b) Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địa
chính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với
quyền truy nhập thông tin trong CSDL;
c) Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
d) Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến
động về sử dụng đất trong lịch sử;
đ) Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất
đai dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục bản đồ địa chính đối với từng
thửa đất; trích sao sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng
chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị nhớ;
e) Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị CSDL khác, phần
mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam.
1.4.3. Xây dựng và cập nhật dữ liệu cho CSDL địa chính
19
1.4.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Dữ liệu không gian địa chính được xây dựng trên cơ sở thu nhận kết quả của
quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính và các nguồn dữ liệu không gian địa chính
khác có liên quan. Dữ liệu thuộc tính địa chính được xây dựng trên cơ sở thu nhận
kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
giữa các cấp phải được thực hiện ngay trong ngày hoàn tất thủ tục, hồ sơ đăng ký
đất đai.
1.4.4. Khai thác CSDL địa chính
Việc cung cấp thông tin từ CSDL địa chính được thực hiện dưới các hình thức
tra cứu thông tin trực tuyến hoặc theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin. Thông tin
được cung cấp từ CSDL địa chính dưới dạng giấy hoặc dạng số bao gồm: Trích lục
thửa đất; Trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng
chủ sử dụng đất; Thông tin tổng hợp từ các dữ liệu địa chính; Thông tin bản đồ địa
chính trực tuyến trên mạng; Trích sao CSDL địa chính theo khu vực.
Trách nhiệm cung cấp thông tin từ CSDL địa chính:
a) Đơn vị có chức năng lưu trữ thông tin đất đai trực thuộc Tổng cục Quản lý
đất đai thực hiện cung cấp thông tin tổng hợp về dữ liệu địa chính trên phạm vi cả
nước;
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện cung cấp thông
tin về dữ liệu địa chính của địa phương;
c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện cung cấp thông
tin về dữ liệu địa chính của địa phương;
d) Các cơ quan cung cấp thông tin về dữ liệu địa chính phải chịu trách nhiệm
đối với nội dung thông tin đã cung cấp và phải xác nhận bằng văn bản về độ tin cậy
của nội dung thông tin khi người sử dụng thông tin có yêu cầu.
Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin địa chính phải nộp tiền sử dụng thông
tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin theo quy định.
1.4.5. Yêu cầu về tổ chức hệ thống, vận hành và bảo trì CSDL địa chính
Yêu cầu về tổ chức hệ thống, vận hành và bảo trì CSDL địa chính bao gồm:
- Yêu cầu về cài đặt, triển khai hệ thống: các phần mềm ứng dụng cho việc
xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật CSDL địa chính phải được Bộ Tài nguyên và
Môi trường thẩm định và cho phép sử dụng. Ngoài ra còn có các yêu cầu kiến trúc
21
22
bằng các định dạng tệp cụ thể dựa trên XML/GML [4].
Thụy Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) vào năm 1995,
trong ngân hàng này mỗi đơn vị tài sản có các thông tin sau:
- Khu vực hành chính nơi có bất động sản, địa chỉ, vị trí trên trích lục bản đồ
địa chính, toạ độ của bất động sản và các công trình xây dựng;
-
Diện tích của bất động sản;
-
Giá trị tính thuế;
- Tên, địa chỉ và sổ đăng ký công dân của chủ sở hữu, thông tin về việc có bất
động sản đó khi nào và như thế nào;
- Sơ đồ công trình xây dựng và quy định được áp dụng cho trường hợp cụ thể đó;
-
Số lượng thế chấp;
- Thông tin về quyền thông hành địa dịch;
- Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến các bản
đồ và các tài liệu lưu trữ khác.
Đồng thời, LDBS được kết nối tới các CSDL địa lý của Thụy Điển thông qua
hệ thống tọa độ. Các CSDL địa lý có chứa các thông tin về địa hình, sử dụng đất,
thủy văn, thực vật,... Thông tin cơ bản trong LDBS được cập nhật hàng ngày bởi Cơ
24