Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HỮU THẮNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐA DẠNG
SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HỮU THẮNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐA DẠNG
SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO
TỒN TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, CAO BẰNG
Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Mã số
: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

h i N u n n à th n n m 2015
Học viên

Nguyễn Hữu Thắng


ii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
MỤC LỤC ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................... 3
2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
3. Yêu cầu ...................................................................................................... 4
4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 4
Chƣơng 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 5
1.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 5
1.2. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 6
1.2.1. Khái niệm về đa dạng sinh học .......................................................... 6
1.2.2. Bảo tồn đa dạng sinh học ................................................................... 6
1.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 8
1.3.1. Tổng quan về đa dạng sinh học trên thế giới ...................................... 8
1.3.2. Tổng quan về đa dạng sinh học trong nƣớc ...................................... 11

Cao Bằng...................................................................................................... 40
3.2.1. Đa dạng hệ sinh thái ........................................................................ 40
3.2.2. Đa dạng thành phần loài .................................................................. 50
3.2.3. Đánh giá tài nguyên đa dạng sinh học khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén .. 58
3.2.4. Nguyên nhân suy giảm đa dang sinh học .......................................... 61
3.3. Đánh giá công tác tổ chức quản lý và ảnh hƣởng của cộng đồng ngƣời dân
trong việc bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTTN Phia Oắc - Phia Đén.............. 63
3.3.1. Đánh giá ảnh hƣởng của cộng đồng ngƣời dân trong việc bảo tồn đa
dạng sinh học KBTTN Phia Oắc - Phia Đén ............................................... 63
3.3.2. Đánh giá về công tác tổ chức quản lý khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén . 68
3.4. Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN Phia Oắc Phia Đén, Cao Bằng ..................................................................................... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 76
1. Kết luận .................................................................................................... 76
2. Kiến nghị .................................................................................................. 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 1
I. Tài liệu Tiếng Việt ...................................................................................... 1
II. Tài liệu Tiếng Anh ..................................................................................... 4


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BÐKH

: Biến đổi khí hậu

BTTN

: Bảo tồn thiên nhiên

quốc tế

SĐVN

: Sách đỏ Việt Nam

UBND

: Uỷ ban nhân dân

UNCBD

: Công ƣớc về đa dạng sinh học

UNESCO

: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp
quốc

VQG

: Vƣờn Quốc Gia


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi theo giá thực tế của
những năm gần đây ............................................................................ 34
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất lâm nghiệp tại v ng Phía Oắc - Phia Đén

Phia Oắc - Phia Đén ............................................................... 55


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái
trong tự nhiên [8]. Đa dạng sinh học chiếm một vị trí vô c ng quan trọng
trong cuộc sống.
Việt Nam là một trong 16 quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên
thế giới [1]. Hệ sinh thái của Việt Nam rất phong phú, riêng v ng đất ngập
nƣớc cũng đã có đến 28 kiểu hệ sinh thái, biển có 20 kiểu hệ sinh thái. Việt
Nam hiện có 3 trong 200 v ng sinh thái toàn cầu, 1 trong 5 v ng chim đặc
hữu và 6 trung tâm đa dạng về thực vật. Ngoài ra, Việt Nam cũng đƣợc coi là
một trong 12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng của thế giới với 16 nhóm
cây trồng, và trên 800 loài khác nhau. Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia
đang bảo tồn 12.207 giống của 115 loài cây trồng, trong đó, có nhiều giống
bản địa với nhiều đặc tính quý mà duy nhất chỉ có ở Việt Nam. [6].
Theo cảnh báo của các chuyên gia IUCN, Việt Nam là một trong năm
quốc gia bị ảnh hƣởng, thiệt hại nặng nề bởi biến đổi khí hậu khiến nƣớc biển
dâng; điều này đe dọa nhiều đến tính đa dạng sinh học của Việt Nam.
Thực tế hiện nay, đa dạng sinh học ở Việt Nam đang bị suy thoái với
tốc độ rất nhanh. Các khu vực có tính đa dạng sinh học cao đang bị thu hẹp
diện tích, số loài và số lƣợng cá thể các loài hoang dã bị suy giảm mạnh,
nhiều nguồn gen bị suy thoái, thất thoát, xuất hiện nhiều yếu tố làm mất cân
bằng sinh thái.
Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của đa dạng sinh học đối với sự phát
triển kinh tế xã hội của quốc gia và v ng lãnh thổ, ngày 13/11/2008 Việt Nam
đã ban hành Luật Đa dạng Sinh học. Ngày 11/06/2010, Chính phủ ban hành


3

Do đó việc đánh giá chính xác tài nguyên đa dạng sinh học cần phải
đƣợc nghiên cứu bài bản, chi tiết thì mới có đƣợc những thông tin quan trọng
cho việc bảo tồn ĐDSH v ng Phia Oắc - Phia Đén là cơ sở cho việc thành lập
và khai thác tài nguyên phục vụ du lịch theo các kỳ vọng của tỉnh.
Dƣới nhiều tác động tiêu cực nhƣ hiện nay nếu không có những biện
pháp bảo vệ kịp thời và quyết liệt thì nguy cơ suy giảm tài nguyên động, thực
vật và tuyệt chủng các giống loài quý hiếm là một xu thế tất yếu. Xuất phát từ
tình hình thực tế, nhằm bảo tồn và nâng cao tính đa dạng sinh học trên địa
bàn; Nâng cao công tác quản lý và phát triển các loài, sinh cảnh bị suy thoái,
duy trì và phát triển các nguồn gen quý hiếm; Nâng cao nhận thức cộng đồng
trong việc bảo vệ đa dạng sinh học... cần thiết phải triển khai thực hiện đề tài:
"Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất các giải pháp bảo tồn tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng”.
Việc nghiên cứu điều tra, đánh giá thực trạng đa dạng sinh học là một
trong những biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học hữu hiệu nhất trên các
phƣơng diện sinh thái, môi trƣờng, cũng nhƣ kinh tế và xã hội.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất các giải pháp bảo tồn tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học bao gồm đa dạng các hệ sinh
thái, thành phần loài động, thực vật hoang dã quý hiếm của KBTTN Phia Oắc
- Phia Đén;
- Đánh giá ảnh hƣởng của cộng đồng ngƣời dân và công tác tổ chức
quản lý đến bảo tồn đa dạng sinh học trong KBTTN Phia Oắc – Phia Đén.


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trƣờng đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29-11-2005
(luật số 52/2005/QH);
- Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng này 03 tháng 12 năm 2004;
- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 quy định chi tiết và
hƣớng dẫn thi hành Luật Đa dạng sinh học;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi
hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006
của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trƣờng;
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/08/2006 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;
- Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/05/2007 của Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học đến
năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020 thực hiện công ƣớc Đa dạng sinh học
và Nghị định thƣ Cartagena về an toàn sinh học;
- Nghị định 117/2011 NĐ-CP về quản lý rừng đặc dụng;
- Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm [7].


6


8

trong một quá trình động thay vì chỉ đƣợc duy trì nhƣ đúng tình trạng di
truyền mà chúng vốn có.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Tổng quan về đa dạng sinh học trên thế giới
Trên thế giới, mỗi năm các nhà phân loại mô tả đƣợc khoảng 11.000
loài (chiếm 10 - 30% các loài). Để có thể mô tả hết các loài (ƣớc tính 10 - 30
triệu loài) dự kiến phải tốn 750 - 2.570 năm. Trong khi đó có nhiều loài đang
bị tuyệt chủng trƣớc khi chúng đƣợc mô tả và đặt tên (Nguyễn Hoàng Nghĩa,
1999) [21].
Môi trƣờng giàu có nhất về số lƣợng loài có lẽ ở các rừng nhiệt đới, rạn
san hô, các hồ lớn ở v ng nhiệt đới và ở các biển sâu. Sự phong phú về loài
cũng tìm thấy ở các sinh cảnh khô cạn v ng nhiệt đới nhƣ các rừng lá rụng,
cây bụi, đồng cỏ và sa mạc và ở các cây bụi ôn đới thuộc khí hậu Địa Trung
Hải, nhƣ ở Nam Mỹ, Nam California và Tây Nam Australia. Trong các rừng
mƣa nhiệt đới, tính đa dạng sinh học chủ yếu dựa vào nhóm động vật phong
phú nhất là lớp côn tr ng. Trong các rạn san hô, và các biển sâu, sự đa dạng
sinh học thuộc nhiều ngành và lớp khác nhau. Sự đa dạng trong các biển sâu
nhờ vào diện tích lớn, tính ổn định của môi trƣờng cũng nhƣ vào sự biệt hoá
của các loại nền đáy khác nhau (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1999) [21].
Cho đến nay đa dạng sinh học về số loài lớn nhất là ở v ng rừng nhiệt
đới. Mặc d rừng nhiệt đới chỉ chiếm 7% diện tích trái đất, chúng chứa hơn
1/2 loài trên thế giới (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1999) [21]. Đánh giá này chỉ dựa
vào các mẫu côn tr ng và chân khớp, là những nhóm chính về số loài trên thế
giới. Đánh giá về số lƣợng các loài côn tr ng chƣa đƣợc mô tả ở rừng nhiệt
đới nằm trong phạm vi từ 5 đến 30 triệu loài; hiện tại, con số 10 triệu loài là
tạm chấp nhận và đƣợc sử dụng nhiều trong các tài liệu hiện nay.




10

bền vững. Nhƣ vậy, có thể hiểu quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học là xác
định khung về nội dung, phân bổ không gian các đối tƣợng cần bảo tồn và kế
hoạch thực hiện bảo tồn đa dạng sinh học theo thời gian của các hoạt động
bảo tồn (Tôn Thất Pháp, 2008) [22].
Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học chính là công cụ thiết yếu để quản
lý hiệu quả từng khu bảo tồn cũng nhƣ toàn bộ hệ thống các khu bảo tồn thiên
nhiên quốc gia.
Theo chiến lƣợc bảo tồn thế giới (World conservation Stratery, 1980),
quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học là sự tổ chức quy hoạch sử dụng sinh
quyển một cách hiệu quả phục vụ lợi ích của các thế hệ hiện tại và các thế hệ
tƣơng lai; tổ chức hoạt động bảo vệ, duy trì, sử dụng, phục hồi và cải thiện
môi trƣờng thiên nhiên, bảo tồn tài nguyên sinh học và các tài nguyên khác có
liên quan, duy trì các quá trình sinh thái, các hệ hỗ trợ, bảo tồn nguồn gen, sử
dụng bền vững các loài có ích bằng cách khai thác hợp lý, đảm bảo khả năng
tái tạo, đảm bảo sự cân bằng của các hệ sinh thái.
Có thể nói, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học về thực chất là quy
hoạch hệ thống các khu bảo tồn đã đƣợc phê duyệt, đề xuất các khu bảo tồn
mới nhằm bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học cũng nhƣ đề xuất các khu vực
có giá trị về cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái đặc th .
Hiểu một cách khái quát, thì quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học là tổ chức
lập kế hoạch quản lý ở tầm vĩ mô các khu bảo tồn thiên nhiên (WCPA, 1998).
Trong một nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học lớn nhất trong lịch sử, vào
tháng 1/2009 Tổng thống Mỹ Bush đã công bố quy hoạch khu vực bảo tồn đa
dạng sinh học quy mô lớn trên Thái Bình Dƣơng. Khu bảo tồn gồm 3 khu vực
có tổng diện tích khoảng 500.000 km vuông là nơi sinh sống của loài cua cạn,
một đảo chìm đƣợc bao quanh bởi san hô hồng, các v ng nƣớc có động vật
săn mồi (cá mập, cá voi), rãnh Mariana ở phía tây Thái Bình Dƣơng (sâu hơn



12

sinh thái: rừng trên núi đá vôi, rừng rụng lá và nửa rụng lá, rừng thƣờng xanh
núi thấp, núi trung bình, núi cao... có giá trị đa dạng sinh học cao và có ý
nghĩa quan trọng đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học [27]. Đa dạng về sinh
thái dẫn đến đa dạng loài và nguồn gen.
Về đa dạng loài: Theo Nguyễn Huy Dũng (2007) trên cơ sở các tài liệu
đã công bố của các nhà sinh vật Việt Nam đã đƣợc tổng hợp trên cơ sở những
tài liệu đáng tin cậy của một số các nhóm chính trên toàn bộ lãnh thổ Việt
Nam có tới trên 28.682 loài động thực vật [11] bao gồm:
- Về thực vật: hệ thực vật Việt Nam có 19.357 loài trong đó 600 loài
Nấm, 368 loài Vi khuẩn lam (Cyanophyta), 2176 loài Tảo (Algae), 793 loài
Rêu (Bryophyta), 2 loài Khuyết lá thông (Psilotophyta), 57 loài Thông đất
(Lycopodiophyta), 2 loài Thân đốt (Cỏ tháp bút - Equisetophyta), 691 loài
Dƣơng xỉ (Polypodiophyta), 69 loài Hạt trần (Pinophyta) [17] và 13.000 loài
Hạt kín (Magnoliophyta).
- Về động vật: Theo những thống kê mới nhất hệ động vật Việt Nam
9.325 loài bao gồm: 5.500 loài Côn tr ng (Insect), 2.470 loài Cá (Fish), 800
loài Chim (Bird), 80 loài Lƣỡng cƣ (Amphibian), 180 loài Bò sát (Reptile) và
295 loài thú (Mammal).
Về nguồn gen: Theo đánh giá của Jucovski (1970) Việt Nam là một trong
12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng và cũng là trung tâm thuần hóa vật nuôi
nổi tiếng thế giới. Các giống cây trồng ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú.
Hiện nay đã thống kê đƣợc 802 loài cây trồng phổ biến thuộc 79 họ [11].
Duy trì, bảo tồn nguồn tài nguyên đa dạng sinh học từ lâu đã đƣợc
Đảng và Nhà nƣớc ta quan quan tâm, đặc biệt là trong những năm gần đây.
Trong Văn kiện của các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc và đƣợc nhấn mạnh trong
Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về



14

Ka Kinh (Gia Lai); 2 khu Ramsar là Vƣờn quốc gia Xuân Thủy (Nam Định)
và Vƣờn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai).
Về công tác bảo tồn ngoại vi (Ex- situ) ở Việt Nam: Bảo tồn ngoại vi
bao gồm các vƣờn thực vật (VTV), vƣờn động vật, các bể nuôi thuỷ hải sản,
các bộ sƣu tập vi sinh vật, các bảo tàng, các ngân hàng hạt giống, bộ sƣu tập
các chất mầm, mô cấy... Các biện pháp gồm di dời các loài cây, con và các vi
sinh vật ra khỏi môi trƣờng sống thiên nhiên của chúng. Mục đích của việc di
dời này là để nhân giống, lƣu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trƣờng
hợp: i) nơi sinh sống bị suy thoái hay huỷ hoại không thể lƣu giữ lâu hơn các
loài nói trên, ii) d ng để làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát
triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng. Tuy công tác bảo
tồn ngoại vi còn tƣơng đối mới ở Việt Nam, nhƣng trong những năm qua,
công tác này đã đạt đƣợc một số thành tựu nhất định.
Về các khu rừng thực nghiệm: Các khu rừng thực nghiệm bao gồm các
vƣờn cây gỗ, vƣờn thực vật, vƣờn sƣu tập cây rừng và các lâm phần bảo tồn
nguồn gen cây rừng. Một số khu thực nghiệm điển hình nhƣ: Vƣờn cây gỗ
Trảng Bom (huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai): có 155 loài, thuộc 55 họ và
17 loài tre nứa, Thảo cầm viên Sài gòn với hơn 100 loài cây. Vƣờn cây gỗ của
Trạm thí nghiệm Lâm sinh Lang Hanh (huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng),
Vƣờn cây gỗ Mang Lin (thành phố Đà Lat), Vƣờn Bách Thảo Hà Nội v.v.
(Nguyễn Huy Dũng, 2007) [11].
Về vƣờn cây thuốc: Theo số liệu điều tra của Viện Dƣợc liệu năm
2000, Việt Nam có tới 3.800 cây thuốc thuộc khoảng 270 họ thực vật (Lã
Đình Mỡi, 2001). Các loài cây thuốc phân bổ khắp trên các v ng sinh thái ở
Việt Nam. Một số vƣờn cây thuốc hiện có nhƣ: Viện Dƣợc liệu có trạm cây
thuốc Sa Pa, sƣu tập đƣợc 63 loài đang bảo quản các cây thuốc ở độ cao 1.500

thích nghi cho cây lâm nghiệp.


16

Viện Điều tra Quy hoạch rừng (Việt Nam) đã ứng dụng khá thành công
các công nghệ GIS, Viễn thám, GPS trong theo dõi diễn biến, đánh giá tài
nguyên rừng. Ảnh vệ tinh có độ phân giải cao sau khi đƣợc giải đoán, chồng
xếp, đối chiếu với bản đồ rừng đã có, những khu vực nào mâu thuẫn sẽ đƣợc
xác định để kiểm chứng thực địa với GPS [3].
Trong chƣơng trình Rà soát quy hoạch 3 loại rừng mà ngành lâm
nghiệp đang tiến hành để phục vụ đề án Quy hoạch và xác định lâm phận ổn
định rừng phòng hộ và rừng đặc dụng trình Chính phủ phê duyệt, GIS đã
đƣợc sử dụng một cách hữu hiệu

.Từ bản đồ địa hình của v ng đồi núi, bản

đồ độ cao, độ dốc đƣợc xây dựng bằng các phần mềm GIS. Các bản đồ này
đƣợc chồng xếp với bản đồ đất, bản đồ mƣa để tính ra mức độ xung yếu. Từ
bản đồ phòng hộ lý thuyết này, các tỉnh sẽ đi kiểm tra thực địa, kết hợp với
các điều kiện dân sinh, kinh tế . để trình cấp trên quyết định khu vực phòng
hộ. Có thể coi đây là một ứng dụng của GIS trong trợ giúp quyết định [3].
1.3.2.2. ổn quan về c c khu bảo tồn thi n nhi n và vườn quốc ia của Việt Nam
Việt Nam là một trong những nƣớc sớm quan tâm đến vấn đề bảo tồn
tài nguyên đa dạng sinh học. Ngày 7 tháng 7 năm 1962, Vƣờn quốc gia Cúc
Phƣơng là KBT đầu tiên đƣợc thành lập ở miền Bắc. Thời gian đầu gọi là khu
rừng cấm Cúc Phƣơng, đây là khu bảo tồn thiên nhiên đối với hệ động thực
vật trên núi đá vôi nằm tiếp giáp ở v ng sinh thái đồng bằng Bắc bộ và Tây
Bắc. (Nguyễn Huy Dũng, 2007) [11].
Ở miền Nam, năm 1965, Phạm Hoàng Hộ và Ph ng Trung Ngân đã đề

có đặc điểm là phần lớn các khu rừng đặc dụng đều có diện tích nhỏ, phân bố
phân tán. Trong số 128 KBT có 14 khu có diện tích nhỏ hơn 1000 ha, chiếm
10,9%. Các khu có diện tích nhỏ hơn 10.000 ha là 52 khu, chiếm 40,6% các
khu bảo tồn, bao gồm VQG 4 khu, 9 khu dữ trữ thiên nhiên, 9 khu bảo vệ
loài, 30 khu bảo vệ cảnh quan. Chỉ có 12 khu có diện tích từ 50.000 ha trở



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status