ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HỮU THẮNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐA DẠNG
SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA
HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HỮU THẮNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐA DẠNG
SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO
TỒN TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, CAO BẰNG
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Mã số
: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA
HỌC MÔI TRƯỜNG
Học viên
Nguyễn Hữu Thắng
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................
i MỤC LỤC .....................................................................................................
ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...............................................................
iv
DANH
MỤC
CÁC
BẢNG
............................................................................. v DANH MỤC CÁC HÌNH
.............................................................................
vi
MỞ
ĐẦU
....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...................................................................
3
2.1. Mục tiêu tổng quát...................................................................................
3
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................
ii
Oắc - Phia Đén, Cao Bằng......................................................................... 21
2.2.2. Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học Khu BTTN Phia Oắc - Phia
Đén, Cao Bằng .......................................................................................... 21
2.2.3. Đánh giá công tác tổ chức quản lý và ảnh hưởng của cộng đồng người
dân trong việc bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTTN Phia Oắc - Phia Đén 22
2.2.4. Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN Phia
Oắc - Phia Đén, Cao Bằng......................................................................... 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 22
2.3.1. Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu thứ cấp .......... 22
2.3.2. Phương pháp phân loại và xác định ................................................. 23
3
2.3.3. Phương pháp thu thập thông tin và điều tra phỏng vấn .................... 23
2.3.4. Phương pháp điều tra thực vật theo tuyến (không lập ô tiêu chuẩn) . 23
2.3.6. Xử lý số liệu .................................................................................... 25
Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 26
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng tới bảo tồn đa dạng sinh
học Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng .......................................... 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 26
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................... 33
3.2. Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén,
Cao Bằng...................................................................................................... 40
3.2.1. Đa dạng hệ sinh thái ........................................................................ 40
3.2.2. Đa dạng thành phần loài .................................................................. 50
3.2.3. Đánh giá tài nguyên đa dạng sinh học khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén
.. 58
3.2.4. Nguyên nhân suy giảm đa dang sinh học .......................................... 61
CITES
: Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật
hoang dã nguy cấp
ĐDSH
: Đa dạng sinh học
HST
: Hệ sinh thái
IUCN
: Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên
KBTTN
: Khu Bảo tồn thiên nhiên
PTNT
: Phát triển nông thôn
RAMSAR
: Công ước về các v ng đất ngập nước có tầm quan trọng
quốc tế
Đén của những năm gần đây .............................................................. 36
Bảng 3.4: Sự phân phối số họ, chi, loài của từng ngành trong hệ thực
vật v ng Phia Oắc - Phia Đén............................................................. 50
Bảng 3.5. Danh sách các loài quý hiếm ghi nhận được ở v ng Phia Oắc
- Phia Đén .......................................................................................... 51
Bảng 3.6: Sự phân phối số bộ, họ, loài của từng lớp động vật có xương
sống v ng Phia Oắc - Phia Đén ..........................................................
54
Bảng 3.7. Các loài động vật hoang dã quý hiếm có giá trị bảo tồn ...... 56
v ng Phia Oắc - Phia Đén .................................................................. 56
Bảng 3.8: Điều tra về mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên của
cộng đồng (Số mẫu 50 phiếu) .............................................................
64
Bảng 3.9: Kết quả điều tra một số hiểu biết của người dân về Khu bảo
tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén (số mẫu 50 phiếu) ......................
65
Bảng 3.10: Kết quả điều tra người dân về các loài động vật quý hiếm
trong Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén (số mẫu 50 phiếu)
........................................................................................................... 66
Bảng 3.11: Kết quả điều tra người dân về nguyên nhân chính dẫn đến
tài nguyên động vật hoang dã suy giảm (Số mẫu 50 phiếu) ................
66
Bảng 3.12: Điều tra mức độ tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ
các loài động vật hoang dã (Số mẫu 50 phiếu).................................... 67
6
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Số họ, chi, loài của từng ngành tr ong hệ thực vật v ng Phia
triển kinh tế xã hội của quốc gia và v ng lãnh thổ, ngày 13/11/2008 Việt Nam
đã ban hành Luật Đa dạng Sinh học. Ngày 11/06/2010, Chính phủ ban hành
2
Nghị định số 65/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Đa dạng sinh học.
Từ những năm 1977 Nhà nước Việt Nam đã ra nhiều văn bản và quyết
định phục vụ công tác bảo tồn và đa dạng sinh học. Theo quyết định số 194 CT ngày 09/8/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Quyết định v ng núi
Phia Oắc thuộc tỉnh Cao Bằng được xem là khu rừng cấm và mục đích là khu
dự trữ thiên nhiên.
Ngày 12/5/2010 UBND tỉnh Cao Bằng đã có tờ trình số 833/TTr UBND gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xin chủ trương cho việc
thành lập dự án khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén và nhận được sự đồng thuận
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 1871/Bộ Nông
nghiệp- TCLN ngày 17/6/2010.
Từ trước đến nay các tài liệu nghiên cứu tại Phia Oắc cũng chỉ đề cập
rất khái quát ở từng thành phần của sinh vật, không cụ thể, trong đó tại Phia
Oắc ít được khảo sát nghiên cứu. Hiện các hệ sinh thái, các loài chim, bò sát,
ếch, nhái chưa được đề cập đến.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay c ng với sự phát triển kinh tế, nạn nổ mìn
khai thác khoáng sản, chặt cây phá rừng,... ngày càng mạnh mẽ, đa dạng sinh
học trên địa bàn tỉnh đã và đang bị suy giảm đáng kể cả về chất lượng và số
lượng. Cần phải kiểm chứng, theo những thông tin trên các trang báo, nhiều
loài thực vật quý đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Rừng trở nên nghèo
về trữ lượng và tổ thành thực vật. Khu hệ động vật đã bị xâm hại một cách
nghiêm trọng trong suốt thời gian dài từ những năm 1980 đến nay. Các loài
thú lớn nhìn chung đã cạn kiệt. Các loài động vật đặc hữu không còn thấy
xuất hiện. Các loài thú quý hiếm đang bị đe dọa một cách nghiêm trọng. Điểm
yếu về nghiên cứu ĐDSH v ng núi Phia Oắc là chưa điều tra, các nghiên cứu
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 29-11-2005
(luật số 52/2005/QH);
- Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng này 03 tháng 12 năm 2004;
- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Đa dạng sinh học;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi
hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006
của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/08/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;
- Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/05/2007 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện công ước Đa dạng sinh học
và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học;
- Nghị định 117/2011 NĐ-CP về quản lý rừng đặc dụng;
- Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm [7].
thích nghi rộng hơn của loài đối với các điều kiện môi trường khác nhau.
Theo cách thức bảo tồn này, nguồn gen của các loài thực vật sẽ được bảo tồn
8
trong một quá trình động thay vì chỉ được duy trì như đúng tình trạng di
truyền mà chúng vốn có.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Tổng quan về đa dạng sinh học trên thế giới
Trên thế giới, mỗi năm các nhà phân loại mô tả được khoảng 11.000
loài (chiếm 10 - 30% các loài). Để có thể mô tả hết các loài (ước tính 10 - 30
triệu loài) dự kiến phải tốn 750 - 2.570 năm. Trong khi đó có nhiều loài đang
bị tuyệt chủng trước khi chúng được mô tả và đặt tên (Nguyễn Hoàng Nghĩa,
1999) [21].
Môi trường giàu có nhất về số lượng loài có lẽ ở các rừng nhiệt đới, rạn
san hô, các hồ lớn ở v ng nhiệt đới và ở các biển sâu. Sự phong phú về loài
cũng tìm thấy ở các sinh cảnh khô cạn v ng nhiệt đới như các rừng lá rụng,
cây bụi, đồng cỏ và sa mạc và ở các cây bụi ôn đới thuộc khí hậu Địa Trung
Hải, như ở Nam Mỹ, Nam California và Tây Nam Australia. Trong các rừng
mưa nhiệt đới, tính đa dạng sinh học chủ yếu dựa vào nhóm động vật phong
phú nhất là lớp côn tr ng. Trong các rạn san hô, và các biển sâu, sự đa dạng
sinh học thuộc nhiều ngành và lớp khác nhau. Sự đa dạng trong các biển sâu
nhờ vào diện tích lớn, tính ổn định của môi trường cũng như vào sự biệt hoá
của các loại nền đáy khác nhau (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1999) [21].
Cho đến nay đa dạng sinh học về số loài lớn nhất là ở v ng rừng nhiệt
đới. Mặc d rừng nhiệt đới chỉ chiếm 7% diện tích trái đất, chúng chứa hơn
1/2 loài trên thế giới (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1999) [21]. Đánh giá này chỉ dựa
vào các mẫu côn tr ng và chân khớp, là những nhóm chính về số loài trên thế
giới. Đánh giá về số lượng các loài côn tr ng chưa được mô tả ở rừng nhiệt
hạn xây dựng hệ thống bảo tồn đa dạng sinh học trên cơ sở điều tra, kiểm kê,
dự báo xu thế, đặc điểm, vai trò của đa dạng sinh học cũng như nhu cầu và
nguồn lực nhằm cụ thể hóa chính sách bảo tồn, góp phần phục vụ phát triển
10
bền vững. Như vậy, có thể hiểu quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học là xác
định khung về nội dung, phân bổ không gian các đối tượng cần bảo tồn và kế
hoạch thực hiện bảo tồn đa dạng sinh học theo thời gian của các hoạt động
bảo tồn (Tôn Thất Pháp, 2008) [22].
Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học chính là công cụ thiết yếu để quản
lý hiệu quả từng khu bảo tồn cũng như toàn bộ hệ thống các khu bảo tồn thiên
nhiên quốc gia.
Theo chiến lược bảo tồn thế giới (World conservation Stratery, 1980),
quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học là sự tổ chức quy hoạch sử dụng sinh
quyển một cách hiệu quả phục vụ lợi ích của các thế hệ hiện tại và các thế hệ
tương lai; tổ chức hoạt động bảo vệ, duy trì, sử dụng, phục hồi và cải thiện
môi trường thiên nhiên, bảo tồn tài nguyên sinh học và các tài nguyên khác có
liên quan, duy trì các quá trình sinh thái, các hệ hỗ trợ, bảo tồn nguồn gen, sử
dụng bền vững các loài có ích bằng cách khai thác hợp lý, đảm bảo khả năng
tái tạo, đảm bảo sự cân bằng của các hệ sinh thái.
Có thể nói, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học về thực chất là quy
hoạch hệ thống các khu bảo tồn đã được phê duyệt, đề xuất các khu bảo tồn
mới nhằm bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học cũng như đề xuất các khu vực
có giá trị về cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái đặc th .
Hiểu một cách khái quát, thì quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học là tổ
chức lập kế hoạch quản lý ở tầm vĩ mô các khu bảo tồn thiên nhiên (WCPA,
1998).
Trong một nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học lớn nhất trong lịch sử, vào
thế giới [1,2]. Nước ta có 39 kiểu đất ngập nước, bao gồm: đất ngập nước tự
nhiên 30 kiểu; đất ngập nước ven biển 11 kiểu; đất ngập nước nội địa 19 kiểu;
đất ngập nước nhân tạo 9 kiểu. Với v ng lãnh hải gắn với bờ biển rộng
2
khoảng 226.000 km đã cấu tạo lên 20 kiểu hệ sinh thái điển hình có tính đa
dạng sinh học và năng suất sinh học cao. Năm 2005, diện tích rừng nước ta
vào khoảng 12,6 triệu ha [1] với độ che phủ 37% cấu thành nhiều loại hình
sinh thái, mỗi hệ sinh thái là một phức hệ rất phức tạp, điển hình là các hệ
12
sinh thái: rừng trên núi đá vôi, rừng rụng lá và nửa rụng lá, rừng thường xanh
núi thấp, núi trung bình, núi cao... có giá trị đa dạng sinh học cao và có ý
nghĩa quan trọng đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học [27]. Đa dạng về sinh
thái dẫn đến đa dạng loài và nguồn gen.
Về đa dạng loài: Theo Nguyễn Huy Dũng (2007) trên cơ sở các tài
liệu đã công bố của các nhà sinh vật Việt Nam đã được tổng hợp trên cơ sở
những tài liệu đáng tin cậy của một số các nhóm chính trên toàn bộ lãnh
thổ Việt Nam có tới trên 28.682 loài động thực vật [11] bao gồm:
- Về thực vật: hệ thực vật Việt Nam có 19.357 loài trong đó 600 loài
Nấm, 368 loài Vi khuẩn lam (Cyanophyta), 2176 loài Tảo (Algae), 793 loài
Rêu (Bryophyta), 2 loài Khuyết lá thông (Psilotophyta), 57 loài Thông đất
(Lycopodiophyta), 2 loài Thân đốt (Cỏ tháp bút - Equisetophyta), 691 loài
Dương xỉ (Polypodiophyta), 69 loài Hạt trần (Pinophyta) [17] và 13.000 loài
Hạt kín (Magnoliophyta).
- Về động vật: Theo những thống kê mới nhất hệ động vật Việt Nam
9.325 loài bao gồm: 5.500 loài Côn tr ng (Insect), 2.470 loài Cá (Fish), 800
loài Chim (Bird), 80 loài Lưỡng cư (Amphibian), 180 loài Bò sát (Reptile) và
50.000 ha trở lên, số còn lại phần lớn có diện tích nhỏ, phân bố phân tán.
Nhiều khu bảo tồn còn bao chiếm nhiều diện tích đất nông nghiệp, đất thổ cư,
ranh giới một số khu bảo tồn trên thực địa chưa rõ ràng, còn có tranh chấp
(Nguyễn Huy Dũng, 2007) [11].
Nước ta cũng đã được tổ chức UNESCO công nhận: 5 khu Dự trữ sinh
quyển quốc gia được UNESCO công nhận là Khu Cần Giờ, Khu Cát Tiên,
Khu Cát Bà, khu ven biển Đồng bằng Sông Hồng và khu Dự trữ sinh quyển
Kiên Giang; 2 khu di sản thiên nhiên thế giới là Khu Vịnh Hạ Long và Khu
Phong Nha - Kẻ Bàng; 4 khu di sản thiên nhiên của Asean là vườn quốc gia
Ba bể (Bắc Cạn), Hoàng Liên (Lào Cai), Chư Mom Rây (Kon Tum) và Kon
14
Ka Kinh (Gia Lai); 2 khu Ramsar là Vườn quốc gia Xuân Thủy (Nam Định)
và Vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai).
Về công tác bảo tồn ngoại vi (Ex- situ) ở Việt Nam: Bảo tồn ngoại vi
bao gồm các vườn thực vật (VTV), vườn động vật, các bể nuôi thuỷ hải sản,
các bộ sưu tập vi sinh vật, các bảo tàng, các ngân hàng hạt giống, bộ sưu tập
các chất mầm, mô cấy... Các biện pháp gồm di dời các loài cây, con và các vi
sinh vật ra khỏi môi trường sống thiên nhiên của chúng. Mục đích của việc di
dời này là để nhân giống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường
hợp: i) nơi sinh sống bị suy thoái hay huỷ hoại không thể lưu giữ lâu hơn các
loài nói trên, ii) d ng để làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát
triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng. Tuy công tác bảo
tồn ngoại vi còn tương đối mới ở Việt Nam, nhưng trong những năm qua,
công tác này đã đạt được một số thành tựu nhất định.
Về các khu rừng thực nghiệm: Các khu rừng thực nghiệm bao gồm các
vườn cây gỗ, vườn thực vật, vườn sưu tập cây rừng và các lâm phần bảo tồn
nguồn gen cây rừng. Một số khu thực nghiệm điển hình như: Vườn cây gỗ
hội, an ninh, quốc phòng, đối phó với thảm hoạ thiên tai v.v... GIS có khả
năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các
cá nhân v.v... đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự
nhiên, kinh tế-xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn,
phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền bản đồ số nhất quán
trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu bản đồ đầu vào [3].
Với tính ưu việt của công nghệ GIS và viễn thám, ngành lâm nghiệp đã
ứng dụng trong công tác quy hoạch và phát triển rừng, phục vụ công tác thiết
kế, khai thác và trồng mới rừng. Ngoài ra người ta còn sử dụng GIS trong
việc theo dõi, đánh giá diễn biến tài nguyên đa dạng sinh học, xác định vùng
thích nghi cho cây lâm nghiệp.
16
Viện Điều tra Quy hoạch rừng (Việt Nam) đã ứng dụng khá thành công
các công nghệ GIS, Viễn thám, GPS trong theo dõi diễn biến, đánh giá tài
nguyên rừng. Ảnh vệ tinh có độ phân giải cao sau khi được giải đoán, chồng
xếp, đối chiếu với bản đồ rừng đã có, những khu vực nào mâu thuẫn sẽ được
xác định để kiểm chứng thực địa với GPS [3].
Trong chương trình Rà soát quy hoạch 3 loại rừng mà ngành lâm
nghiệp đang tiến hành để phục vụ đề án Quy hoạch và xác định lâm phận ổn
định rừng phòng hộ và rừng đặc dụng trình Chính phủ phê duyệt, GIS đã
được sử dụng một cách hữu hiệu
.Từ bản đồ địa hình của v ng đồi núi, bản
đồ độ cao, độ dốc được xây dựng bằng các phần mềm GIS. Các bản đồ này
được chồng xếp với bản đồ đất, bản đồ mưa để tính ra mức độ xung yếu. Từ
bản đồ phòng hộ lý thuyết này, các tỉnh sẽ đi kiểm tra thực địa, kết hợp với