1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CAO VĂN CẢNH
ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN HỆ SINH THÁI ĐẦM LẦY RỪNG NÀ
TẠI MỘ ĐỨC, QUẢNG NGÃI Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Phạm Bình Quyền
8
1.3. Tổng quan nghiên cứu đa dạng sinh học:…………………………………
11
1.3.1. Nghiên cứu đa dạng sinh học trên thế giới……………………………
11
1.3.2. Nghiên cứu đa dạng sinh học ở Việt Nam………………………………
12
Chương 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…
17
2.1. Địa điểm nghiên cứu:……………………………………………………
17
2.2. Thời gian nghiên cứu:……………………………………………………
17
2.3. Phương pháp nghiên cứu
……………………………………………….
17
Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………
19
3.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng nghiên
cứu:……………………………………………………………………………
19
iv
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên:………………………………………………………
19
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ……………………………………………….
21
3.2. Đặc điểm đa dạng sinh học ………………………………………………
61
3.5.3. Biện pháp quản lý:………………………………………………………
63
3.5.4. Bảo vệ ĐDSH bằng pháp chế: ………………………………………….
65
Kết luận và kiến nghị ………………………………………………………….
66
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………….
68
Phụ lục ………………………………………………………………………
70 v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT IUCN
Tổ chức quốc tế về bảo tồn thiên nhiên
KBT
Khu bảo tồn
ĐDSH
Đa dạng sinh học
VQG
Vườn Quốc gia
Bảng 3.3. Các họ thực vật ưu thế ở Rừng Nà 27
Bảng 3.4. Giá trị sử dụng của thực vật Rừng Nà 28
Bảng 3.5: Số lượng các bậc taxon của các lớp ĐVCXS ở Rừng Nà 30
Bảng 3.6: Tỷ số đa dạng giữa các bậc taxon của các nhóm ĐVCXS ở Rừng Nà….31
Bảng 3.7. Công dụng của các loài thực vật hệ sinh thái đầm lầy Rừng Nà……… 32
Bảng 3.8. Giá trị của các loài động vật có xương sống ở khu vực Rừng Nà… ….38
Bảng 3.9: Những loài ĐVCXS phổ biến ở Rừng Nà……………………… …….45
Bảng 3.10: Các loài Động vật có xương sống quý hiếm, bị đe doạ ở Rừng Nà… 48
Bảng 3.11. Các loại dụng cụ dùng săn bắt động vật trong Rừng Nà…………… 53
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 0.1. Ảnh về Rừng Nà………………………………………………………….3
Hình 3.1. Thảm thực vật ở rừng Nà 24
Hình 3.2. Cây Gừa tại một khu vực Rừng Nà 25 2
MỞ ĐẦU
Đa dạng sinh học có đóng góp đối với nhiều lĩnh vực phát triển như công
nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản, y tế và du lịch. Sự hấp dẫn về mặt thẩm
mỹ và vẻ đẹp của các loài sinh vật hoang dã ngoài thiên nhiên mang lại những lợi
ích kinh tế đáng kể cho mỗi quốc gia và người dân địa phương thông qua phát triển
hình thức du lịch thiên nhiên. Các quần xã sinh học đóng vai trò rất quan trọng
trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn, những hệ sinh thái vùng đệm, phòng chống lũ lụt
và hạn hán cũng như việc duy trì chất lượng nước. Bên cạnh đó đa dạng sinh học
cũng góp phần rất lớn vào điều hoà khí hậu địa phương và toàn cầu
Tuy nhiên, hiện nay đa dạng sinh học đang trên đà bị suy thoái nghiêm trọng
2
chạy dọc chiều dài xã Đức Thạnh, huyện Mộ
Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
Rừng Nà giữ vai trò như một tiểu khí hậu, có tác dụng ngăn gió bão mùa
đông, mùa hè ngăn gió cát từ phía biển thổi vào, hạn chế được cát xâm lấn ruộng
đồng, cung cấp nước cho vùng ruộng khá rộng xung quanh. Qua bao năm tháng, tuy
rừng bị khai phá một ít, nhưng nó vẫn tồn tại như một minh chứng về giá trị của
rừng đối với cuộc sống con người. Nằm giữa xóm làng, ruộng đồng, Rừng Nà tạo
vẻ đẹp nên thơ không chỉ đối với người dân nơi đây, mà cho bất cứ ai có tấm lòng
yêu thiên nhiên mỗi khi đặt chân đến mảnh đất này.
Quản lý bảo vệ Rừng Nà có ý nghĩa vô cùng quan trọng và to lớn trong việc
bảo tồn một hệ sinh thái đầm lầy đặc thù sót lại, duy trì các chức năng sinh thái đặc
biệt, giúp đảm bảo năng suất các hệ sinh thái rừng nói riêng và môi trường nói
chung; đảm bảo sử dụng đầy đủ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm giảm đến
mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của con người và những nhân tố tự nhiên
đến rừng và môi trường, phòng chống ô nhiễm môi trường. Tăng cường bảo vệ,
phục hồi và phát triển thế giới động vật, thực vật, đặc biệt là những loài quý, hiếm
và những loài đang có nguy cơ tuyệt chủng
Muốn bảo vệ, bảo tồn tính đa dạng sinh học thì bất cứ một khu bảo tồn thiên
nhiên, vườn quốc gia hay khu dự trữ thiên nhiên hay một khu vực nào khác điều
trước tiên phải đánh giá được sự đa dạng sinh học một cách đầy đủ để làm cơ sở
4
khoa học cho việc đề xuất biện pháp bảo tồn có hiệu quả. Xuất phát từ nhận thức và
thực tiễn đó, chúng tôi thực hiện Đề tài Luận văn “Đánh giá tính đa dạng sinh học
và đề xuất giải pháp bảo tồn hệ sinh thái đầm lầy Rừng Nà, tại Mộ Đức, Quảng
Ngãi” nhằm góp phần vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh Quảng Ngãi. Hình 0.1: Ảnh về Rừng Nà
- Chương 1: Tổng quan.
- Chương 2: Địa điểm, thời gian, phương pháp luận và phương pháp
nghiên cứu.
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
- Kết luận và kiến nghị.
- Tài liệu tham khảo.
- Phụ lục 6
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về đa dạng sinh học
1.1.1 Khái niệm về đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học trong tiếng Anh là: Biodiversity, biological diversity, có rất
nhiều định nghĩa về đa dạng sinh học khác nhau của các nhà khoa học, nhưng nhìn
chung các định nghĩa của họ không khác nhau là mấy.
Theo Phạm Bình Quyền (2001) “Đa dạng sinh học bao gồm đa dạng của các
dạng sống, vai trò sinh thái mà chúng thể hiện và đa dạng di truyền mà chúng có.
Như vậy đa dạng sinh học là toàn bộ dạng sống trên trái đất, bao gồm toàn bộ gen,
các loài, các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái mà chúng là một thành phần”.
Trong cuốn “Từ điển Đa dạng và phát triển bền vững” (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2001) định nghĩa đa dạng sinh học là toàn bộ tất cả cơ thể sống và các phức
hệ sinh thái mà chúng sống. Đa dạng sinh học gồm 3 mức độ:
- Đa dạng di truyền: là sự đa dạng về thành phần gen giữa các cá thể trong
cùng một loài và giữa các loài khác nhau; là sự đa dạng về gen có thể di truyền
trình dinh dưỡng, chu trình nước, chu trình nitơ, chu trình cacbon, chu trình phốt
pho. Đa dạng sinh học có vai trò trong việc giữ độ phì của đất, cân bằng nguồn
nước và ngăn ngừa dịch bệnh.
- Giá trị về thẩm mỹ, văn hoá, tín ngưỡng và giải trí: Những hình ảnh, những
cảnh quan tự nhiên do các loài sinh vật cũng như các hệ sinh thái tạo nên đã giúp
con người mở mang trí tuệ, làm giàu tri thức của mình. Khám phá thiên nhiên
hoang dã luôn là niềm đam mê của hàng triệu người trên thế giới và du lịch sinh
thái hiện là một trong những ngành có tốc độ phát triển nhanh, thu lợi lớn ở nhiều
nước trên thế giới.
Như vậy những giá trị mà đa dạng sinh học mang lại cho sự tồn tại và phát
triển của loài người là rất lớn. Nó là cơ sở của sự sống còn, sự thịnh vượng và sự
phát triển bền vững của xã hội loài người, nó đáp ứng các nhu cầu hàng ngày của
loài người hiện nay. Thế nhưng loài người lại đang khai thác quá mức nguồn tài
8
nguyên quý giá đó làm cho nó ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng. Chính vì thế
công việc cấp bách hiện nay của chúng ta đó là bảo tồn đa dạng sinh học với những
mục tiêu sau:
- Phục vụ cho mục đích sử dụng trong hiện tại và tương lai, các nhân tố của
đa dạng sinh học như các nguồn tài nguyên sinh học.
- Phục vụ cho việc duy trì sinh quyển trong trạng thái có thể hỗ trợ cho cuộc
sống con người.
- Phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học mà không vì mục đích nào khác, đặc biệt là
tất cả các loài đang sống hiện nay (Nguyễn Thị Nữ Trinh, 2008).
1.1.2.2. Các hình thức bảo tồn đa dạng sinh học
Có nhiều phương pháp và công cụ để bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học.
Một số phương pháp và công cụ được sử dụng để phục hồi loài đặc biệt nào đó, các
dòng di truyền hay các sinh cảnh. Một số khác được sử dụng để sản xuất một cách
bền vững các sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ từ các tài nguyên sinh học. Một số nữa
có xu hướng tạo ra sự phân phối công bằng các lợi nhuận thu được từ việc bảo tồn
ràng chỉ khả thi đối với tỷ lệ sinh vật nhỏ. Công việc này đòi hỏi chi phí rất lớn đối
với hầu hết các loài động vật và mặc dù theo nguyên tắc công việc bảo tồn ex-situ
có thể tiến hành với tỷ lệ lớn các loài thực vật bậc cao, nhưng vẫn chỉ chiếm tỷ lệ
nhỏ trong số các sinh vật của trái đất. Công việc này thường dẫn đến suy giảm đa
dạng di truyền do những mất mát di truyền và do xác suất lai cận huyết cao. Bảo tồn
chuyển vị bao gồm các Vườn thực vật, Vườn động vật, các bể nuôi thuỷ hải sản, các
bộ sưu tập vi sinh vật, các bảo tàng, ngân hàng hạt giống, bộ sưu tập các chất mầm,
mô cấy… Do các sinh vật hay các phần của cơ thể sinh vật được lưu giữ trong môi
trường nhân tạo nên chúng bị tách khỏi quá trình tiến hoá tự nhiên. Vì thế mà mối
liên hệ gắn bó giữa bảo tồn chuyển vị với bảo tồn nguyên vị rất bổ ích cho công tác
bảo tồn đa dạng sinh học (Nguyễn Thị Nữ Trinh, 2007).
1.2. Các phương pháp đánh giá đa dạng sinh học
Để bảo tồn đa dạng sinh học hiệu quả ta phải tiến hành đánh giá đa dạng sinh
học để từ đó có những biện pháp bảo tồn, hoạch định chính sách, kế hoạch phát
triển phù hợp. Đa dạng sinh học trước hết là biểu thị số lượng loài và số lượng cá
10
thể của từng loài hiện đang sinh sống và cũng từ đó biết thêm số lượng các bộ, các
họ, các ngành. Đánh giá đa dạng sinh học thể hiện qua bảng danh sách các loài
thuộc các nhóm sinh vật khác nhau và số lượng cá thể của từng loài hiện đang sinh
sống, danh sách các loài quý hiếm đã sinh sống ở đây nay còn hay đã bị tiêu diệt.
Đáp ứng chính xác cho nội dung này rất khó khăn và tốn kém. Không dễ dàng trong
thời gian nhất định mà người ta thu được tất cả các loài có mặt với số lượng cá thể
của từng loài. Vì vậy, vấn đề đặt ra là lựa chọn phương pháp tiếp cận để trả lời được
nội dung nêu trên trong điều kiện cho phép. Phương pháp tiếp cận là chọn diện tích
khảo sát đo đếm, thời gian bao lâu và nhóm sinh vật nào đại diện, tần suất quan sát
và thu mẫu, số lượng cán bộ khoa học tham gia với trình độ chuyên môn nhất định
Khái niệm đánh giá đa dạng sinh học có thể hiểu với hai hoạt động khác nhau
nhưng có liên quan với nhau, thứ nhất là phân tích định lượng các chỉ số đa dạng
sinh học (IVI - Chỉ số giá trị quan trọng; H’ - Chỉ số đa dạng Shannon - Weiner’s
và đối với mỗi loài thì có bao nhiêu cá thể. Việc đầu tiên cần làm là quyết định chọn
điểm lấy mẫu và cách lấy mẫu. Lấy mẫu ở đây có thể là thu mẫu vật thật và có thể
chỉ là quan sát ở thực địa. Tiếp đến là xác định cường độ và tần suất lấy mẫu. Đối
với mỗi nhóm loài sinh vật việc lựa chọn này là khác nhau vì mỗi loài, mỗi cá thể
đều có nơi ở và ổ sinh thái khác nhau. Đánh giá đa dạng sinh học tại nơi có nhiều
sinh cảnh khác nhau, những nơi khó tiếp cận như núi cao, biển khơi, đáy sâu,…rất
khó khăn. Dụng cụ quan sát và lấy mẫu đa dạng sinh học cũng khác nhau từ thô sơ
đến phức tạp, hiện đại. Vấn đề đặt ra là chọn các biện pháp quản lý đa dạng sinh
học thích hợp, so sánh giữa các địa điểm với nhau vào từng thời điểm đánh giá khác
nhau nên phương pháp đánh giá cần được mô tả tỉ mỉ, chi tiết. Bản đồ sử dụng trong
đánh giá, máy định vị GPS, máy quan sát tự động từ xa,… cũng cần có tương ứng
theo yêu cầu. Kết quả đưa ra bảng danh sách loài gồm những nội dung chính là tên
địa phương, tên Việt Nam, tên khoa học, họ, số lượng, giá trị (kinh tế, xã hội, văn
hoá, khoa học,…), hiện trạng (phổ biến hay đang suy giảm), ghi chú (loài mới). Để
công tác điều tra thêm độ chính xác cần có bộ ảnh mẫu kể cả mẫu khô, ngâm. Tuy
nhiên, đánh giá đa dạng sinh học không nhất thiết thu được mẫu cụ thể, có thể chỉ là
quan sát ghi chép hoặc phỏng vấn người địa phương, người nhận diện được loài
12
sinh vật đó. Điều tra kiến thức của nhân dân địa phương về các loài sinh vật có tầm
quan trọng kinh tế, xã hội, y học… thông qua các phiếu điều tra, lựa chọn người
phỏng vấn để đạt mục đích đánh giá đa dạng sinh học.
Đa dạng hệ sinh thái thường được đánh giá qua tính đa dạng của các loài thành
viên. Nó có thể bao gồm việc đánh giá độ phong phú tương đối của các loài khác
nhau cũng như các kiểu dạng của loài. Trong trường hợp thứ nhất, các loài khác
nhau càng phong phú thì vùng hoặc nơi cư trú càng đa dạng. Trong trường hợp thứ
hai, người ta quan tâm tới số lượng loài trong các lớp kích thước khác nhau, tại các
dải dinh dưỡng khác nhau hoặc trong các nhóm phân loại khác nhau. Do đó, một hệ
sinh thái giả thiết chỉ có vài loài thực vật sẽ kém đa dạng hơn vùng có cùng số
lượng loài nhưng bao gồm cả động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt. Do tầm quan trọng
Andaman của miền Bắc Thái Lan - là nội dung nghiên cứu trong báo cáo “Phục hồi
rừng ngập mặn và đa dạng sinh học vùng cửa biển ở Ranong, Thái Lan” của
Macintosh, Ashton (2002). Mục tiêu của nghiên cứu này là so sánh mối liên hệ giữa
các yếu tố tuổi, thành phần loài và lịch sử quản lý với hệ động vật lớn của rừng
ngập mặn ven biển ở Ranong. Rừng trồng với lịch sử quản lý khác nhau được so
sánh với rừng tự nhiên hỗn giao, thành thục, được bảo tồn khoảng 40 năm. Đa dạng
động vật thân mềm và động vật giáp xác, mật độ, sinh khối được ghi nhận ở những
sinh cảnh rừng trồng chọn lọc và lâm phần tự nhiên, hỗn giao thành thục. Những
nhóm động vật chính được chọn lựa như là chỉ thị để đánh giá tiềm năng của sinh
cảnh và sự thay đổi quần xã thực vật.
1.3.2. Nghiên cứu đa dạng sinh học ở Việt Nam
Bàn về quy mô cũng như giá trị của những nghiên cứu về thực vật ở Việt Nam
trước hết phải kể đến công trình nghiên cứu của Lecomte (1907 - 1951) về hệ thực
vật Đông Dương. Tác giả đã thu mẫu, định danh và lập khoá mô tả các loài thực vật
có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương. Trong đó tác giả đã thống kê hệ thực
vật Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi, 2.89 họ, bao gồm ngành Hạt kín có 3.366
loài (90,9%), 1.727 chi (93,4%), và 239 họ (82,7%); ngành Dương xỉ và họ Dương
Xỉ có 599 loài (8,6%) và 42 Chi (14,5%); ngành Hạt trần 39 loài (0,5 %), 18 Chi
(0,9%) và 8 họ (2,8%).
14
Trong công trình “Thảm thực vật rừng Việt Nam” của Thái Văn Trừng (1963 -
1978) đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây cùng với các nghiên cứu của
mình công bố 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1.850 chi và 189 họ ở Việt
Nam (Thái Văn Trừng, 1987), đã khẳng định ưu thế của ngành Hạt kín
(Angiospermae) trong hệ thực vật Việt Nam. Dựa trên quan điểm sinh thái phát sinh
quần thể, tác giả đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành các kiểu, kiểu phụ,
kiểu trái và thấp nhất các ưu hợp. Trong các yếu tố phát sinh thì khí hậu là yếu tố
phát sinh ra kiểu thực vật, còn các yếu tố địa lý, địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, khu
hệ thực vật và con người là yếu tố phát sinh của các kiểu trái và ưu hợp.
Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thanh Nhàn (2004), đã thực hiện công trình
nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Vườn Quốc gia Pù Mát. Các tác giả đã áp dụng
phương pháp điều tra theo tuyến và lập ô tiêu chuẩn điển hình có kích thước 2.000
m
2
để thu thập số liệu. Đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật của khu vực thông
qua đánh giá thành phần loài, quần xã thực vật, giá trị tài nguyên và mức độ bị đe
doạ, dạng sống, yếu tố địa lý thực vật. Kết quả nghiên cứu bao gồm: Xây dựng
được bảng danh lục thực vật; đánh giá đa dạng thảm thực vật thể hiện ở việc ghi
nhận số lượng họ, chi, loài và số cá thể trong mỗi ô, tính chỉ số diện tích tán, độ tàn
che chung cho toàn bộ ô tiêu chuẩn, mật độ cây từ đó xác định những loài ưu thế
trong cấu trúc phân tầng của thảm thực vật. Đánh giá đa dạng loài của các chi (xác
định chi nhiều loài, xác định tỉ lệ phần trăm số loài các chi đó so với toàn bộ số loài
của cả hệ thực vật); đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật bằng cách xây
dựng phổ yếu tố địa lý thực vật; đánh giá đa dạng về dạng sống bằng cách xây dựng
phổ dạng sống. bên cạnh đó, còn đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ đe doạ,
đánh giá mức độ gần gũi giữa các hệ thực vật. Nghiên cứu đã điều tra, phân loại chi,
họ, ngành của hệ thực vật Vườn Quốc gia Pù Mát. Tuy vậy, nghiên cứu này chỉ
dừng lại ở mức độ điều tra, định danh, thống kê, mô tả mà không đi vào định lượng
tính toán các chỉ số đa dạng sinh học. Nghiên cứu chỉ dùng công thức của
Sonrenson để đánh giá mức độ quan hệ của khu vực với các hệ thực vật lân cận.
Công trình nghiên cứu tính đa dạng của khu hệ thực vật ở Vườn quốc gia Xuân
Sơn, tỉnh Phú Thọ. Các tác giả đã dùng phương pháp lập ô tiêu chuẩn và khảo sát
16
theo tuyến, xác định tên khoa học của các mẫu vật theo phương pháp hình thái so
sánh, đánh giá các loài quý hiếm dựa vào sách Đỏ Việt Nam (2007), danh lục đỏ
IUCN (2009) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Kết quả đã xác định được 180 họ, 680
chi, 1.217 loài thuộc 6 ngành thực vật bậc cao có mạch, có 40 loài thực vật quý
hiếm và nguồn tài nguyên cây có ích.
số tiểu khu thuộc rừng phòng hộ Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh”. Với công trình
này, tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến và lập ô tiêu chuẩn theo
17
từng tiểu khu nghiên cứu, nghiên cứu dựa trên phân tích định lượng cũng với các
chỉ số như số loài, số lượng cá thể, độ đồng đều, chỉ số ưu thế, chỉ số đa dạng
Shannon - Weiner… các chỉ số trên được so sánh giữa các tiểu khu với nhau, từ đó
đánh giá đa dạng sinh học của các tiểu khu và giữa các tiểu khu và đề xuất biện
pháp bảo tồn.
Theo thống kê những công trình nghiên cứu gần đây trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi cho thấy, với vị trí địa lý, địa hình đa dạng và khí hậu nhiệt đới gió mùa, tỉnh
có hệ động - thực vật phong phú. Trong tổng số 478 loài động vật có xương sống ở
cạn được xác định tại các hệ sinh thái nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, có 53 có
tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) ghi nhận. Thú được chia làm hai nhóm: nhóm
có giá trị kinh tế (lợn rừng, nai, nhím, tê tê, khỉ, cầy hương…). Về chim gồm có
nhóm chim có giá trị kinh tế (gà rừng, gà gô, cu gáy vẹt đầu hồng, vẹt ngực đỏ,….).
18
Chương 2
ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm nghiên cứu
Khu vực Rừng Nà thuộc xã Đức Thạnh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
2.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 6/2011 đến tháng 11/2011.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp thừa kế
Kế thừa các tài liệu đang có liên quan đến khu vực Rừng Nà cũng như số liệu
về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh (thu thập các tài liệu thứ cấp: các luận chứng,
báo cáo khoa học, các bài báo, tranh ảnh, bản đồ… liên quan đến đề tài nghiên cứu
đa dạng sinh học tại khu vực Rừng Nà.
d. Phương pháp PRA: Phỏng vấn cá nhân, hộ gia đình nhằn điều tra nhằm
thu thập một số dữ liệu về đa dạng sinh học khu vực, một số đối tượng quan trọng
bao gồm: các cán bộ cấp xã, huyện và những người dân địa phương sẽ là kênh
thông tin hữu ích.
e. Phương pháp so sánh: Được sử dụng trong quá trình so sánh sự khác biệt
về điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng và hệ động thực vật khu vực Rừng Nà và các khu
vực khác…
STT
Tên
thông thường
Tên
khoa học
Họ
Đường kính
Ghi chú
1 2
bằng phẳng, ít bị chia cắt nhưng có độ cao so với mực nước biển thấp nên thường bị
ngập nước trong mùa mưa lũ.
c. Thời tiết, khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Duyên hải Nam Trung bộ, ảnh
hưởng chung khí hậu của tỉnh Quảng Ngãi; có nền nhiệt độ cao, mưa tương đối
nhiều, bức xạ lớn. Đặc điểm khí hậu của xã thể hiện rõ hai mùa: mùa khô từ tháng
02 đến tháng 7, mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 01 năm sau.
d. Nhiệt độ