BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐÀO THỊ THU
NGHÈO ĐÓI VÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
ĐÓI Ở HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh, 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐÀO THỊ THU
NGHÈO ĐÓI VÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
ĐÓI Ở HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ VĂN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRỊNH THANH SƠN
Thành phố Hồ Chí Minh, 2011
Lời Cảm Ơn
5. Lịch sử nghiên cứu đề tài .......................................................................................... 2
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 5
7. Cấu trúc của đề tài ..................................................................................................... 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................... 8
1.1. Quan niệm về nghèo đói......................................................................................... 8
1.2. Tiêu chuẩn xác định nghèo đói .............................................................................. 9
1.3. Nguyên nhân nghèo đói ........................................................................................ 15
1.3.1. Nhóm nguyên nhân chủ quan .............................................................................................. 15
1.3.2. Nguyên nhân khách quan .................................................................................................... 16
1.4. Thực trạng nghèo đói của thế giới và Việt Nam .................................................. 17
1.5. Kinh nghiệm giảm nghèo ở một số nước trên thế giới và Việt Nam ................... 21
1.5.1. Kinh nghiệm giảm nghèo ở Trung Quốc............................................................................. 21
1.5.2. Kinh nghiệm giảm nghèo ở Mê-hi-cô ................................................................................. 22
1.5.3. Kinh nghiệm giảm nghèo ở Uganđa.................................................................................... 23
1.5.4. Kinh nghiệm giảm nghèo của Việt Nam ............................................................................. 24
Chương 2: THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI VÀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI,
GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI........... 26
2.1.Khái quát về huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai .................................................... 26
2.2. Thực trạng nghèo đói và công tác xóa đói, giảm nghèo ở huyện Định Quán, tỉnh
Đồng Nai ..................................................................................................................... 36
Chương 3 : GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN ĐỊNH
QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI ...................................................................... 65
3.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu và nhiệm vụ của chương trình giảm nghèo bền
vững ở huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai ................................................................... 65
GDP:
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐND:
Hội đồng nhân dân
KT – XH:
Kinh tế - xã hội
LĐTBXH:
Lao động – Thương binh và xã hội
NQ:
Nghị quyết
QĐ:
Quyết định
TT:
TT
UBND:
......................................................................................................................... 49
9. Bảng 2.6: Nhân khẩu bình quân của hộ gia đình nghèo huyện Định Quán đầu năm
2011. ................................................................................................................ 52
10. Bảng 2.7: Lao động và tỉ lệ lao động của hộ nghèo huyện Định Quán năm 2011
53
11. Bảng 2.8: Tình trạng hoạt động của lao động nghèo huyện Định Quán năm 2011. 54
12. Bảng 2.9: Trình độ văn hóa của người nghèo huyện Định Quán năm 2011
.............................................................................................................................. 55
13. Bảng 2.10: Tình hình thu nhập của người nghèo huyện Định Quán năm 2011
57
14. Bảng 2.11: Hộ nghèo huyện Định Quán phân theo giá trị tài sản năm 2011
.............................................................................................................................. 60
15. Bảng 2.12: Tình hình nhà ở của hộ nghèo huyện Định Quán năm 2011 ...... 63
16. Bảng 2.13: Hộ nghèo huyện Định Quán phân theo điều kiện sinh hoạt và đời sống
năm 2011 ......................................................................................................... 65
17. Bảng 2.14: Hộ nghèo huyện Định Quán phân theo một số nguyên nhân trực tiếp năm
2011 ................................................................................................................. 69
DANH MỤC HÌNH
1. Hình 1.1: Tỉ lệ nghèo khu vực nông thôn, thành thị ở Việt Nam từ năm 1993 – 2010 22
2. Hình 2.1: Cơ cấu kinh tế huyện Định Quán năm 2000, 2010 ......................... 38
3. Hình 2.2: Tỉ lệ hộ nghèo huyện Định Quán giai đoạn 2001 – 2010................ 49
4. Hình 2.3: Cơ cấu nhà ở của hộ nghèo huyện Định Quán năm 2011 ............... 64
5. Bản đồ đơn vị hành chính huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. ........................ 31
đáng kể trong những năm qua. Tuy nhiên, tình trạng nghèo đói vẫn còn rất nghiêm
trọng và công tác XĐGN của huyện vẫn còn nhiều khó khăn.
Trước tình hình thực tế của địa phương, với mong muốn góp phần vào giảm
nhanh tình trạng nghèo đói và nâng cao đời sống của người dân huyện Định Quán tôi đã
chọn đề tài luận văn: “Nghèo đói và giải pháp giảm nghèo đói ở huyện Định Quán,
tỉnh Đồng Nai”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu những cơ sở lý luận về vấn đề nghèo đói.
- Tìm hiểu thực trạng nghèo đói và công tác XĐGN ở huyện Định Quán, tỉnh
Đồng Nai.
- Các giải pháp giúp XĐGN hiệu quả và bền vững.
3. Nhiệm vụ của đề tài
Để thực hiện được mục tiêu đã nêu trên thì nhiệm vụ của đề tài cần giải quyết các
vấn đề sau:
- Phân tích, chọn lọc, hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề nghèo đói để vận dụng
vào việc nghiên cứu trên địa bàn huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Tìm hiểu thực trạng nghèo đói và công tác XĐGN của huyện Định Quán, tỉnh
Đồng Nai; từ đó tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở một bộ phận dân cư của
huyện.
- Đưa ra các giải pháp nhằm góp phần vào công tác XĐGN; hỗ trợ cho thoát
nghèo bền vững ở huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện Định Quán, tỉnh
Đồng Nai.
khá, giàu. Người khá, giàu thì giàu thêm”. Vì thế, trong thời gian qua, Đảng và Nhà
nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách, chương trình, dự án nhằm XĐGN hiệu quả
như Chương trình 135; Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và XĐGN nghèo; Chính
sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo; Dự án dạy nghề cho người nghèo,….
Bên cạnh việc hỗ trợ Đảng và Chính phủ hoàn thiện các chính sách, chương trình,
dự án XĐGN, các nhà khoa học Việt Nam; các ban, ngành của Nhà nước; các tổ chức
quốc tế, đã có những công trình nghiên cứu nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về
nghèo đói; phân tích bức tranh nghèo đói của cả nước nói chung, một số vùng và địa
phương nói riêng để đưa ra những giải pháp hữu hiệu cho công cuộc XĐGN,… Chẳng
hạn như trong cuốn “Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay”, trên
cơ sở nghiên cứu về vấn đề nghèo đói ở các chế độ xã hội và ở nước ta, quan điểm của
chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về con người, mục tiêu lý tưởng của
chế độ xã hội xã hội chủ nghĩa, tác giả Nguyễn Thị Hằng đã góp phần hoàn thiện cơ sở
lý luận về nghèo đói; nêu lên tính chất tất yếu khách quan của việc XĐGN; thực trạng
nghèo đói và một số phương hướng, biện pháp XĐGN ở nông thôn nước ta. Hay trong
cuốn “Giảm nghèo ở Việt Nam: thành tựu và thách thức” của Viện Khoa học và xã
hội Việt Nam, các tác giả đã phân tích khá sâu về thực trạng nghèo đói của Việt Nam
trong những năm qua, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức WTO, từ đó đưa ra
những thành tựu và hạn chế trong công cuộc XĐGN của nước ta. Còn TS. Nguyễn Thị
Hoa trong cuốn “Chính sách giảm nghèo ở Việt Nam đến năm 2015” đã giới thiệu đến
người đọc hệ thống những chính sách hiện hành đang áp dụng ở Việt Nam, trong đó tập
trung vào 4 chính sách chủ yếu: Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, chính sách
đầu tư cơ sở hạ tầng, chính sách hỗ trợ giáo dục và y tế cho người nghèo; tác động của
các chính sách này (theo cả 2 hướng đồng thuận và không đồng thuận) đến thực trạng
nghèo đói của Việt Nam thời gian qua; đồng thời đề xuất quan điểm và nội dung hoàn
thiện các chính sách này theo những yêu cầu mới hơn, cao hơn, triệt để hơn, xem xét
như những bước rút hoàn thành mục tiêu của Tuyên bố thiên niên kỷ mà Việt Nam đã
cam kết…
thể đưa ra các giải pháp tối ưu góp phần XĐGN hiệu quả hơn.
Quan điểm hệ thống
Nghèo đói là một phân hệ nằm trong hệ thống KT - XH của huyện Định Quán. Vì
vậy trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả đã vận dụng quan điểm hệ thống để xem xét
sự tác động qua lại lẫn nhau giữa tình trạng nghèo đói với các nhân tố khác nằm trong hệ
thống KT - XH huyện Định Quán nói riêng, tỉnh Đồng Nai và cả nước nói chung.
Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Nghèo đói là một trong những vấn đề xã hội nhức nhối của mọi thời đại, tuy nhiên
ở từng thời điểm khác nhau tỉ lệ nghèo đói, nguyên nhân và đặc trưng của nghèo đói lại
khác nhau. Chính vì vậy trong quá trình nghiên cứu về vấn đề XĐGN ở huyện Định
Quán – Đồng Nai tác giả đã vận dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh, qua đó có thể nhìn
nhận, đánh giá nguyên nhân dẫn tới nghèo đói ở một bộ phận dân cư huyện Định Quán
cũng như thành tựu và hạn chế của công tác XĐGN trong giai đoạn từ 2001 – 2010, từ
đó đề xuất những giải pháp XĐGN hiệu quả và bền vững trong thời gian tới.
Quan điểm kinh tế
Quan điểm kinh tế được coi trọng trong nghiên cứu địa lý KT - XH. Thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế bền vững và tạo việc làm được coi là những chính sách quan trọng
nhất mà chính phủ có thể làm để giảm nghèo, tuy nhiên cần tránh xu hướng phát triển
kinh tế bằng mọi giá mà phải đảm bảo sự bền vững về cả ba mặt: kinh tế, xã hội và môi
trường.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
Thu thập và xử lý số liệu, tài liệu vừa giúp rút ngắn thời gian nghiên cứu, tổng
hợp tài liệu một cách khách quan hơn, vừa là những dẫn chứng minh họa cho vấn đề
nghiên cứu. Vì vậy, trong quá trình làm luận văn tác giả đã thu thập các tài liệu liên quan
đến cơ sở lý luận về nghèo đói, cũng như các tài liệu, số liệu liên quan đến tình hình
nghèo đói ở huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, từ đó tổng hợp và xử lý cho phù hợp với
tình hình và nội dung nghiên cứu của đề tài.
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng nghèo đói và công tác xóa đói, giảm nghèo ở huyện Định Quán,
tỉnh Đồng Nai
Chương 3: Giải pháp xóa đói, giảm nghèo ở huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Quan niệm về nghèo đói
1.1.1. Quan niệm về nghèo đói của thế giới
Nghèo đói là một hiện tượng KT - XH mang tính chất toàn cầu, không chỉ diễn ra
ở các quốc gia kém phát triển, mà nó còn tồn tại ở cả các quốc gia có nền kinh tế phát
triển trên thế giới. Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, KT - XH của mỗi quốc
gia vào mỗi thời kỳ mà tính chất, mức độ nghèo đói lại có sự khác nhau. Vì vậy, cho đến
nay đã có rất nhiều quan niệm về nghèo đói được các nhà nghiên cứu, các quốc gia và
các tổ chức quốc tế đưa ra.
Hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban KT - XH khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương (ESCAP) tổ chức ở Băng Cốc (Thái Lan) vào tháng 9 năm 1993 đã đưa ra định
nghĩa về nghèo đói như sau: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được
hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã
được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển KT - XH và phong tục tập quán
của địa phương”.
Nhu cầu cơ bản ở đây được hiểu là những nhu cầu tối thiểu về vật chất như thức
ăn, quần áo, nhà ở và các nhu cầu như văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp,… để con
người có thể tồn tại ở mức bình thường.
- Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức ở Copenhagen (Đan
Mạch) vào năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói: “Người nghèo
là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người,
số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.
Ngân hàng thế giới (WB) coi nghèo đói là sự thiếu hụt không thể chấp nhận được
1.2. Tiêu chuẩn xác định nghèo đói
1.2.1. Tiêu chuẩn xác định nghèo đói trên thế giới
Nghèo được thể hiện ở nhiều khía cạnh: Thiếu ăn, thu nhập thấp, thiếu tài sản để
đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, dễ bị tổn thương trước những biến cố bất
lợi, thiếu tiếng nói trước cộng đồng,… Để đo được từng khía cạnh đó một cách nhất
quán là điều rất khó, còn gộp tất cả những khía cạnh đó thành một chỉ số nghèo hay
thước đo nghèo đói duy nhất là chuyện không thể. Song, nhằm thông tin cho các chính
sách công và để đánh giá mức độ thành công của các chính sách đó cần phải có các tiêu
chí cụ thể. Vì vậy, để đánh giá mức độ nghèo đói, các quốc gia và các tổ chức nghiên
cứu đã sử dụng 2 tiêu chí là: Mức thu nhập bình quân đầu người trong một năm (hoặc
tháng hoặc ngày) và mức tiêu dùng Kcalo bình quân hàng ngày của mỗi người.
Ngân hàng thế giới (WB): Ngân hàng thế giới đã đưa ra tiêu chuẩn xác định thu
nhập ở mức nghèo là 1,25 USD/người/ngày (năm 2005), tức là thu nhập cần thiết để duy
trì 2.100 Kcalo mỗi ngày.
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): Theo Tổ chức Lao động thế giới, lương thực,
thực phẩm là nhu cầu thiết yếu nhất trong các nhu cầu tối thiểu của con người và và cũng
chiếm phần lớn thu nhập của người nghèo. Do vậy, mức nghèo được ILO chọn là một rổ
lương thực, thực phẩm đang có sẵn mà mọi người thừa nhận để tính toán là 2.100
Kcalo/người/ngày.
Bên cạnh các chuẩn nghèo được các tổ chức quốc tế đưa ra, tùy vào điều kiện cụ
thể của mỗi quốc gia ở từng thời điểm khác nhau mà có những mức chuẩn khác nhau, ví
dụ theo tiêu chí mức thu nhập thì chuẩn nghèo ở Malaysia là 28 USD/người/tháng, Philip-pin: 85 USD/tháng; theo tiêu chí mức tiêu dùng Kcalo thì các nước công nghiệp ở
Châu Âu là 2.570 Kcalo/người/ngày, Châu Đại dương là 2.660 Kcalo/người/ngày,…
1.2.2. Tiêu chuẩn xác định nghèo đói ở Việt Nam
1.2.2.1. Tổng cục thống kê
Từ năm 1993 với sự tài trợ của SIDA (Thụy Điển), Chương trình Phát triển Liên
hợp quốc (UNDP) và Ngân hàng Thế giới, Tổng cục thống kê Việt Nam đã tiến hành
điều tra mức sống dân cư. Dựa vào các thông tin chi tiết về chi tiêu của hộ gia đình ở các
1.488
nghìn
đồng/người/năm (2004).
Chuẩn nghèo chung là 1.160 nghìn đồng/người/năm (1993), 1.790 nghìn
đồng/người/năm
(1998),
1.920
nghìn
đồng/người/năm
(2002),
2.076
nghìn
đồng/người/năm (2004), 2.556 nghìn đồng/người/năm (2006) và 3.360 nghìn
đồng/người/năm (2008).
Do có xu hướng tiếp cận với chuẩn nghèo quốc tế nên với chuẩn nghèo mà Tổng
cục thống kê đưa ra thì số hộ nghèo đói sẽ rất lớn. Bên cạnh đó, các cuộc điều tra chỉ
thống kê, đánh giá và theo dõi diễn biến nghèo đói chứ không có được một danh sách cụ
thể các hộ nghèo đói, đồng nghĩa với việc không xác định được nguyên nhân gây nghèo
đói ở các hộ gia đình. Một khi đã không xác định được nguyên nhân thì không thể đưa ra
các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế, từ đó làm giảm hiệu quả của công tác
- Hộ nghèo:
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: mức thu nhập < 15 kg
gạo/người/tháng (xấp xỉ 55.000 đồng/người/tháng).
+ Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: mức thu nhập < 20 kg
gạo/người/tháng (xấp xỉ 70.000 đồng/người/tháng).
+ Vùng thành thị: mức thu nhập < 25 kg gạo/người/tháng (xấp xỉ 90.000
đồng/người/tháng).
Ngoài việc đưa ra tiêu chí hộ nghèo, tháng 2 năm 1997 Bộ LĐTBXH còn xác
định tiêu chí xã nghèo với mục đích ưu tiên tập trung các nguồn lực của Nhà nước và
của cộng đồng để sớm XĐGN ở các xã đó. Các tiêu chí đó là:
+ Tỉ lệ hộ nghèo chiếm từ 40% trở lên so với tổng số hộ trong xã.
+ Cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm y tế, nước sạch,…) không có hoặc rất
thiếu về số lượng và về chất lượng, không đáp ứng nhu cầu phát triển KT - XH ở địa
phương.
+ Trình độ dân trí thấp; tỉ lệ mù chữ chiếm từ 40% trở lên tổng số người trong
độ tuổi.
Ngày 01 tháng 11 năm 2000, tại QĐ số 1143/2000 QĐLĐTBXH chuẩn nghèo
giai đoạn 2001 - 2005 đã được ban hành và áp dụng từ ngày 01/01/2001. Chuẩn nghèo
này dựa vào thu nhập bình quân/người/tháng, được phân thành 3 nhóm tùy theo điều
kiện địa lý:
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: mức thu nhập < 80.000 đồng/người/tháng.
+ Vùng nông thôn đồng bằng: mức thu nhập < 100.000 đồng/người/tháng.
+ Vùng thành thị: mức thu nhập < 150.000 đồng/người/tháng.
Ngày 08 tháng 07 năm 2005, theo QĐ số 170/2005/QĐ-TTg chuẩn nghèo cho
giai đoạn 2006 – 2010 đã được ban hành nhằm XĐGN toàn diện hơn, công bằng hơn và
hội nhập theo chuẩn nghèo quốc tế. Chuẩn nghèo này được áp dụng cho 2 khu vực nông
thôn và thành thị.
+ Khu vực nông thôn: mức thu nhập < 200.000 đồng/người/tháng.
- Có đủ nguồn lực cân đối cho các giải pháp XĐGN ở địa phương.
1.3. Nguyên nhân nghèo đói
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo ở một bộ phận dân cư tuy nhiên
có thể xếp các nguyên nhân thành 2 nhóm: Nhóm nguyên nhân khách quan và nhóm
nguyên nhân chủ quan.
1.3.1. Nhóm nguyên nhân chủ quan
Là những nguyên nhân do bản thân người lao động, phổ biến là:
1.3.1.1. Thiếu vốn và không có khả năng tiếp cận nguồn tín dụng
Đây là nguyên nhân số một làm cho các hộ nghèo còn luẩn quẩn trong nghèo đói,
vươn lên thoát nghèo. Không có vốn, người nghèo thường phải đi làm thuê, thu nhập
thấp và không ổn định, không có khả năng tích lũy vốn nên chất lượng cuộc sống thấp,
dễ bị tổn thương trước những yếu tố bất lợi như thiên tai, dịch bệnh, mất sức lao động,...
Bên cạnh đó, người nghèo cũng khó tiếp cận với ngân hàng vì họ không có tài sản thế
chấp, họ chỉ nhận được sự hỗ trợ từ Nhà nước hay các tổ chức phi chính phủ nhưng
nguồn vốn này lại rất hạn chế. Do vậy người nghèo thiếu vốn sản xuất không có cơ hội
đầu tư sản xuất, mở rộng sản xuất và dẫn đến không thể thoát nghèo.
1.3.1.2. Trình độ học vấn thấp, không có kinh nghiệm làm ăn
Người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp. Họ phải tốn nhiều thời
gian cho việc tăng thêm thu nhập cho gia đình nên hầu như không có điều kiện nâng cao
trình độ của mình để thoát khỏi cảnh nghèo. Bên cạnh đó, công việc của họ thường
không ổn định, hay thay đổi nên không có cơ hội tích lũy kinh nghiệm và rèn luyện kỹ
năng làm việc, vì vậy mà người nghèo khó có cơ hội việc làm nhất là đối với những
ngành nghề đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao. Mặt khác, trình độ học vấn thấp còn ảnh hưởng
đến các quyết định có liên quan đến giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái,... không
những của thế hệ hiện tại mà cả thế hệ trong tương lai, làm cho việc thoát nghèo thông
qua giáo dục càng trở nên khó khăn hơn.
1.3.1.3. Đông con, ít lao động
Một bộ phận dân cư có nguồn thu nhập thấp, không ổn định, khả năng tích lũy
vốn ít chỉ cần có những biến động bất thường xảy ra với cá nhân, gia đình hay cộng động
như thiên tai, mất mùa, mất việc làm, mất sức khỏe, mất nguồn lao động,… sẽ tạo ra