BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
HOÀNG TRUNG DŨNG
NGHIÊN CƯU Đ
́ ẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỒNG ĐỘ CRP
TNFα HUYẾT THANH VÀ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ
HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG TIM Ở BỆNH NHÂN
VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Chuyên ngành
: Nội khoa
Mã số
: 9 72 01 07
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI 2019
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y
Hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. ĐOÀN VĂN ĐỆ
2. TS. VIÊN VĂN ĐOAN
α không những có vai trò đánh giá đáp ứng điều trị mà nó còn là
yếu tố nguy cơ tim mạch.
Nguyên nhân tử vong cuả bệnh nhân (BN) VKDT hang đâu là
̀
̀
tổn thương tim mạch. Các biểu hiện tim mạch của bệnh VKDT
thường kín đáo. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời ,
tổn thương tim sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và là nguy
cơ tử vong của BN VKDT. Một trong các phương pháp đánh giá đầy
đủ về hình thái và rối loạn chức năng tim là phương pháp siêu âm
Doppler mô cơ tim.
Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nồng độ
CRP, TNFα huyết thanh và biến đổi một số chỉ số hình thái,
chức năng tim ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp” được tiến
hành với hai mục tiêu:
1. Mô ta đ
̉ ặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ CRP huyết
tương, TNFα huyết thanh và môt sô ch
̣
́ ỉ số hình thái, chức năng
tim ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.
2. Tìm hi ể u m ối liên quan gi ữ a đ ặ c điể m lâm sàng, c ậ n lâm
sàng, n ồ ng đ ộ CR P huy ết t ươ ng , TNFα huyết thanh, m ức độ
hoạt động bệnh với môt sô ch
̣ ́ ỉ số hình thái, chức năng tim ở bệnh
nhân viêm khớp dạng thấp.
* Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu này góp phần tìm hiểu sự thay đổi nồng độ CRP
́
̉ ̉
̀ ̀ ̃ ̉
́
5,2% BN VKDT co rôi
́ ́
loan
̣ CNTTr thât trai
́ ́ và có mối tươ ng quan chặt ch ẽ ch ỉ s ố Em ở
vách liên thất vòng van hai lá (VHL) với thời gian m ắc b ệnh
(TGMB) và tuổi. Vi vây,
̀ ̣ nên tâm soat ch
̀
́ ức năng t âm trươ ng thất
trái ở BN VKDT có TGMB trên 5 năm và trên 60 tuổi.
* Bố cục của luận án
Luận án gồm 132 trang (chưa kể tài liệu tham khảo và phụ lục)
trong đó: Đặt vấn đề: 02 trang, Chương 1 Tổng quan: 34 trang,
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 25 trang,
Chương 3 Kết quả nghiên cứu: 33 trang, Chương 4 Bàn luận: 34
trang, Kết luận: 02 trang, Kiến nghị: 01 trang. Luận án có 35 bảng,
18 biểu đồ, 10 hình, 3 sơ đồ và 135 tài liệu tham khảo (17 tài liệu
tiếng Việt và 118 tài liệu tiếng Anh).
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương bệnh viêm khớp dạng thấp
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu
VKDT là một bệnh toàn thân có biểu hiện viêm mạn tính màng
1.2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh bênh
̣ viêm khớp dạng
thấp
VKDT là một bệnh viêm mạn tính tự miễn dịch hệ thống do
phá vỡ cơ chế tự dung nạp miễn dịch, dẫn đến các đáp ứng miễn
dịch bất thường với các kháng nguyên. Gen cùng với môi trường có
thể kích hoạt quá trình phát triển VKDT cùng với hoạt hóa tế bào T
màng hoạt dịch thông qua TCD4+.
Dươí sự điêu
̀ tiêt́ cuả tế bao
̀ : TCD4+, Th1 và Th17, tế baò
lympho B, cac
́ cytokine tiên
̀ viêm: TNFα, IL1, IL6…gây viêm
man tinh mang hoat dich va pha huy s
̣ ́
̀
̣ ̣
̀
́ ̉ ụn khơp. Hình thành màng
́
máu, hủy hoại sụn khớp dẫn đến xơ hóa, dính và biến dạng khớp.
1.2.2. Protein C phản ứng
CRP là một protein được tổng hợp trong quá trình viêm. Nồng
độ CRP có liên quan đến nguy cơ cao về biến cố tim mạch ở BN
VKDT.
Bênh tim mach la môt bênh ly viêm man tinh v
̣
̣
bào tiết ra nó mà còn kích thích các tế bào tiết ra các cytokine viêm
khác như IL1, IL6, IL8…
TNFα điều chỉnh cân bằng giữa quá trình tạo xương và hủy
xương, chỉ huy quá trình viêm khớp và quá trình phá hủy sụn khớp.
TNFα tham gia vao bênh sinh cua nhiêu bênh ly tim mach nh
̀ ̣
̉
̀ ̣
́
̣
ư
xơ vưa đông mach, nhôi mau c
̃ ̣
̣
̀ ́ ơ tim, suy tim va viêm c
̀
ơ tim.
1.3. Tổn thương tim và vai trò của siêu âm Doppler mô cơ tim
trong đánh giá hình thái, chức năng tim
1.3.1. Tổn thương tim trong bệnh viêm khớp dạng thấp
Nguyên nhân: do tình trạng viêm làm tăng nồng độ CRP,
TĐML, TNFα, RF. Do ảnh hưởng của thuốc điều trị:
Glucocorticoid, NSAIDs, Methotrexate, thuốc kháng TNFα.
Tổn thương tim bao gồm: viêm màng ngoài tim, bệnh cơ tim, thiếu
máu cục bộ cơ tim, nhiễm bột tim, rối loạn nhịp tim, bệnh van tim
Cơ chế tổn thương tim: do tế bào lympho T, TCD4+, T ‘CD28null’
1.3.2. Vai trò của siêu âm Doppler mô cơ tim trong đánh giá hình
thái, chức năng tim
́
́ ́ ́
một số chi sô ch
̉ ́ ưc năng tim
́
vơi tuôi, TGMB
́ ̉
, CRP, TNFα ở BN VKDT.
1.4.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Cho đên nay,
́
ở Viêt Nam ch
̣
ưa co nghiên c
́
ưu nao vê vai tro cua
́ ̀ ̀
̀ ̉
TNFα và môt sô chi sô v
̣
́ ̉ ́ ề hình thái, chưc năng tim băng siêu âm
́
̀
Doppler mô cơ tim va môi liên quan cua môt sô chi sô hình thái,
̀ ́
̉
̣
́ ̉ ́
̀
̀tuổi và giới.
Không có tiền sử bệnh khớp viêm, bệnh tim mạch và các bệnh nội
khoa.
Đông y tham gia nghiên c
̀ ́
ứu.
Tiêu chuẩn loại trừ
BN co ch
́ ẩn đoán xác định hay nghi ngờ có bệnh lý tim mạch:
dựa vào thăm khám lâm sàng và điện tâm đồ: đau ngực khi thăm
khám, tiền sử đau thắt ngực, tiền sử nhồi máu cơ tim đã có chẩn
đoán xác định, suy tim, rôi lo
́ ạn nhịp tim. Dựa vào kết quả siêu âm
tim: hẹp VHL và/hoặc van động mạch chủ và/hoặc van ba lá ở bất
cứ mức độ nào, hở VHL và/hoặc van động mạch chủ và/hoặc van
ba lá từ độ 2 trở lên, rối loạn chức năng tâm thu (CNTTh) thất trái,
rối loạn vận động các vùng của thành tim, dày vách liên thất
và/hoặc thành sau thất trái, giãn thất trái.
BN không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 04 năm 2018, tại Khoa Khám
bệnh, Khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả cắt ngang có phân
tích.
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu: 2
Z 1 a / 2 . p.q
2
Công thức tính cỡ mẫu: n
́
̃ ̣
́
phat quang (CLIA) trên may Immulite 1000 System
́
́
của hang Siemens
̃
.
Chụp Xquang tim phổi thẳng.
Ghi điện tim.
Siêu âm Doppler mô cơ tim.
Đánh giá hình thái trên siêu âm TM: đo các chỉ số Dd, Ds,
IVSTd, IVSTs, LVPWd, LVPWs, LVM, EVD, ESV, FS, EF, CO.
Siêu âm Doppler qua VHL: đo các chỉ số sóng E, sóng A, tỷ lệ
E/A, DT, IVCT, IVRT, ET.
Chỉ số Tei thất trái.
Siêu âm Doppler mô cơ tim ở vách liên thất và thành bên vòng
VHL: đo các sóng: Sm, Em, Am, tỷ lệ E/Em, Em/Am.
2.2.4. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
Đánh giá chỉ số BMI theo phân loại của tổ chức y tế Thế giới.
Chẩn đoán VKDT theo tiêu chuẩn của ACR 1987.
Đánh giá triệu chứng lâm sàng: TGMB, TGCKBS, số khớp
sưng, số khớp đau, điểm VAS.
Chẩn đoán mức độ hoạt động bệnh DAS28 CRP.
Chẩn đoán thiếu máu theo tổ chức y tế Thế giới theo Hb.
Chẩn đoán suy CNTTh thất trái theo EF%.
Chẩn đoán rôi loan
́ RF 42 IU/mL: dương tính cao.
2.2.5.3. Chỉ tiêu đánh giá mức độ viêm
Xét nghiệm định lượng nông đô
̀
̣ CRP huyêt t
́ ương (mg/dL)
Xét nghiệm định lượng nông đô
̀
̣ TNFα huyêt thanh
́
(pg/mL)
2.2.5.4. Chỉ tiêu siêu âm Doppler mô cơ tim
Chỉ tiêu hình thái tim:
+ Đường kính thất trái cuối tâm trương (Dd mm)
+ Đường kính thất trái cuối tâm thu (Ds mm)
+ Chiều dày vách liên thất cuối tâm trương (IVSd mm)
+ Chiều dày vách liên thất cuối tâm thu (IVSs mm)
+ Chiều dày thành sau thất trái cuối tâm trương (LVPWd mm)
+ Chiều dày thành sau thất trái cuối tâm thu (LVPWs mm)
+ Khối lượng cơ thất trái (LVM g)
Chỉ tiêu chức năng tâm thu thất trái:
+ Thể tích thất trái cuối tâm trương (EDV ml)
+ Thể tích thất trái cuối tâm thu (ESV ml)
+ Cung lượng tim (CO l/ph)
+ Phân suất co cơ (FS%)
+ Phân số tống máu thất trái (EF%)
̀ ̉ ̀ ự nguyên tham gia
̣
nghiên cưu.
́ Quy trinh th
̀
ực hiên nghiêm tuc quy đinh cua Bô Y tê.
̣
́
̣
̉
̣
́
2.3. Xử lý số liệu
Các số liệu thu được đã được xử lý theo phương pháp thống
kê y học bằng phần mềm thống kê Excel plus và SPSS 20.0.
2.4. Sơ đồ nghiên cứu
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ CRP huyết tương,
TNFα huyết thanh và một số chỉ số hình thái, chức năng tim ở
bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
3.1.1. Đăc điêm lâm sang cua
̣
̉
̀
̉ bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Bảng 3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
> 0,05
> 0,05
155,99 ± 5,78 158,09 ± 6,47
± SD
Trung vị
MinMax
5,37 ± 5,25
3,60
0,3 25,0
Thời gian cứng khớp buổi
61,48 ± 27,64
sáng
60
10 180
Số khớp đau
13,30 ± 4,34
13
4 23
11,02 72,64
Chỉ số DAS28 CRP
5,77 ± 0,94
6,02
2,85 7,86
Chỉ số DAS28 ESR
6,35 ± 0,89
6,54
3,50 8,11
sang
̀
Thơi gian măc bênh
̀
́ ̣
Bảng 3.3. TGMB tư 1 đên 5 năm chiêm 48,4%, trên 5 năm chiêm
̀
́
́
́
35,2%. TGCKBS từ 45 đên
Chỉ số
Nhóm bệnh
(n = 122)
Nhóm chứng
(n = 51)
Nông đô CRP
̀
̣
huyêt t
́ ương (mg/dL)
2,56 ± 2,81
1,77 (0,02 14,64)
0,12 ± 0,12
0,08 (0,01 0,50)
ở BN co DAS28
́
CRP > 5,1 không khác biệt BN co DAS28 CRP ≤ 5,1 v
́
ới p > 0,05.
Bang 3.10.
̉
Nồng độ TNFα huyêt thanh không t
́
ương quan với: số
khớp đau, số khớp sưng, TGCKBS, nông đô CRP huyêt t
̀
̣
́ ương, TĐML
giơ đâu và
̀ ̀
chỉ số DAS28 CRP, DAS28 ESR với p > 0,05.
3.1.4. Môt sô chi sô hình thái, ch
̣ ́ ̉ ́
ưc năng tim cua đ
́
̉ ối tượng nghiên cứu
Bảng 3.11. Một số chỉ số về hình thái và CNTTh thất trái của nhóm
bệnh và nhóm chứng tương đồng nhau với p > 0,05. Chỉ có chỉ số IVSd,
IVSs và LVPWs nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng với p
̉ Sm, chi số
̉
Am và ty lê E/Em nhóm b
̉ ̣
ệnh không khác biệt nhóm chứng với p >
0,05.
Bảng 3.14. và 3.15. Tỷ lệ rôi loan
́ ̣ CNTTr thất trái ở BN VKDT là
35,2 % cao hơn nhóm chứng 17,7 % với p
mô ở vach liên thât
́
́ và thành bên vong VHL v
̀
ới tuổi với p 1 năm với p > 0,05. Song
́ A BN có TGMB ≤ 1 năm không
khác biệt BN có TGMB > 1 năm với p > 0,05.
Biêu đồ
̉
3.10 và 3.11: Có tương quan nghịch song E
́
, ty l
̉ ệ E/A và
tương quan thuận song A
́
, chi sô IVRT v
̉ ́
ới TGMB với p
̀ tương quan
thuận chi sô Am
̉ ́
ở thanh bên vòng VHL v
̀
ới TGMB với p
̉ ́ thành bên vòng VHL va ̀tương quan thuận
ty lê E/Em thanh bên vong VHL v
̉ ̣
̀
̀
ới nông đô TNF
̀
̣
α huyêt thanh v
́
ơi p
5,1 sóng E và tỷ lê ̣ E/A không khác biệt BN có DAS28 CRP
≤ 5,1 vơi p > 0,05
́
.
Bảng 3.29. Doppler mô ở vách liên thất và thành bên vòng
VHL: BN VKDT có DAS28 CRP > 5,1 Em, ty lê E/Em va
̉ ̣
̀ ty lê
̉ ̣
Em/Am không khác biệt BN có DAS28 CRP ≤ 5,1 với p > 0,05.
Bang
̉ 3.30 và 3.31. Chỉ số DAS28 CRP không tương quan với chỉ
sô ́siêu âm Doppler qua VHL, chỉ số Tei thất trái và chi sô
31
> 5,1
32
59
91
Tổng
43
79
122
OR = 0,986 (CI 95%: 0,421 2,313); χ²; 0,001; p = 0,974
Nguy cơ rối loạn CNTTr thất trái không có sự khác biệt giữa
những BN có DAS28 CRP > 5,1 và BN có DAS28 ≤ 5,1với OR =
0,986 (CI 95%: 0,421 2,313), p = 0,974.
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ CRP huyết
tương, TNFα huyết thanh và một số chỉ số hình thái, chức
năng tim ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
4.1.1. Đặc điểm lâm sang
̀ bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
. Nồng độ CRP huyết
tương có tương quan thuận: số khớp đau, số khớp sưng, TGCKBS,
TĐML giờ đầu và chỉ số DAS28 CRP, DAS28 ESR với p
p > 0,05. Theo Beyazal M.S. và cs (2017) kết quả tương tự chúng tôi.
Nông đô TNF
̀
̣
α huyêt thanh không t
́
ương quan: sô kh
́ ơp đau, sô
́
́
khơp s
́ ưng, TGCKBS, nông đô CRP huyêt t
̀
̣
́ ương, TĐML giờ đâù và
chi sô DAS28 CRP va DAS28 ESR
̉ ́
̀
.
4.1.4. Môt sô chi sô
̣ ́ ̉ ́hình thái, chưc năng tim cua đôi t
́
̉
́ ượng nghiên cưu
́
4.1.4.1. Môt sô chi sô
̣ ́ ̉ ́hình thái thất trái và chức năng tâm thu cuả
đôi t
́ ượng nghiên cứu
Chỉ số Dd, Ds, LVPWd, LVM nhóm bệnh và nhóm chứng đều
̣
́ ơn nhom ch
́
ưng
́
184,49 ± 37,51 (ms) vơi p
ưng 9,20 ± 2,27
́
(cm/s)
vơi p > 0,05.
́
Sóng Em nhom bênh
́
̣ 12,77 ± 3,98 (cm/s) thâp h
́ ơn
nhom ch
́
ưng 13,94 ± 3,69
́
(cm/s) vơi p 0,05. Ty lê E/Em nhom bênh
́
̉ ̣
́
̣ 5,85 ± 2,09 không khác
biệt nhom ch
́
ưng 5,02 ± 1,39
́
Theo Liang K.P. va cs (2010)
̀
, Fatma E. và cs (2015), Gonzalez
Juanatey C. và cs (2004) cho kết quả tương tự chúng tôi.
4.2. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ
CRP huyết tương, TNFα huyết thanh, mức độ hoạt động bệnh
với một số chỉ số hình thái, chức năng tim ở bệnh nhân viêm khớp
dạng thấp
4.2.1. Liên quan đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ CRP
huyết tương, TNFα huyết thanh, mức độ hoạt động bệnh với
một số chỉ số hình thái thất trái
Có tương quan thuận IVSd (r = 0,39; r = 0,39; p