ĐAI HOC QUÔC GIA HA NÔI
̣
̣
́
̀ ̣
TRƯƠNG ĐAI HOC KHOA HOC T
̀
̣
̣
̣
Ự NHIÊN
Nguyễn Thị Phương Hoa
ĐÁNH GIÁ NGƯỠNG CHỊU TẢI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG
NHUỆ,
KHU VỰC QUA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUÂN VĂN THAC SI KHOA HOC
̣
̣
̃
̣
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS.Trần Hồng Thái
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASPT
Chỉ số đa dạng sinh học
BOD5
Nhu cầu ôxy hóa sinh học (Biochemical Oxygen Demand)
BTNMT
CCN
Bộ Tài nguyên và Môi trường
CFR
Code of Federal Regulations (USA)
CLN
Chất lượng nước
COD
Nhu cầu ôxy hóa hóa học (Chemical Oxygen demand)
EPA
Cơ quan bảo vệ môi sinh Hoa Kỳ
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QUAL2E model
The Enhanced Stream Water Quality Model
SWAT
Soil and Water Assessment Tool
TMDL
Total Maximum Daily Loads
WHO
Tổ chứ Y thế giới
Cụm công nghiệp
Khu công nghiệp
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
..................................................................................................................
x
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN
.....................................................................................
1
1.1.CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG NHUỆ
................
1
1.2.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU NGƯỠNG CHỊU TẢI NƯỚC SÔNG
.........
5
1.2.1.Các khái niệm
.....................................................................................................
5
1.2.2.Các nghiên cứu trên thế giới
............................................................................
7
1.2.3.Các nghiên cứu trong nước
................................................
28
1.4.2.Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội
............................................................
34
1.5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.................................................................
39
1.5.1.Phương pháp phân chia đoạn sông nghiên cứu
............................................
41
1.5.2.Phương pháp tính khả năng tiếp nhận các chất ô nhiễm của nước sông
42
......................................................................................................................................
CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
.................................
49
1.6.6.Coliform
.............................................................................................................
55
1.6.7.Hàm lượng Fe
...................................................................................................
55
iv
1.7.ĐẶC TÍNH CÁC ĐOẠN SÔNG PHÂN CHIA
.............................................
58
1.7.1.Kết quả phân chia các đoạn sông tính toán
..................................................
58
1.7.2.Đặc điểm dòng chảy trên các đoạn sông
......................................................
63
1.7.3.Đặc điểm nguồn thải trên các đoạn sông
82
1.10.BƯỚC ĐẦU NHẬN ĐỊNH NGƯỠNG CHỊU TẢI MÔI TRƯỜNG
NƯỚC SÔNG NHUỆ
.........................................................................................
85
1.11.ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG NƯỚC SÔNG
..................................................................................
87
1.11.1.Đề xuất xây dựng mục tiêu môi trường
.....................................................
87
1.11.2.Đề xuất cải tạo hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi
.......................
88
1.11.3.Đề xuất hoàn thiện mạng lưới quan trắc, giám sát chất lượng môi
trường
.........................................................................................................................
88
1.11.4.Đề xuất các giải pháp tuyên truyền, giáo dục trong bảo vệ môi trường
̉ ươc sông
́
......................................16
Bảng 2.2.Diện tích gieo trồng các loại cây chính tại các quận/huyện trong khu
vực nghiên cứu .......................................................................................................36
Bảng 2.3. Số lượng vật nuôi chính tại các quận/huyện trong khu vực nghiên cứu
................................................................................................................................. 37
Bảng 2.4. Số lượng và diện tích các Khu, Cụm Công nghiệp thành phố Hà Nội 38
Bảng 2.5. Công thức tính toán tải lượng ô nhiễm đưa vào nước sông.................46
Bảng 3.6. Các đoạn phân chia trên sông Nhuệ......................................................58
Bảng 3.7. Phần trăm diện tích xã/huyện thuộc các tiểu vùng phân chia ứng với
mỗi đoạn sông........................................................................................................59
Bảng 3.8. Số liệu lưu lượng dòng chảy trên các đoạn sông nghiên cứu..............63
Bảng 3.9. Tải lượng ô nhiễm và lưu lượng nước thải sinh hoạt tính cho các
quận/huyện trong khu vực nghiên cứu...................................................................64
Bảng 3.10. Tải lượng ô nhiễm và lưu lượng nước thải chăn nuôi tính cho các
quận/huyện trong khu vực nghiên cứu...................................................................65
Bảng 3.11. Tải lượng ô nhiễm và lưu lượng nước thải một số bệnh viện trong
khu vực nghiên cứu.................................................................................................66
Bảng 3.12. Tải lượng ô nhiễm và lưu lượng nước thải một số làng nghề trong
khu vực nghiên cứu.................................................................................................67
Bảng 3.13. Tải lượng ô nhiễm và lưu lượng nước đưa vào đoạn 1.....................67
Bảng 3.14. Tải Tải lượng ô nhiễm và lưu lượng nước đưa vào đoạn 2..............69
Bảng 3.15. Tải lượng ô nhiễm và lưu lượng nước đưa vào đoạn 3.....................70
Bảng 3.16. Tải lượng ô nhiễm và lưu lượng nước đưa vào đoạn 4....................71
Bảng 3.17. Tải lượng ô nhiễm và lưu lượng nước đưa vào vào đoạn 5.............72
Bảng 3.18.Tổng tải lượng ô nhiễm ước tính theo các đoạn sông.........................74
Bảng 3.19. Số liệu lưu lượng thải đối với từng đoạn sông tiếp nhận nước thải
................................................................................................................................. 77
Bảng 3.20. Tải lượng ô nhiễm tối đa cho phép của các đoạn sông theo QCVN
Hình 2.4. Bản đồ vị trí địa lý khu vực nghiên cứu.................................................28
Hình 2.5. Bản đồ hệ thống thủy văn lưu vực sông Nhuệ.....................................32
Hình 2.6. Bản đồ mật độ dân số LVS Nhuệ Đáy................................................35
Hình 2.7. Sơ đồ phương pháp nghiên cứu..............................................................41
Hình 2.8. Sơ đồ áp dụng tính toán khả năng tiếp nhận nước thải (kg/ngày)........44
Hình 3.9. Giá trị TSS trên sông Nhuệ vào mùa mưa trong các năm 2006 – 2009...50
Hình 3.10. Giá trị TSS trên sông Nhuệ vào mùa khô trong các năm 2006 2009...51
Hình 3.11. Giá trị DO trên sông Nhuệ vào mùa mưa trong các năm quan trắc 2006
2009......................................................................................................................... 51
Hình 3.12. Giá trị DO trên sông Nhuệ vào mùa khô trong các năm quan trắc 2006
2009......................................................................................................................... 51
Hình 3.13. Giá trị COD trên sông Nhuệ vào mùa mưa trong các năm 20062009..53
Hình 3.14. Giá trị COD trên sông Nhuệ vào mùa khô trong các năm 20062009...53
Hình 3.15. Giá trị BOD5 trên sông Nhuệ vào mùa mưa trong các năm 2006 2009
................................................................................................................................. 54
Hình 3.16. Giá trị BOD5 trên sông Nhuệ vào mùa khô trong các năm 2006 2009
................................................................................................................................. 54
Hình 3.17. Giá trị NH4+ trên sông Nhuệ vào mùa mưa trong các năm 20062009 55
Hình 3.18. Giá trị NH4+ trên sông Nhuệ vào mùa khô trong các năm 20062009..55
Hình 3.19. Bản đồ các đoạn sông và tiểu vùng tương ứng các đoạn được phân
chia .........................................................................................................................61
Hình 3.20. Diễn biến lưu lượng dòng chảy trên các đoạn sông nghiên cứu.........64
Hình 3.21. Tỷ lệ % lưu lượng thải của các hoạt động ở đoạn 1..........................68
Hình 3.22. Tỷ lệ % lưu lượng thải của các hoạt động ở đoạn 2..........................70
Hình 3.23. Tỷ lệ % lưu lượng thải của các hoạt động ở đoạn 3..........................71
Hình 3.24. Tỷ lệ % lưu lượng thải của các hoạt động ở đoạn 4..........................72
Hình 3.25. Tỷ lệ % lưu lượng thải của các hoạt động ở đoạn 5..........................73
Hình 3.26. Lưu lượng nước thải ước tính cho mỗi đoạn sông (m3/ngày)............75
Hình 3.27. Tải lượng các thông số ô nhiễm ước tính trên 5 đoạn sông (kg/ngày) 75
Hình 3.28. Tải Tải lượng ô nhiễm tối đa cho phép của các đoạn sông B1
là nơi tiếp nhận và truyền tải một phần lớn lượng nước thải của thành phố Hà
Nội qua các sông, kênh trong nội thành, đặc biệt tiếp nhận dòng chảy từ sông Tô
Lịch.
Mặt khác, sau khi sát nhập tỉnh Hà Tây vào thành phố Hà Nội, với chiều
dài khoảng 74 km, sông Nhuệ gần như nằm chọn trong địa phận thủ đô, trung
tâm kinh tế – văn hóa – chính trị của cả nước. Như vậy, sông Nhuệ không còn
đơn thuần mang giá trị về mặt cung cấp nguồn tài nguyên nước mà còn mang ý
nghĩa về mặt sinh thái cảnh quan, giúp điều hòa khí hậu, tạo cảnh quan sinh thái
mặt nước giữa lòng đô thị, đem đến giá trị về mặt tinh thần cho bộ phận dân cư
trong khu vực.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, môi trường nước sông Nhuệ đã và
đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về mặt chất lượng và đang ở cấp độ
báo động. Sự gia tăng dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đang diễn ra mạnh mẽ dẫn đến sự ra đời hàng loạt các khu đô thị, khu công
x
nghiệp, cụm công nghiệp mới và các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
cũng được đẩy mạnh phát triển…Chính những yếu tố này đã gây nên một áp lực
khá lớn lên môi trường nước sông, làm cho chất lượng môi trường nước trên các
con sông suy giảm nhanh chóng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá ngưỡng
chịu tải và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước Sông Nhuệ, khu
vực qua thành phố Hà Nội” với mục tiêu đưa ra một bức tranh tổng quát về
hiện trạng chất lượng nước sông Nhuệ, khả năng tiếp nhận, khả năng tự làm
sạch và bước đầu tiếp cận phương pháp luận để đánh giá ngưỡng chịu tải của
môi trường nước sông Nhuệ. Những kết quả này được coi là căn cứ quan trọng
trong công tác quản lý nhằm bảo vệ và duy trì môi trường nước sông, góp phần
duy trì chất lượng nước và phát triển cảnh quan sông Nhuệ. Cụ thể như sau:
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trên lưu vực sông Nhuệ sông Đáy. Nhóm
tác giả cũng đã bước đầu ứng dụng phương pháp mô hình toán để mô phỏng
diễn biến ô nhiễm trên hệ thống sông Nhuệ sông Đáy.[7]
Dự án “Mô phỏng chất lượng nước 3 lưu vực sông: Cầu, Nhuệ Đáy, Sài
Gòn – Đồng Nai” do tác giả Trần Hồng Thái và các cộng sự thực hiện nghiên
cứu về vấn đề mô phỏng và dự báo chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ và sông
Đáy. Nhóm tác giả đã ứng dụng mô hình toán hiện đại (MIKE11 – Viện Thủy
lực Đan Mạch) áp dụng cho dòng chảy một chiều không ổn định để mô phỏng
chế độ thủy lực, diễn biến và dự báo chất lượng nước trên lưu vực sông Nhuệ
1
sông Đáy ứng với các kịch bản phát triển kinh tế xã hội và xử lý nguồn thải
trước khi đổ ra sông. Từ đó, nhóm tác giả đã sơ bộ đề xuất một số biện pháp
giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong khu vực.[37]
Nghiên cứu “Cơ sở khoa học và thực tiễn trong nghiên cứu cân bằng nước
mùa cạn và nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống thủy lợi sông Nhuệ” do tác giả
Vũ Minh Cát thực hiện năm 2007 có tính toán cân bằng nước mùa cạn hiện tại và
tương lai trên toàn hệ thống canh tác, lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả
khai thác và sử dụng nguồn nước của hệ thống. [3]
Nghiên cứu điển hình “Nhu cầu cấp nước, sử dụng nước và tính kinh tế
của tài nguyên nước lưu vực sông Nhuệ sông Đáy” do Cục Quản lý Tài nguyên
nước và Viện Sinh thái và Môi trường thực hiện năm 2005 đã xây dựng mối
tương quan giữa các khía cạnh chính của cách tiếp cận kinh tế trong việc quy
hoạch phân bổ tài nguyên nước. Trong dự án này, tác giả đã xây dựng một quy
trình hướng dẫn từng bước trong quy hoạch phân bổ tài nguyên nước phù hợp
với điều kiện Việt Nam; ứng dụng thí điểm quy trình này ở lưu vực sông Nhuệ
sông Đáy ở thời điểm hiện tại và dự báo trong tương lai; xây dựng các phương
pháp đánh giá nhanh khía cạnh kinh tế về số lượng và chất lượng tài nguyên
́ ̣
̃ ước sông Nhuê va sông Tô Lich.
̣ ̀
̣
Gia tri cac chi sô nêu trên t
́ ̣ ́
̉ ́
ương ứng vơi m
́ ưc đô ô nhiêm cua t
́ ̣
̃
̉ ừng đoan sông.[23]
̣
Dự án “Cải thiện chất lượng sông Nhuệ Đáy: Xây dựng sức chịu tải và
kiểm kê các nguồn gây ô nhiễm” do Trung tâm quản lý môi trường quốc tế, Cục
quản lý tài nguyên nước tiến hành năm 2007 đã đưa ra một số phương pháp tiếp
2
cận trong nghiên cứu sức chịu tải và kiểm kê các nguồn gây ô nhiễm cũng như
lan truyền các chất ô nhiễm trong lưu vực sông Nhuệ Đáy đồng thời cũng đề
cập đến các ảnh hưởng đến sức khỏe do ô nhiễm nguồn nước.[39]
Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải cho lưu vực sông Nhuệ sông
Đáy đang được Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị Nông thôn thực hiện. Trong
đó, vấn đề thoát nước và xử lý nước thải được điều tra khảo sát tỷ mỉ; lập quy
hoạch cụ thể và xem xét toàn diện trên nhiều khía cạnh.[38]
Báo cáo tổng hợp: Quy hoạch môi trường phục vụ phát triển bền vững
kinh tế xã hội, quản lý, bảo vệ môi trường vùng phân lũ, chậm lũ sông Đáy do
Trung tâm địa môi trường và tổ chức lãnh thổ Liên hiệp hội khoa học và kỹ
đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường nước sông Nhuệ, các nguôn xả
thải tác động lên nguồn nước bằng một số các phương pháp khác nhau và trong
thời gian đó, hay bước đầu xác định được những vấn đề trong quản lý môi
trường cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quản lý và sử dụng
bền vững tài nguyên nước.[2,9,10,30]
4
1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU NGƯỠNG CHỊU TẢI NƯỚC SÔNG
1.2.1. Các khái niệm
Năng lực môi trường (environmental capacity) được định nghĩa bởi
GESAMP (1986) (Group of Experts on the Scientific Aspects of Marine Pollution)
là tính chất của môi trường và khả năng thích nghi của nó trong việc điều tiết
một hoạt động nào đó mà không gây ra những tác động môi trường không thể
chấp nhận được.[46]
Sức tải của môi trường là giới hạn cho phép mà môi trường có thể
tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm (Luật BVMT, 2005).
Ngưỡng chịu tải theo Điều 40 CFR, Khoản 130.2 (f) của Hoa Kỳ định
nghĩa là lượng chất ô nhiễm lớn nhất môi trường nước có thể tiếp nhận được
mà không làm ảnh hưởng đến tiêu chuẩn chất lượng nước.[42]
Một số khái niệm được sử dụng trong Thông tư số 02/2009/TTBTNMT
quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước:
Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn
nước có thể tiếp nhận được thêm một tải lượng ô nhiễm nhất định mà vẫn bảo
đảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nguồn nước không vượt quá giới hạn được
quy định trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng nước cho các mục đích sử
dụng của nguồn tiếp nhận.
Mục tiêu chất lượng nước là mức độ chất lượng nước của nguồn
nước tiếp nhận cần phải duy trì để bảo đảm mục đích sử dụng của nguồn nước
là hệ số an toàn. TMDL được tính theo công thức:
TMDL (loading capacity) = Σ WLAs + Σ LAs + MOS
Để thực hiện việc tính toán TMDL cho từng sông, từng lưu vực sông, theo
Cơ quan bảo vệ môi sinh Hoa Kỳ (EPA) phải thực hiện những những công việc
như sau:
Mô tả vị trí vùng nghiên cứu TMDL
Xác định chất lượng nước cho mục đích sử dụng tương ứng
Đánh giá vấn đề môi trường, bao gồm cả những khu vực có sự
chênh lệch về tiêu chuẩn chất lượng nước.
Xác định những lý do, nguyên nhân gây ô nhiễm
7
Xác định nguồn ô nhiễm điểm và nguồn ô nhiễm diện
Xác định tải lượng ô nhiễm bao gồm cả đo đạc và tính toán dòng
chảy
Xác định tải lượng ô nhiễm của nguồn ô nhiễm điểm và tải lượng
ô nhiễm của nguồn diện
Xác định số hạng an toàn (Margin of Safety)
Mô hình toán sử dụng phổ biến để tính toán TMDL và mô tả diễn biến
chất lượng nước gồm các phần mềm Qual2E và Qual2K (được cải tiến tháng
3/2006 Mỹ) hoặc MIKE 11, MIKE 21 (Đan mạch). Mô hình QuaL2E là mô hình
chất lượng nước sông tổng hợp và toàn diện được phát triển do sự hợp tác giữa
trường Đại Học Tufts University và Trung Tâm Mô Hình Chất Lượng nước của
Cục môi trường Mỹ. Mô hình cho phép mô phỏng 15 thông số chất lượng nước
sông bao gồm nhiệt độ, BOD5, DO, tảo dưới dạng chlorophyl, nitơ hữu cơ, nitrit
(NO2), nitrat (NO3 ), phốt pho hữu cơ, phốt pho hòa tan, coliform, thành phần
chất không bão hòa và 3 thành phần bảo toàn trong nước. Qual2K sử dụng các
đoạn chia không bằng nhau tùy thuộc vào nguồn thải nhiều hay ít. Cơ chế vận
dựa vao qua trinh đông hoa chât thai h
̀
́ ̀
̀
́
́ ̉ ữu cơ nhờ hoat đông cua vi khuân co trong
̣
̣
̉
̉
́
8
nguôn n
̀ ươc. Nh
́
ưng công trinh đâu tiên quan tâm đên qua trinh ôxy hoa chât thai
̃
̀
̀
́
́ ̀
́
́ ̉
hưu c
̃ ơ do vi khuân. Chăng han, G. Frank khi nghiên c
̉
̀
̀
́
ồng độ vi khuẩn khoang 10.000 VK/cm
̉
, khi
chay qua Berlin n
̉
ơi nươc bi ô nhiêm con sô nay tăng lên đên hang ngan, thâm chi
́ ̣
̃
́ ̀
́ ̀
̀
̣
́
hang triêu nh
̀
̣
ưng khi qua trinh TLS kêt thuc thi l
́ ̀
́
́ ̀ ượng vi khuân giam đi môt cach
̉
̉
̣ ́
đang kê. Cac tac gia Girard va Bordas đa nghiên c
́
̉
̀
ứu trên sông Rhine đã
đưa ra khoang cach la t
̉
́
̀ ừ 2526 km va th
̀ ơi gian la 5,56 gi
̀
̀
ơ. Trong cac công trinh
̀
́
̀
nghiên cứu khac đa quan sat kêt qua TLS đôi v
́ ̃
́ ́
̉
́ ới từng loai chât thai khac nhau khi
̣
́ ̉
́
thâm nhâp vào nguôn n
̣
̀ ươc sông [47,52]. Ifabiyi (2008) đa nghiên c
́
̃
ứu qua trinh
́ ̀
TLS trên kênh IleIfe (Nigeria). Tac gia đa thu mâu n
̀
́
̉
̀
̃
ứu
qua trinh TLS trên sông Teshio, bang Hokkaido, Nhât Ban. Cac tac gia đa phat hiên
́ ̀
̣
̉
́ ́
̉ ̃ ́ ̣
răng cac chât thai đ
̀
́
́
̉ ược lam sach
̀
̣ ở mưc đô khac nhau trong cac l
́ ̣
́
́ ơp n
́ ươc khac
́
́
nhau cua dong sông tr
̉
̀
ươc khi đô ra biên [52]. Tai Nga, cung co rât nhiêu cac công
́
̉
́ ̉
̣
́ ới chât thai h
́ ̉ ữu cơ
trươc khi dong chay cua sông đô vao hô Bai Kan [34]; Kryutchkova nghiên c
́
̀
̉
̉
̉ ̀ ̀
ứu vai
tro cua th
̀ ̉
ực vât trong TLS n
̣
ươc [48]; Degermendzhi N. nghiên c
́
ưu vai tro cua ca
́
̀ ̉
̉
vi sinh vât va ca đông l
̣ ̀ ̉ ̣
ực dong sông trong TLS n
̀
ươc [43]..v.v... Đang chu y, trong
́
́
́ ́
̉
́
̉ ̃ ́ ̣
ược cac gia tri cua
́
́ ̣ ̉
hê sô t
̣ ́ ừ thực nghiêm va ly thuyêt, sau đo đa tinh đ
̣
̀ ́
́
́ ̃ ́ ược hê sô t
̣ ́ ương quan giưa hê
̃ ̣
sô tinh toan theo ly thuyêt va hê sô theo th
́ ́
́
́
́ ̀ ̣ ́
ực nghiêm [50]. Kêt qua cho thây cac gia
̣
́
̉
́ ́
́
tri cua hê sô thu đ
̣ ̉
̣ ́
ược la h
̀ ợp ly va t
lượng nước sông Hương theo các chất dễ phân huỷ…Các mô hình chất lượng
nước sông chủ yếu tập trung mô phỏng quá trình chủ đạo trong sông là lan
truyền chất ô nhiễm thông qua quá trình pha loãng và xáo trộn. Ảnh hưởng của
quá trình sinh thái ít được đề cập hoặc chỉ đề cập dưới dạng hệ số ảnh hưởng
mà chưa mô phỏng bản chất của quá trình. Để tính toán lan truyền ô nhiễm môi
trường nước trên các sông, hồ, thường sử dụng một số mô hình như: Qual2,
SWAT, CORMIX, Modflow… Hiện nay, một số mô hình như MIKE, SMS đang
được nghiên cứu đưa vào áp dụng tính toán chất lượng nước cho các sông.
11
Khi nghiên cứu về khả năng TLS nước trong các thủy vực, các công trình
trong nước tâp trung theo cac h
̣
́ ương nghiên c
́
ưu qua trinh đông hoa chât thai băng
́
́ ̀
̀
́
́ ̉
̀
thực vât va đ
̣
̀ ộng vât thuy sinh cung nh
̣
̉
̃
́ ươc thai t
́
̉ ừ cac hô nuôi tôm. Cac tac gia đa s
́ ̀
́ ́
̉ ̃ ử dung mô
̣
hinh thuy l
̀
̉ ực va lan truyên chât ô nhiêm trong sông, đa tinh toan cho cac kich ban
̀
̀
́
̃
̃ ́
́
́ ̣
̉
hiên tai va kich ban phat triên trong t
̣
̣
̀ ̣
̉
́
̉
ương lai. Kêt qua tinh la th
́
̉ ́
̀ ơi gian TLS cua
́
̉ ̉
́
̀ ực vât thuy sinh nh
̣
̉
ư cac loai beo, co,…Vê kha
́
̣ ̀
̉
̀ ̉
năng hâp thu kim loai năng cua cac tê bao vi tao đ
́
̣
̣
̣
̉
́ ́ ̀
̉ ược nghiên cứu trong cac công
́
trinh [34,35]. Kha năng cua cac loai ca vê hâp thu kim loai năng đ
̀
̉
̉
́
̀ ́ ̀ ́
̣
̣
ược nghiên cứu
ược khả
năng hâp thu va đông hoa môt sô h
́
̣ ̀ ̀
́
̣ ́ ợp chât h
́ ữu cơ co trong nguôn thai cua cac loai
́
̀
̉
̉
́
̀
đông th
̣
ực vât thuy sinh. Nh
̣
̉
ư vây nêu biêt chinh xac đ
̣
́
́ ́
́ ược sinh khôi cua t
́ ̉ ừng loaì
đông th
̣
ực vật thuy sinh hiên co trên khu v
̉
̣
́
̃ ơ nhờ hoat đông cua cac loai vi khân co trong nguôn n
̣
̣
̉
́
̀
̉
́
̀ ước.
Cac qua trinh nay biên đôi cac chât thai t
́
́ ̀
̀
́ ̉ ́
́ ̉ ừ dang nay sang dang khac lam thay đôi
̣
̀
̣
́ ̀
̉
tinh chât hoa ly trong nguôn n
́
́ ́ ́
̀ ước.
Ở Viêt Nam quan sat thây rât đa dang cac h
̣
́ ́ ́
̣
́ ệ sinh thái thủy vực (HSTTV),
trong môi hê lai rât đa dang loai. Co nhiêu loai thuy sinh vât quy hiêm cân đ
ưu cac HST va diên thê phat triên cua hê d
́ ́
̀ ̃
́ ́
̉
̉
̣ ưới tac đông t
́ ̣
ự
nhiên va con ng
̀
ươi. Tác gi
̀
ả cũng đa đê xuât ph
̃ ̀ ́ ương phap đanh gia hiên trang va
́ ́
́ ̣
̣
̀
dự bao diên biên đa dang sinh hoc theo cac b
́
̃
́
̣
̣
́ ươc nh
́ ư sau: (1). Điêu tra th
̀
ực đia;
̣
́ ̣
̃
ường thuy v
̉ ực tai khu v
̣
ực
nghiên cưu. Cac tac gia Nguy
́
́ ́
̉
ễn Vũ Thanh va Đoan Canh [28] đa đê xuât
̀
̀
̉
̃ ̀ ́ ứng dung
̣
phương phap nghiên c
́
ưu đa dang sinh hoc HSTTV vao quan trăc chât l
́
̣
̣
̀
́
́ ượng môi
trương n
̀ ươc. Nhóm tac gia đa thiêt lâp danh muc cac chi sô đa dang, chi sô sinh
́
́
̉ ̃ ́ ̣
ược mưc đô ô nhiêm môi tr
́ ̣
̃
ường thuy v
̉ ực khu vực đang nghiên cứu.
Đỗ Thị Bích Lôc va nnk (2005) đa nghiên c
̣
̀
̃
ưu đanh gia đô đa dang sinh hoc va
́ ́
́ ̣
̣
̣
̀
diên biên tai nguyên thuy sinh vât
̃
́ ̀
̉
̣ ở lưu vực sông Sai Gon – Đông Nai trên c
̀ ̀
̀
ơ sở
sô liêu điêu tra khao sat tai cac th
́ ̣
̀
̉
́ ̣ ́ ơi ky khac nhau, chu yêu la sô liêu tr
̀ ̀ ́
̉ ́ ̀ ́ ̣ ước va sau
́
̣ ưu vực đang nghiên cưu; Đa phân
́
̃
tich kêt qua tinh toan chi sô đa dang cua thuy sinh vât tai t
́
́
̉ ́
́
̉ ́
̣
̉
̉
̣ ̣ ừng con sông. Cac tac gia
́ ́
̉
đi đên kêt luân răng d
́ ́ ̣
̀ ưới tac đông cua cac nguôn thai cac khu hê thuy sinh vât bi
́ ̣
̉
́
̀
̉ ́
̣
̉
̣ ̣
biên đôi manh ca vê câu truc thanh phân loai, câu truc sô l
́ ̉
thich nghi thi suy giam hoăc biên mât. Cung cac tac gia nêu trên đa nghiên đanh gia
́
̀
̉
̣
́
́
̃
́ ́
̉
̃
́
́
tac đông cua hoat đông kinh tê xa hôi đên đa dang sinh hoc cua thuy sinh vât sông
́ ̣
̉
̣
̣
́ ̃ ̣
́
̣
̣
̉
̉
̣
Thi Vai. D
̣ ̉
ựa trên sự phân tich đô biên thiên cua chi sô đa dang, cac tac gia đa nhân