BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
NGUYỄN VĂN DŨNG
NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO - THỔ NHƯỠNG PHỤC VỤ
QUY HOẠCH VÀ SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG
VÙNG BẮC TÂY NGUYÊN
Chuyên ngành: Địa lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 9 44 02 20
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Hà Nội - 2018
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Người hướng dẫn khoa học 1: TS. NCVCC. Nguyễn Đình Kỳ
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TSKH. Nguyễn Địch Dỹ
Phản biện 1: ………………………………………………
Phản biện 2: ………………………………………………
Phản biện 3: ………………………………………………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ
cấp Học viện, họp tại Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn
nhóm và loại đất chính của Tây Nguyên. Với đặc điểm ĐMTN mang
màu sắc vùng núi, cao nguyên, sơn nguyên luôn tiềm ẩn các quá trình
tai biến thiên nhiên như: thoái hoá đất, sạt lở đất, lũ lụt, hạn hán...
Từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu địa mạo thổ nhưỡng phục vụ quy hoạch và sử dụng đất bền vững vùng Bắc
Tây Nguyên” nhằm góp phần giải quyết những yêu cầu thực tế và
phát triển bền vững vùng Tây Nguyên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Xác lập được các phân vị ĐMTN làm luận cứ khoa học phục vụ quy
hoạch và sử dụng đất bền vững vùng Bắc Tây Nguyên.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các công trình nghiên cứu ĐMTN trong nước và ngoài nước;
- Xác lập cơ sở lý luận nghiên cứu ĐMTN
- Phân tích điều kiện thành tạo cảnh quan ĐMTN vùng BTN;
- Xây dựng hệ thống phân vị, tiêu chí và thành lập bản đồ địa mạo thổ nhưỡng vùng Bắc Tây Nguyên tỷ lệ 1/250.000;
1
- Phân tích đặc điểm cảnh quan ĐMTN vùng Bắc Tây Nguyên;
- Đánh giá, phân hạng cảnh quan ĐMTN vùng BTN cho sử dụng
- Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng đất bền vững trên quan
điểm địa mạo - thổ nhưỡng vùng Bắc Tây Nguyên.
4. Phạm vi, giới hạn nghiên cứu
- Khu vực nghiên cứu: bao gồm 2 tỉnh Kon Tum và Gia Lai.
- Đối tượng nghiên cứu: địa mạo và thổ nhưỡng vùng BTN.
5. Luận điểm bảo vệ
- Tương quan địa mạo và thổ nhưỡng ở vùng Bắc Tây Nguyên được
thể hiện rõ trong đặc điểm, cấu trúc hình thái địa hình và đặc điểm,
cấu trúc hình thái lớp phủ thổ nhưỡng thông qua quá trình phát sinh
hình thái và phát sinh thổ nhưỡng trong cảnh quan ĐMTN
- Lãnh thổ vùng Bắc Tây Nguyên được phân hoá thành 12 kiểu và
1.1. Cơ sở lý luận địa mạo - thổ nhưỡng
1.1.1. Khoa học địa mạo - thổ nhưỡng
Mỗi bề mặt địa mạo được xác định bởi hình thái, tuổi, mẫu chất/
đá mẹ và quá trình thành tạo địa hình. Địa mạo chiếm ba nhân tố
trong năm nhân tố phát sinh đất. Do vậy nghiên cứu ĐMTN chủ yếu
tập trung vào nghiên cứu quan hệ của các đặc trưng địa mạo này với
đất và các quá trình tạo hình thái với quá trình thổ nhưỡng.
Xem xét dưới góc độ ĐM và TN, J. Tricart (1965) theo A.J.
Gerrard (1992)..., ĐMTN là nghiên cứu mối quan hệ địa mạo, thổ
nhưỡng và các quá trình thành tạo trong phát sinh và phát triển. Dưới
góc độ môi trường địa lý, Olson (1989), Wysocki (2000), Goudie
(2004) ĐMTN là nghiên cứu quan hệ phát sinh của đất với môi
trường thành tạo.
Đồng thời, ĐMTN là phương pháp nghiên cứu quan trọng trong việc
thiết lập lại môi trường cổ địa lý (Gerrard, 1992; Birkeland, 1999).
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu địa mạo - thổ nhưỡng
1.1.2.1. Nghiên cứu địa mạo - thổ nhưỡng trên thế giới
Mối quan hệ giữa địa hình và thổ nhưỡng được các nhà khoa học
Nga nghiên cứu từ rất sớm vào cuối thế kỷ 19, điển hình là nhà khoa
học V.V. Docuchaev đã nghiên cứu quy luật xác định sự thay đổi của
thổ nhưỡng liên quan đến điều kiện địa hình trên những lãnh thổ nhỏ.
N. M. Xibirtxev (1900) đã phát triển ra học thuyết tổ hợp đất và cấu
trúc thổ bì, và nhấn mạnh địa hình trong việc tạo nên tổ hợp đất.
X.X. Neuxtruev (1910) đã nêu ra qui luật tiến hoá và phát triển các tổ
hợp đất tương ứng với các giai đoạn phát triển địa hình và theo sơ đồ
phát triển địa hình của V. Davis.
Trong khi điều tra, khảo sát ở vùng đông Châu Phi nhà khoa học
Milne (1935) phát hiện sự luân phiên có qui luật của đất liên quan
với sự thay đổi địa hình, và đưa học thuyết chuỗi đất (Catena).
Clarke (1954) đã phân loại chuỗi đất thành 3 loại, bao gồm: chuỗi
1.1.3. Quan điểm về cảnh quan địa mạo - thổ nhưỡng và các thành
phần cấu thành
Cảnh quan ĐMTN là sự luân phiên có quy luật của các loại đất,
nhóm đất trên bề mặt địa hình xác định, được hình thành trên cơ sở
cân bằng phát sinh hình thái và phát sinh thổ nhưỡng. Khái niệm
cảnh quan ĐMTN này trùng với khái niệm chuỗi đất và tổ hợp đất.
Đồng thời, khái niệm cảnh quan ĐMTN khác với khái niệm cảnh
quan địa lý mà các nhà địa lý Việt Nam vẫn sử dụng.
Các thành phần thổ nhưỡng trong cảnh quan ĐMTN bao gồm đất
tàn tích, đất cắt cụt, đất sườn tích, đất dốc tụ sắp xếp có quy luật trên
không gian sườn từ đỉnh, sườn trên, sườn dưới và xuống thung lũng,
tạo thành các đơn vị địa mạo - thổ nhưỡng tương ứng.
1.1.4. Các nhân tố phát sinh địa mạo - thổ nhưỡng
4
Cảnh quan ĐMTN phản ánh quan hệ giữa địa hình và thổ nhưỡng
trong hình thành và phát triển theo không gian và thời gian và trong
mối quan hệ với các nhân tố phát sinh mẫu chất/đá mẹ, khí hậu, sinh
vật và chịu tác động của hoạt động con người.
1.1.4.1. Đá mẹ/ mẫu chất: cung cấp vật liệu ban đầu thành tạo địa
hình và thổ nhưỡng. Đá mẹ/ mẫu chất có nguồn gốc và thành phần
thạch học khác nhau sẽ có tốc độ phong hoá ở mức độ khác nhau và
cho những dạng địa hình, thổ nhưỡng tương ứng và đặc trưng.
1.1.4.2. Thời gian: quyết định đến mức độ phát triển của địa hình,
thổ nhưỡng và mối quan hệ này, do vậy ảnh hưởng tới đặc điểm địa
hình và thổ nhưỡng.
1.1.4.3. Khí hậu, thuỷ văn: Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến địa hình
và thổ nhưỡng thông qua các quá trình phong hóa đá, quá trình tạo
cân bằng với quá trình thổ nhưỡng, điển hình là cảnh quan đất đồi và
cảnh quan đất bình sơn có với ưu thế là đất tàn tích, á tàn tích tầng dày...
Trong vùng đồng bằng, thung lũng, sự hình thành và phát triển
của lớp phủ thổ nhưỡng gắn liền cân bằng giữa quá trình bồi lắng
trầm tích và các quá trình thổ nhưỡng feralit, và podzol trong đất, cơ
sở hình thành chuỗi đất đồng bằng, phản ánh trình tự có quy luật của
đất nâu vàng hoặc đất xám, đất phù sa loang lổ, đất phù sa không
được bồi, đất phù sa được bồi trên các bậc thềm sông cao nhất đến
bậc thềm thấp nhất và bãi bồi sông.
Địa hình phân phối điều kiện nhiệt ẩm thông qua ảnh hưởng của
độ cao địa hình, hình thành quy luật đai cao cho các thành phần địa
lý trong đó có lớp phủ thổ nhưỡng.
Độ cao địa hình và thế địa hình phân phối lại các nguyên tố địa
hoá thông sự di chuyển dòng chảy mặt và di chuyển của các mạch,
mực nước ngầm dẫn đến ảnh hưởng đặc điểm tính chất của đất.
Ngoài ra hướng địa hình ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp thông
qua các nhân tố phát sinh.
1.1.6. Các quá trình thành tạo cảnh quan ĐMTN vùng BTN
1.1.6.1. Quá trình phát sinh thổ nhưỡng: bao gồm quá trình feralit,
quá trình laterit, quá trình sialit, quá trình hình thành mùn và khoáng
hoá trong đất, quá trình podzol hoá và quá trình glây hoá.
1.1.6.2. Quá trình phát sinh hình thái địa hình: bao gồm quá trình
bóc mòn bề mặt, quá trình xâm thực của dòng chảy và quá trình bồi tụ.
1.2. Cơ sở lý luận thành lập bản đồ địa mạo - thổ nhưỡng
1.2.1. Tổng quan khái quát hệ thống phân loại ĐMTN
Điển hình là hệ thống phân loại của các nhà khoa học Pháp của tổ
chức ORSTOM và hệ thống phân loại của các nhà khoa Úc.
1.2.2. Hệ thống phân loại cảnh quan ĐMTN cho vùng BTN
Hệ thống phân loại ĐMTN dựa trên nguyên tắc nguồn gốc phát
sinh, đặc biệt động lực thành tạo và trật tự sắp xếp của các thành
< 30
< 50
5-150
5-150
< 50
Trắc lượng hình thái
Độ cao tương Độ cao tuyệt
đối (m)
đối (m)
< 10
< 500
10 - 25
< 500
25 - 100
< 100
100 - 150
< 500
< 50
500 - 1000
7
Cao nguyên trung bình
< 50
< 50
< 50
> 2000
5-15
0
50 - 150
500 -1000
5-15
0
50 - 150
1000 - 2000
5-15
0
50 - 150
> 2000 m
5-15
của nhóm đất đại diện cho khí hậu này như nhóm đất xám, đất xám
nâu, đất nâu thẫm đạt chuẩn Lixisols, Luvisols hoặc Phaeozems.
Phân chia phụ kiểu cảnh quan ĐMTN dựa vào sự phân hoá của
lớp phủ thổ nhưỡng với mức độ chia cắt địa hình và tỷ trọng đất
đọng ở khe trũng .
1.2.4. Quy trình thành lập bản đồ địa mạo - thổ nhưỡng
7
Thành lập bản đồ địa mạo - thổ nhưỡng vùng Bắc Tây Nguyên
được thực hiện theo quy trình hình 1.4.
Hình 1.4. Quy trình thành lập bản đồ cảnh quan ĐMTN
1.3. Cơ sở lý luận địa mạo - thổ nhưỡng phục quy hoạch và sử
dụng đất bền vững
1.3.1. Quan hệ cảnh quan địa mạo - thổ nhưỡng với quy hoạch và
sử dụng đất bền vững: Loại hình sử dụng đất, thảm thực vật đóng
vai trò quan trọng mang tính quyết định trong việc duy trì trạng thái
cân bằng phát sinh hình thái và phát sinh thổ nhưỡng. Cân bằng này
nghiêng về phát sinh hình thái, tai biến thiên nhiên gia tăng gây thoái
hoá đất và hệ sinh thái kém bền vững. Cân bằng này nghiêng về phát
sinh thổ nhưỡng thì tai biến thiên nhiên giảm thiểu, lớp phủ thổ nhưỡng,
độ phì ổn định cho năng suất sinh học cao, hệ sinh thái bền vững
1.3.2. Đánh giá, phân hạng cảnh quan địa mạo - thổ nhưỡng
phục vụ quy hoạch và sử dụng đất bền vững
Việc đánh giá cảnh quan ĐMTN là việc xem xét đặc điểm, tính
chất của cảnh quan ĐMTN có phù hợp với nhu cầu sinh thái của loại
hình sử dụng đất đai nào đó không; và xem xét việc sử dụng hiện tại đã
thích hợp hay chưa để có hướng điều chuyển trong quy hoạch để đạt
1.5. Các bước tiến hành nghiên cứu của luận án
Hình 1.5. Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu đề tài
9
Chương 2. ĐIỀU KIỆN THÀNH TẠO VÀ ĐẶC TRƯNG CẢNH
QUAN ĐMTN VÙNG BẮC TÂY NGUYÊN
2.1. Điều kiện thành tạo cảnh quan ĐMTN vùng BTN
2.1.1. Vị trí địa lý
Vùng Bắc Tây nguyên nằm trong tọa độ địa lý từ 13055'10" đến
14°36'30" VB và từ 107°27'23" đến 108°54'40" KĐ. Vùng Bắc Tây
Nguyên với diện tích 2.522.653 ha gồm 2 tỉnh: Kon Tum và Gia Lai.
Vùng Bắc Tây Nguyên trải dài theo hướng Bắc Nam, hẹp ở phía Bắc.
Địa hình núi cao án ngữ ở phía đông gây ra hiện tượng phơn, tạo ra
sự khác biệt giữa khí hậu của vùng với Duyên Hải Nam Trung Bộ.
2.1.2. Điều kiện địa chất
Vùng BTN có nền đá mẹ/mẫu chất đa dạng từ thành tạo trẻ Đệ tứ
đến thành tạo cổ Ackeozoi, đa dạng về nguồn gốc từ trầm tích, biến
chất, magma xâm nhập, đến magma phun trào và được làm phức tạp
bởi quá trình kiến tạo, và quá trình bóc mòn. Trên cơ sở thành phần
thạch học và nguồn gốc địa chất vùng Bắc Tây Nguyên được chia
thành 8 nhóm đá chính, bao gồm: đá biến chất, đá phun trào magma
acid, đá phun trào mafic, đá xâm nhập acid, đá xâm nhập trung tính, đá
xâm nhập mafic và siêu mafic, đá trầm tích, trầm tích bở rời Kainozoi
2.1.3. Điều kiện địa hình, địa mạo
Bắc Tây Nguyên là một hệ thống núi, cao nguyên với những
thung lũng và đồng bằng giữa núi. Hệ thống núi cao ở phía đông và
thoải dần về phía Tây, đường gờ núi có hình cánh cung, phần lồi
nghiệp là 2.268.822 ha, chiếm 89,94%DTTN, bao gồm đất sản xuất
nông nghiệp là 1.066.374 ha và đất lâm nghiệp là 1.199.881 ha; Đất
phi nông nghiệp là 147.385 ha, chiếm 5,84% DTTN. Ngoài ra còn
đất chưa sử dụng là 102.941ha, chiếm 4,08% ha DTTN.
2.1.8. Đặc điểm thổ nhưỡng
Lớp phủ thổ nhưỡng có 9 nhóm đất 24 loại đất trong thể hiện sự
đan xen quy luật địa đới và phi địa đới liên hệ chặt chẽ với điều kiện
thành tạo. Nhóm đất địa đới chiếm ưu thế bao gồm nhóm đất feralit
đỏ vàng, nhóm đất feralit nâu đỏ ngoài ra còn loại đất xám bán khô
hạn thể hiện đặc trưng cho vùng khô hạn; nhóm đất phù sa, nhóm đất
glây, nhóm đất đen, nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá thể hiện quy luật
quy phi địa đới; và nhóm đất mùn feralit vàng đỏ và nhóm đất mùn
feralit nâu đỏ thể hiện quy luật đai cao.
2.2. Đặc trưng địa mạo - thổ nhưỡng vùng Bắc Tây Nguyên
Trên cơ sở mối quan hệ địa mạo và thổ nhưỡng và với các nhân tố
phát sinh ra chúng, lựa chọn hệ thống phân loại phù hợp với khu vực
nghiên cứu, nghiên cứu sinh tiến hành thành lập bản đồ ĐMTN ở tỷ
lệ 1/250.000 với hệ thống tiêu chí phân chia và quy trình thành lập
bản đồ ĐMTN đã được thiết lập. Đặc điểm tự nhiên vùng BTN được
thể hiện trong 12 kiểu và 39 loại CQ ĐMTN. Quan hệ giữa địa mạo
và thổ nhưỡng thể hiện ở các kiểu, và loại cảnh quan ĐMTN
2.2.1. Kiểu cảnh quan đất núi cao trung bình
Cảnh quan này phân bố chủ yếu ở phía dãy núi Ngọc Linh. Do
quá trình bóc mòn chiếm ưu thế kết hợp ảnh hưởng của độ cao địa
hình mà tương ứng với địa hình núi cao trung bình là tổ hợp đất mùn
feralit gồm hai thành phần chính là cắt cụt tầng mỏng trên sườn trên
11
và đất sườn tích tầng dày hơn, giàu mùn trên sườn dưới và chân
là đất cắt cụt tầng mỏng trên sườn trên và đất sườn tích tầng dày hơn
trên sườn dưới và chân sườn, đạt chuẩn Leptosols hoặc Cambisols.
Tuy nhiên hợp phần đất sườn tích tầng dày ở sườn dưới và chân sườn
trên địa hình núi chia cắt nhiều chiếm tỷ trọng lớn hơn ở địa hình ít
chia cắt, kết hợp với ảnh hưởng của đá mẹ, lớp phủ thổ nhưỡng thay
đổi tương ứng, tạo nên 3 loại cảnh quan NIJ, NJ, và NA.
2.2.5. Kiểu cảnh quan đất bình nguyên thấp
12
Cảnh quan phân bố từ Ngọc Hồi đến TP. Kon Tum và Sa Thầy.
Bình sơn được hình thành trên địa hình cổ, quá trình phong hoá khá
triệt để và quá trình thổ nhưỡng mạnh đã tạo ra vỏ phong hoá và tầng
đất dày. Tương ứng với môi trường địa mạo ổn định trong thời gian
khá dài của cảnh quan đất bình sơn là đất tàn tích, á tàn tích có phẫu
diện thuần thục như đất feralit đỏ vàng có tầng tích sét đạt chuẩn đất
Acrisols, và đất nâu đỏ đạt chuẩn đất Ferralsols. Trong cảnh quan này
còn có những địa hình bóc mòn sót lại là các đồi sót có tầng đất mỏng.
Trong điều kiện mưa nhiều phần lớn địa hình bình sơn bị chia cắt
mạnh và có cấu trúc đồi xen khe trung rộng hoặc đồi xen khe trũng
hẹp và lớp phủ thổ nhưỡng theo đổi theo cấu trúc này thể hiện ở
trong 4 loại cảnh quan CHJ, CRJ, CHA, CRA.
2.2.6. Kiểu cảnh quan đất cao nguyên bazan thấp (CZ)
Cảnh quan CZ chiếm phần lớn diện tích tỉnh Gia Lai và phân bố ở
TP. Kon Tum. Do đặc điểm của đá bazan dễ phong hoá nên quá trình
phong hoá triệt để, cho vỏ phong hoá, tầng đất dày và địa hình trơn
tru, mềm mại, tạo thuận lợi cho hình thành nguồn nước ngầm giàu
khoáng chất Fe2+, Al3+, chính sự di chuyển, dao động của mực nước
ngầm và hiện tượng mao dẫn lên bề mặt, kết hợp với bề mặt cao
nguyên thay đổi theo đai cao tạo ra sự thay đổi quá trình địa hoá
mỏng và đá lộ đạt chuẩn Leptosols hoặc Cambisols.
2.2.10. Kiểu cảnh quan đất bình sơn thấp bán khô hạn
Cảnh quan này phát triển trên các bề mặt địa hình cổ, nên có quá
trình phong hoá trong thời gian dài. Song khí hậu bán khô hạn đã hạn
chế quá trình phong hoá hoá học đi nhiều làm cho vỏ phong hoá và
tầng đất vẫn có thành phần giới nhẹ vẫn chiếm ưu thế.Trong điều
kiện mưa ít, địa hình ít bị chia cắt, chủ yếu là lượn sóng và phát triển
chủ yếu trên đá magma acid, được thể hiện trên loại cảnh quan SA.
2.2.11. Kiểu cảnh quan đất đồi bán khô hạn
Cảnh quan này phân bố chủ yếu từ Chư Prông đến Chư Sê và từ
Kông Chro đến An Khê. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới bán khô
hạn, quá trình phong hoá không triệt để, đất thường có thành phần cơ
giới nhẹ, nhiều mảnh vụn, đá lẫn và bề mặt địa hình thường có đá lộ
đầu. Quá trình tích luỹ kiềm bề mặt chiếm ưu thế nên đất thường ít
chua hoặc trung tính, có độ no bazơ khá. Mang dấu ấn khí hậu bán
khô hạn địa hình ít chia cắt, lượn sóng đến dốc đều. Theo hình thái
địa hình, đồi pediment được chia thành đồi lượn sóng và đồi sót với
lớp phủ thổ nhưỡng thay đổi tương ứng, được thể hiện ở cảnh quan
LS, LA, LsA.
2.2.12. Kiểu cảnh quan đất đồng bằng và thung lũng bán khô hạn
Cảnh quan này phân bố ở Chư Prông, An Khê, và Treo Reo - Phú
Túc. Trong điều kiện bán khô hạn, đất thường có thành phần cơ giới
nhẹ, thường ít chua, có độ no bazơ khá cao. Theo nguồn gốc hình
thái thì đồng bằng được chia thành đồng bằng bóc mòn, và đồng
bằng bồi tụ. Đồng thời lớp phủ thổ nhưỡng còn phân hoá theo đá mẹ/
mẫu chất thể hiện ở 5 loại cảnh quan BmA, BP, Bt, BtA, BtZ.
Chương 3. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN ĐMTN PHỤC VỤ QUY
HOẠCH VÀ SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG VÙNG BTN
3.1. Đánh giá định lượng xói mòn đất trong cảnh quan ĐMTN
14
phần này nghiên cứu không đánh giá cho loại hình sử dụng đất phi
nông nghiệp mà chủ yếu đánh giá cho loại hình sử dụng nông nghiệp
và lâm nghiệp.
3.2.1. Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu đánh giá
Xuất phát đặc điểm cảnh quan ĐMTN và các loại hình sử dụng
hiện tại của vùng Bắc Tây Nguyên, tác giả lựa chọn các chỉ tiêu bao
gồm loại đất, kiểu địa hình, độ dốc, xói mòn đất tiềm năng, độ dày
tầng đất, thành phần cơ giới, kết von và đá lẫn trong đất, coi là những
yếu tố chi phối (yếu tố trội) và lượng mưa, số tháng hạn là yếu tố ảnh
hưởng tới khả năng sản xuất để phân cấp.
3.2.2. Xác định chí tiêu nhu cầu sinh thái cho các loại hình sử
dụng đất
15
Từ những nhu cầu sinh thái của loại hình sử dụng đất và đặc điểm
của cảnh quan ĐMTN vùng Bắc Tây Nguyên, tác giả tiến hành lựa
chọn các chỉ tiêu và phân cấp theo nhu cầu sinh thái của các loại hình
sử dụng đất và mục đích sử dụng đó theo mức độ thích hợp từ cao
đến thấp, trong đó: S1- rất thích hợp, S2- thích hợp, S3- ít thích hợp
và N- không thích hợp, được thể hiện ở bảng 3.7.
Bảng 3.7. Nhu cầu sinh thái của các loại hình sử dụng đất
1. Nhu cầu sinh thái của cây trồng hàng năm
Các tiêu chí và chỉ tiêu
Loại đất
Tầng dày (cm)
Rất thích hợp
(S1)
P, D, R
30-50
Thịt nhẹ, cát pha
Cát
Tầng sâu
Đồi, bình sơn,
cao nguyên
3 - 80
Cấp II
hợp Không thích
hợp (N)
E
< 30
Tầng nông
-
Đồi, bình sơn,
cao nguyên
80 - 150
Núi
> 150
Cấp III
Thích hợp
(S2)
H, F, X, R, Fp
ít thích hợp
(S3)
D, P
Tầng dày (cm)
> 100
70-100
30-70
< 30
Thành phần cơ giới
Thịt trung bình
đến nặng
-
Thịt nhẹ
Cát và cát pha
-
Không thích
hợp (N)
E
Xói mòn đất tiềm năng
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Lượng mưa
(mm)
Số tháng hạn
2000-2500
1200 - 1500
< 1200
2500
3-4
Không thích
hợp (N)
Loại đất
Fd, Hd, Fs
H, F, X, R, Fp
D, P
E
Tầng dày (cm)
> 100
70-100
< 70
-
Thành phần cơ giới
Thịt trung bình
đến nặng
-
Xói mòn đất tiềm năng
Cấp I, II, III
Cấp IV
Cấp V, VI
Lượng mưa TB năm
(mm)
Độ dài mùa khô (tháng)
2000-2500
1500 - 2000,
>2500
3-4
< 1500
Khác
4.848
2.169
511
8.643
69
2.706
1.018
1.075
2.118
148
6
CQ
Phần hạng đánh giá
ĐMTN Cây hàng Cây lâu Rừng
năm
năm
sản xuất
KIJ
N
N
S2
KIA
N
N
9
10
11
12
13
OZ1
OZ2
OZ3
NIJ
NJ
NA
CHJ
904
4.246
4.518
12.305
15.235
32.828
37.712
42
2.588
2.531
3.354
4.190
14.078
24.700
5
S2
S3
S2
N
N
N
S3
S2
S3
S2
N
N
N
S3
S1
S2
S1
S2
S3
S3
S2
Hiện trạng sử dụng (ha)
17
S2
S1
S1
S1
CZ12
CZ21
CZ22
CZ31
CZ32
CZ4
TP
Tt
DRA
DHA
S2
S2
S1
S2
N
S3
S1
S1
S2
S3
S2
S2
MTS
MmA
SA
LS
LA
LsA
BmA
N
N
N
S2
S2
S2
N
S2
N
N
N
S2
S2
S3
N
S3
S3
S2
N
S1
5.907
24.440
15.913
9.391
5.425
6.567
19.323
27.949
6.489
11.940
8.569
5.022
6.578
2.967
641
24.098
7.591
22.179
29.937
47.913
44.832
105.187
2.480
6.546
27.547
457
41.760
1.087
680
8.795
5.476
16.493
5.812
8.633
16.973
20.083
788
2.014
11.353
3.388
6.235
383
17.823
0
30.916
3.447
24.943
31.073
6.158
0
50
4.188
145
10.200
974
462
29.909
4.899
1.656
86
0
41.120
2.082
1.322
10
2.938
4.229
81
0
0
0
11.539
6.477
5.850
4.703
3.245
3.3. Định hướng quy hoạch và sử dụng đất bền vững vùng Bắc
Tây Nguyên
3.3.1. Biện pháp sử dụng đất ở vùng Bắc Tây Nguyên
3.3.1.1. Biện pháp chống xói mòn đất
- Các biện pháp canh tác: trồng trong hố, trồng trong bồn, trồng
ĐMTN và hiện trạng sử dụng đất năm 2015, kết quả cho thấy:
- Cảnh quan đất núi bao gồm: KJ, KIJ, KA, KIA, NJ, NIJ, NA,
MTA, MTS với 1.129.374 ha, phần lớn có xói mòn đất tiềm năng lớn
hơn 250 tấn /ha/năm, tồn tại lớp vỏ phong hoá và thổ nhưỡng mỏng,
chỉ thích hợp với lớp thảm thực vật rừng. Một số diện tích (258.603
ha) chuyển sang canh tác nông nghiệp, xói mòn hầu hết đạt ở mức
nghiêm trọng và mức nguy hiểm, do vậy cần có kế hoạch chuyển đổi
khoanh nuôi, phụ hồi rừng; đồng thời bảo vệ, bảo tồn rừng hiện có.
- Cảnh quan đất bình sơn, đồi OHA, OHJ, CHJ, CHA, DHA, phần
lớn có xói mòn đất tiềm năng khá lớn từ 100 đến 250 tấn/ha/năm, tồn
tại vỏ phong hoá và tầng đất khá dày, ít thích hợp cho canh tác nông
nghiệp (NN) thuần tuý nhưng lại thích hợp cho mô hình nông lâm
kết hợp (NLKH) với hợp phần lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao (65%).
Khi chuyển sang canh tác NN, không có biện pháp bảo vệ đất có
51.556 ha cây hàng năm, 27.086 ha cây lâu năm và 8.565 ha trảng
cây bụi sau nương rẫy, xói mòn đất phần lớn ở mức nghiêm trọng, do
vậy cần có kế hoạch chuyển đổi sang MH NLKH, thực hiện chống
19
xói mòn nghiêm ngặt như làm ruộng bậc thang, tạo bồn trồng sâu.
Đồng thời, có thể áp dụng MH NLKH với hợp phần lâm nghiệp
chiếm tỷ trọng lớn như: Rừng - Nương - Vườn - Ruộng, Salt-3.
- Cảnh quan đất cao nguyên cao OZ có vỏ phong hoá và tầng đất
dày, đất tơi xốp, có độ phì khá; Trong đó OZ1, OZ3 thích hợp với
cây trồng hàng năm và lâu năm thích hợp. Đồng thời, cần có kế
hoạch chuyển đổi 130 ha trảng cây bụi của cảnh quan OZ1 sang cây
trồng lâu năm; Riêng OZ2 ít thích hợp với cây trồng hàng năm và
cây lâu năm thuần túy nhưng thích hợp với MH NLKH. Hiện nay,
phần lớn diện tích canh tác NN thuần túy đều có xói mòn đất hiện tại