Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO









huyên ngành:



uản lý giáo dục

ã số: 62 14 01 14

Ó







Ĩ



– 2015


hư viện rường ại học ư phạm


1

Ở Ầ


1.



Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) là một nội dung giáo dục chủ yếu, thường xuyên và liên tục
trong các chương trình giáo dục của đa số các quốc gia trên thế giới nhằm hình thành cho thế hệ trẻ
năng lực hành động thích ứng và làm chủ các tình huống trong cuộc sống. Trong văn bản “Chiến lược
phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, GDKNS cho học sinh là một trong những nội
dung được Đảng và nhà nước quan tâm đặc biệt trong chương trình giáo dục.
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường tiểu học Việt Nam là một trong
những hoạt động giáo dục quan trọng. Kết quả của các nghiên cứu gần đây cho thấy có ít trường tiểu
học thực hiện HĐGDKNS một cách thường xuyên và hiệu quả, đa số các trường ít quan tâm nên trình
độ KNS của HS chưa cao.
Quản lý HĐGDKNS cho HS tại các trường tiểu học Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí
Minh hiện nay đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác xây
dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá, dẫn đến chất lượng GDKNS cho HS chưa cao.
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ iện pháp quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại hành phố
2



Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí
Minh.
4

YẾ

Ê



Hoạt động GDKNS và quản lý HĐGDKNS cho HS các trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí
Minh đã được thực hiện thường xuyên và đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn những
bất cập và hạn chế trong các chức năng quản lý như xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐGDKNS. Nếu xây dựng và thực hiện đồng bộ các biện pháp
quản lý HĐGDKNS cho HS các trường tiểu học gồm: nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo
dục về HĐGDKNS cho học sinh; xây dựng kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS tiểu học; tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS và đảm bảo các
điều kiện thực hiện thì chất lượng HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM sẽ được nâng cao.


2



5.

VỤ

Ê



hương pháp luận

7.1.1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc
7.1.2. Tiếp cận lịch sử - logic
7.1.3. Tiếp cận thực tiễn
72

hương pháp nghiên cứu cụ thể

7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nội dung có liên quan.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục. Khảo sát trình độ kỹ năng sống (KNS) của HS, thực trạng
HĐGDKNS và QL HĐGDKNS cho HS, sự cần thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp quản lý
HĐGDKNS cho HS.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn. Phỏng vấn một số CBQL, GV, cha mẹ HS các trường tiểu học.
7.2.2.3. Phương pháp quan sát. Quan sát tổ chức thực hiện HĐGDKNS cho HS.
7.2.2.4. Phương pháp thực nghiệm. Phương pháp này được sử dụng nhằm khẳng định tính khả thi
và hiệu quả của một số biện pháp QLHĐGDKNS cho HS.
7.2.3. Nhóm các phương pháp thống kê toán học. Sử dụng phần mềm SPSS 17.0 để phân tích các
số liệu có liên quan với nhiệm vụ nghiên cứu.


3

8

Ĩ


Minh, làm rõ nguyên nhân của thực trạng. Trên cơ sở thực tiễn, hệ thống biện pháp quản lý
HĐGDKNS cho HS ở các trường tiểu học được xây dựng có tính cần thiết, khả thi và có thể áp dụng
vào thực tiễn quản lý HĐGDKNS, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả HĐGDKNS cho HS ở
các trường tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh.
9



Ú





ở đầu: Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên
cứu, giả thuyết khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
hương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học.
hương 2: Thực trạng quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học tại TPHCM.
hương 3: Biện pháp quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học tại TPHCM
tại TPHCM


4

1


Ậ VỀ



Nhìn chung, có 4 hướng nghiên cứu chính về quản lý HĐGDKNS cho HS:
1. u nl H

D NS cho HS c quan hệ v i qu n l huấn lu ện kỹ năng cho ngư i lao đ ng

2 . Nghiên cứu m h nh qu n l nhà trư ng g n v i mục tiêu D NS cho học sinh
3 . Phối h p qu n l H

D NS cho HS

4/. Nghiên cứu qu n lý H
phương pháp, điều kiện H

D NS ở các khía cạnh cụ thể: qu n lý n i dung, hình thức,

D NS

m lại, trên phạm vi toàn thế giới, từ những năm 1990 đến nay, tuy các quốc gia đã có những
chủ trương, chính sách, chương trình hành động về GDKNS cho HS khác nhau trong việc lựa chọn
hình thức và phương pháp giáo dục nhưng các quốc gia đã có nhiều điểm giống nhau về mục đích và
nội dung GDKNS cho HS, đã nhận thấy tầm quan trọng của sự phối hợp giáo dục giữa gia đình, nhà
trường và các tổ chức xã hội, đề cao vai trò tiên phong của các nhà quản lý giáo dục trong việc hoạch
định, tổ chức, đánh giá HĐGDKNS cho HS.
112

ổng quan nghiên cứu vấn đề ở trong nước

1.1.2.1. Nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
ừ những năm 1990, theo xu thế phát triển giáo dục chung của thế giới, thuật ngữ KNS và
GDKNS bắt đầu được quan tâm nhiều tại Việt nam bởi chính phủ và các bộ, ngành liên quan.

2 . Nghiên cứu thực trạng qu n l hoạt đ ng giáo dục kỹ năng sống
3 . Nghiên cứu iện pháp qu n l hoạt đ ng giáo dục kỹ năng sống
m lại quản lý HĐGDKNS cho HS nói chung, học sinh tiểu học nói riêng là một đề tài khá
mới trong nghiên cứu về quản lý giáo dục tại Việt Nam. Các nghiên cứu đã có nhiều đóng góp trong
việc xây dựng cơ sở lý luận về quản lý HĐGDKNS cho HS, đã mô tả thực trạng quản lý
HĐGDKNS cho HS ở nhiều khía cạnh và đã đề xuất những biện pháp cần thiết và khả thi. Tuy
nhiên, các biện pháp quản lý được đề xuất còn chung chung, chưa hướng dẫn cụ thể việc lập kế
hoạch trong quản lý HĐGDKNS, chưa đề xuất được nhiệm vụ cụ thể cho từng LLGD, thiếu tiêu chí
đánh giá HĐGDKNS, và đặc biệt là thiếu những số liệu về kết quả thực hiện để chứng minh tính
khả thi và hiệu quả của các biện pháp được đề xuất. Đặc biệt, chưa có nhà nghiên cứu nào nghiên
cứu về biện pháp quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM.
12

121



VỀ






ỹ năng sống

1.2.1.1. Khái niệm kỹ năng sống
ỹ năng sống là năng lực tâm l -xã h i giúp cá nhân c những hành vi ứng ph tích cực đối
v i các t nh huống của cu c sống. Kỹ năng sống thể hiện ở hành vi nhưng hành vi phải mang tính
tích cực. Kỹ năng sống không phải do bẩm sinh mà có, cũng không phải do di truyền. Nó được hình

thích h p và tích cực để ứng xử hiệu qu trư c các nhu cầu và thách thức của cu c sống.
1.2.2.2.

Nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống. Có 5 nguyên tắc: tương tác, trải nghiệm, tiến trình,
thay đổi hành vi, thời gian - môi trường giáo dục.

1.2.2.3.

Cấu trúc hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ti u học: Mục đích, n i dung,
h nh thức, phương pháp, nhà giáo dục, học sinh, điều kiện

13

131



VỀ




CHO



ột số khái niệm cơ ản

1.3.1.1. uản lý quản lý giáo dục quản lý trường học
u n l là quá tr nh tác đ ng c mục đích của chủ thể qu n l đ n đối tư ng qu n l nhằm

học. Mục đích quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục KNS, hình
thành KNS ở HS tiểu học, hình thành khả năng hành động để thích ứng và làm chủ các tình huống.
132

ội dung quản lý

1.3.2.1. u n l mục tiêu H

cho

tiểu học

D NS cho HS tiểu học

1.3.2.2. u n l k hoạch, n i dung chương tr nh H

D NS cho HS tiểu học

1.3.2.3. u n l h nh thức, phương pháp tổ chức H

D NS cho HS tiểu học

1.3.2.4. u n l sự phối h p các lực lư ng giáo dục trong H
1.3.2.5. u n l hoạt đ ng của học sinh tiểu học trong H
1.3.2.6. u n l các điều kiện thực hiện H
133

hức năng quản lý

D NS cho HS tiểu học


CÁC YẾU T

NG GIÁO DỤC K

D NS cho HS tiểu học



D NS cho HS

ẾN CÔNG TÁC QU N LÝ HO T
NG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1.4.1. Các yếu tố liên quan đến nhận thức của các LLGD
1.4.2. Các yếu tố liên quan đến hoạt động của nhà quản lý
1.4.3. Các yếu tố liên quan đến điều kiện của hoạt động quản lý
KẾT LUẬ

1

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nói chung, học sinh tiểu học nói riêng là một nội dung
giáo dục rất quan trọng và cần thiết, góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh; được
hầu hết các quốc gia trên thế giới thực hiện hơn 50 năm qua. Mục đích của GDKNS cho học sinh là
hình thành năng lực tâm lý-xã hội để học sinh có hành vi thích ứng và làm chủ trong các tình huống
của cuộc sống. Kỹ năng sống của HS tiểu học bao gồm một hệ thống nhiều KNS cụ thể (KNS thành
phần), trong đó có các KNS cá nhân, các KNS xã hội và các KNS công việc-học tập. Giáo dục kỹ
năng sống cho HS cần tuân theo các nguyên tắc: tương tác, trải nghiệm, tiến trình, thay đổi hành vi
và thời gian-môi trường giáo dục. Giáo dục kỹ năng sống cho HS tiểu học là một hoạt động giáo
dục, bao gồm: mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, nhà giáo dục, học sinh tiểu học, điều

2 1 1 uy mô cơ cấu
2 1 2 hất lượng giáo dục
2 1 3 ội ngũ cán ộ quản lý và giáo viên
2 1 4 ơ sở vật chất
22 Ổ



V


2 2 1 ẫu nghiên cứu thực trạng
 Mẫu điều tra giáo dục
Mẫu điều tra giáo dục gồm 702 người được chọn theo lối phân tầng hệ thống, bao gồm 20
trường tiểu học (6 quận nội thành: Quận 3, 4, 6, 8, 10, Phú Nhuận và 3 huyện ngoại thành: Huyện
Hóc Môn, Bình Chánh và Nhà Bè).
 Mẫu phỏng vấn
Mẫu phỏng vấn có 54 người của 6 trường. Mỗi trường 9 người gồm: 1 đại diện BGH, 1 khối
trưởng, 3 GV đại diện của các khối lớp, 4 cha mẹ HS (có ít nhất 1 người trong Ban đại diện cha mẹ
HS). Các trường được chọn ngẫu nhiên gồm: Trường Tiểu học Nguyễn Sơn Hà Quận 3, Trường Tiểu
học Phan Đình Ph ng Quận 3, Trường Tiểu học Nguyễn Trường Tộ Quận 4, Trường Tiểu học Lý Thái
Tổ, Trường Tiểu học Đinh Công Tráng Quận 8, Trường Tiểu học Trần Văn Kiểu Quận 10.
 Mẫu quan sát. Mẫu quan sát gồm 6 trường nói trên.
2.2.2. Mô tả công cụ nghiên cứu
Công cụ khảo sát thực trạng bao gồm ba loại phiếu: Phiếu hỏi ý kiến số 1, Phiếu phỏng vấn
(phần 1 và 2), Phiếu quan sát.
* Nội dung phiếu hỏi ý kiến số 1 (Phụ lục 1) bao gồm:
- Phần 1: Thực trạng HĐGDKNS cho HS.
Câu 1: Đánh giá chung về trình độ KNS của HS và 5 KNS cụ thể theo 5 mức: tốt, khá, trung
bình, yếu, kém. Câu 2, 3, 4 và 5: Khảo sát mức độ thường xuyên và hiệu quả của việc thực hiện các

HS
ước
Tốt
Hoàn toàn đồng
4
Từ 3.5 trở lên
ý
Khá
Rất TX
Rất hiệu quả
Đồng ý
3
Từ 2.5 – dưới 3.5
Trung bình
TX
Hiệu quả
Lưỡng lự
2
Từ 1.5 – dưới 2.5
Yếu
Thỉnh thoảng
Ít hiệu quả
Không đồng ý
1
Từ 0.5 – dưới 1.5
Kém
Không thực
Không hiệu
Hoàn toàn
0


10

Các hình thức được thực hiện thường xuyên là: lồng gh p nội dung GDKNS trong các tiết
dạy, trong tiết sinh hoạt chủ nhiệm, trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, các hoạt động ngoài giờ lên
lớp, hoạt động văn thể mỹ, trong giờ ăn, giờ nghỉ, trong các hoạt động Đội, Sao nhi đồng. Các hình
thức GDKNS cho HS chưa được thực hiện thường xuyên là: dạy học KNS như một môn học, tổ
chức các chuyên đề GDKNS và thông qua tư vấn và tham vấn học đường để GDKNS cho HS.
Về hiệu quả, các trị số trung bình dao động từ 1.5 đến 2.1 cho thấy các ý kiến đánh giá việc
thực hiện các hình thức GDKNS cho HS tiểu học hiện nay tại TPHCM có hiệu quả nhưng ở mức
vừa phải.
2.3.2.3. Đánh giá về phương pháp GDKNS cho S ti u học TP CM
Các phương pháp GDKNS cho HS được thực hiện ở mức thường xuyên, theo thứ tự là: đàm
thoại, thực hành, thảo luận, thuyết trình, trò chơi, trực quan, giải quyết vấn đề, đóng vai.
Việc sử dụng các phương pháp GDKNS cho HS tiểu học tại TPHCM nhìn chung được đánh
giá là có hiệu quả, tuy nhiên ở mức vừa phải (các trị số TB từ 1.8 đến 2.1). Các phương pháp được
cho là có hiệu quả cao hơn các phương pháp khác là: đàm thoại, trực quan, trò chơi và thực hành.
2.3.2.4. Đánh giá sự phối h p các GD trong ĐGDKNS cho S ti u học tại TP CM
Về mức độ thường xuyên của sự phối hợp giữa các LLGD trong HĐGDKNS, các điểm
trung bình chung đánh giá của CBQL, GV, NV dao động từ 1.20 đến 1.90 cho thấy sự phối hợp này
dao động từ mức thỉnh thoảng đến mức thường xuyên. Về mức độ hiệu quả của sự phối hợp giữa
các LLGD trong HĐGDKNS, các điểm trung bình chung đánh giá của CBQL, GV, NV dao động từ
1.44 đến 1.94 cho thấy hiệu quả sự phối hợp này dao động từ mức ít hiệu quả đến mức hiệu quả.
Các kết quả xếp hạng mức thường xuyên và hiệu quả cho thấy sự phối hợp giữa CBQL, GV,
NV trong trường với nhau và với cha mẹ HS được thực hiện thường xuyên hơn và có hiệu quả hơn
so với sự phối hợp giữa họ với cấp trên và với các cơ quan, ban ngành, các tổ chức xã hội.
24




cho
tiểu học
Nhìn chung, các hoạt động cụ thể của công tác chỉ đạo được thực hiện thường xuyên và có
hiệu quả (TB trên 1.5), trong khi đó các hoạt động cụ thể của công tác tổ chức chưa được thực hiện
thường xuyên và ít hiệu quả.
Về công tác chỉ đạo, thứ tự mức thường xuyên và hiệu quả từ nhiều đến ít của các hoạt động
chỉ đạo là: chỉ đạo việc lồng gh p GDKNS vào giảng dạy và các hoạt động giáo dục của nhà
trường, hướng dẫn các LLGD thực hiện kế hoạch, chỉ đạo các LLGD xây dựng kế hoạch, theo dõi,
đôn đốc và động viên GV, NV thực hiện kế hoạch, giám sát việc thực hiện kế hoạch đã đề ra, tổ
chức các chuyên đề GDKNS cho HS.
Về công tác tổ chức, hầu hết các hoạt động cụ thể của công tác tổ chức không được thực
hiện thường xuyên (TB dưới 1.5) và ít hiệu quả, đó là: thành lập Ban chỉ đạo HĐGDKNS, quy định
nhiệm vụ và quyền lợi của các LLGD, chỉ đạo các LLGD trong việc báo cáo kết quả HĐGDKNS
cho HS, tổ chức tập huấn và bồi dưỡng cho GV và NV về GDKNS, tham mưu ý kiến cấp trên về
HĐGDKNS, tổ chức giao lưu và học tập kinh nghiệm GDKNS.
Tóm lại, công tác tổ chức, chỉ đạo HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM cần được đầu tư
nhiều hơn nữa, đặc biệt là ban hành những văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện HĐGDKNS cho
HS và công tác bồi dưỡng, phối hợp các LLGD.
2 4 4 hực trạng kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch
cho
tiểu học
Nhìn chung, CBQL và GV, NV cho rằng các hoạt động kiểm tra, đánh giá HĐGDKNS cho
HS được thực hiện ở mức thường xuyên và có hiệu quả, tuy nhiên các trị số TB chỉ gần với 1.5.
Ngoài ra, các kết quả phỏng vấn và quan sát cho thấy việc kiểm tra, đánh giá chưa thực hiện thường
xuyên, chỉ mang tính đối phó và phong trào, còn chung chung, đại khái, chưa có tiêu chí cụ thể.
2 4 5 hực trạng quản lý các điều kiện
cho
tiểu học
Các hoạt động được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả gồm: phân bố thời gian và trang
bị tài liệu và phương tiện cho HĐGDKNS. Các hoạt động được thực hiện ở mức thỉnh thoảng và ít

tác, tự nhận thức, tự tin và tư duy sáng tạo nhưng vẫn còn nhiều KNS khác cần được giáo dục và
cần tăng cường hơn nữa tính thực hành, tính trải nghiệm, tính vận dụng trong quá trình xây dựng
chương trình, nội dung giáo dục KNS cho HS. Hình thức GDKNS cho HS được thực hiện thường là
các hình thức dạy học lồng ghép và giáo dục lồng ghép nội dung KNS, cần tổ chức thêm các hình
thức khác như: giáo dục KNS theo chủ đề, dạy học KNS như một môn học, kết hợp với tham vấn
học đường,…Nhiều phương pháp giáo dục tích cực đã được các GV áp dụng trong quá trình
GDKNS cho HS. Các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính, sự phối hợp giữa các LLGD tuy được
đánh giá ở mức thường xuyên và có hiệu quả nhưng vẫn còn ở mức thấp và chưa đáp ứng được nhu
cầu giáo dục KNS cho HS tiểu học thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
Công tác quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học tại TPHCM tuy được thực hiện khá thường
xuyên, nhưng hiệu quả chưa cao. Các trường tiểu học TPHCM tuy đã xác định GDKNS cho HS là
một nội dung cần thiết trong công tác giáo dục HS của nhà trường nhưng vẫn chưa đáp ứng được
yêu cầu về xây dựng kế hoạch trong quản lý HĐGDKNS cho HS. Bên cạnh những kết quả đã đạt
được trong công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện HĐGDKNS cho HS, các trường tiểu học tại
TPHCM cần đầu tư nhiều hơn nữa vào việc xây dựng ban chuyên trách HĐGDKNS cho HS, cần
quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các LLGD trong công tác GDKNS cho HS, cần tổ chức bồi
dưỡng cho các LLGD về tri thức và kỹ năng GDKNS cho HS. Công tác kiểm tra, đánh giá
HĐGDKNS cho HS được thực hiện thường xuyên và hiệu quả như chưa cao, còn mang tính hình
thức mà chưa đi vào chiều sâu vì công tác này chưa được coi trọng và chưa có những tiêu chí đánh
giá. Ngoài ra, việc đầu tư cơ sở vật chất, thời gian, tài chính cho hoạt động này tuy đã đáp ứng được
phần nào yêu cầu của HĐGDKNS nhưng vẫn chưa thỏa đáng, chưa tạo được động lực làm việc cho
các nhà giáo dục. Để đáp ứng yêu cầu, mục tiêu GDKNS cho HS tiểu học TPHCM, cần tăng đầu tư
kinh phí, sắp xếp thời gian làm việc cho GV và NV hợp lý, tuyển chọn người có phẩm chất và năng
lực tham gia công tác GDKNS, huy động cha mẹ HS và các cá nhân, tổ chức trong xã hội.
Có nhiều nguyên nhân gây nên hạn chế của công tác quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học
TPHCM, trong đó, các nguyên nhân chính là: sự thiếu hiểu biết của các LLGD về GDKNS, công
tác xây dựng kế hoạch HĐGDKNS của nhà trường chưa được chú trọng, thiếu sự phối hợp giữa nhà
trường với gia đình, thiếu kiểm tra và đánh giá, thiếu kinh phí và các điều kiện về cơ sở vật chất,
thời gian, tài liệu cho việc tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục KNS.
Những kết quả nổi bật về thực trạng quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học tại thành phố Hồ

trung cho c ng tác qu n l của hiệu trưởng. Mỗi iện pháp tr nh à mục đích, n i dung và cách
thực hiện.
321
ng cao nhận thức của
V V cha m

về
cho
3 2 2 X y dựng kế hoạch chương tr nh
cho
tiểu học
3 2 3 ổ chức ch đạo thực hiện kế hoạch chương tr nh
cho
tiểu học
3 2 4 iểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch chương tr nh
cho
tiểu học
3 2 5 uy động các điều kiện thực hiện
cho
tiểu học
33 Ế



Có khoảng 90 ý kiến (trong số 238 người gồm CBQL, GV và cha mẹ HS) cho rằng các
biện pháp quản lý được đề xuất nêu trên đều cần thiết và có tính khả thi, có thể sử dụng trong công
tác quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học.
34



của CBQL, GV, cha mẹ HS và HS các trường tiểu học tham gia thực nghiệm về tính khả thi và hiệu
quả của 2 biện pháp quản lý: xây dựng kế hoạch, chương trình và tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế
hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS theo chủ đề 1: “Cuộc sống của em”. Ở giai đoạn 2, hình
thức thực nghiệm đối sánh đư c thực hiện. Đây là loại thực nghiệm được tiến hành trên hai đối
tượng giống nhau nhưng chịu các tác động khác nhau để so sánh kết quả, hiệu quả tác động [19; tr.
133]. Trong trường hợp này là đánh giá sâu hơn về tính khả thi và hiệu quả của 2 biện pháp quản lý:
xây dựng kế hoạch, chương trình và tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS
cho HS theo chủ đề 2: “Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ”.
3.4.1.4. Giả thuyết thực nghiệm
Nếu áp dụng 2 biện pháp quản lý: Xây dựng kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS
tiểu học theo chủ đề và Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS tiểu
học theo chủ đề trong quá trình quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học thì sẽ nhận được những đánh
giá tích cực từ CBQL, GV, NV, cha mẹ học sinh và HS và một số kỹ năng sống của học sinh sẽ
được hình thành và phát triển.
3.4.2. Tiến trình thực nghiệm
ước 1. Chọn mẫu thực nghiệm
- Giai đoạn 1: Bằng cách lựa chọn ngẫu nhiên, 5 trường tiểu học tại Tp. Hồ Chí Minh được
chọn bao gồm: Trường tiểu học Nguyễn Sơn Hà, Quận 3; Trường tiểu học Lê Chí Trực, Quận 3;
Trường tiểu học Nguyễn Thiện Thuật, Quận 3; Trường tiểu học Trần Nhân Tôn, Quận 10; và
Trường tiểu học Trần Văn Kiểu, Quận 10. Theo các kết quả phân tích, quan sát và phỏng vấn, các
trường này hầu như chưa thực hiện hình thức giáo dục KNS cho HS theo chủ đề một cách thường
xuyên trước khi tham gia thực nghiệm. Các trường có nhiều dấu hiệu liên quan đến thực nghiệm
gần giống nhau.
- Giai đoạn 2: Chọn ngẫu nhiên 2 trường tiểu học trong 5 trường tiểu học đã thực nghiệm ở
giai đoạn 1: trường thực nghiệm là trường tiểu học Trần Văn Kiểu và trường đối chứng là trường
tiểu học Nguyễn Sơn Hà. Ở trường thực nghiệm chọn 2 GV, 29 học sinh và 29 cha/mẹ HS, ở trường
đối chứng chọn 2 GV, 35 học sinh và 35 cha/mẹ HS để tìm hiểu mức độ phối hợp giữa GV và cha
mẹ HS trong HĐGDKNS và xem x t về trình độ kỹ năng giao tiếp với cha mẹ của HS hai trường.
Thành phần, đặc điểm các đối tượng tham gia thực nghiệm ở 2 trường là tương đương nhau.
ước 2. Thành lập Ban ch đạo hoạt động giáo dục KNS cho HS


với chủ đề “ uộc

sống của em” và “ ỹ năng giao tiếp với cha m ”.
1) Hiệu trưởng các trường thực nghiệm chỉ đạo GV và các đối tượng có liên quan thực hiện
kế hoạch, chương trình đã phê duyệt. Ở giai đoạn 1, giáo viên của 5 trường tham gia thực nghiệm
tiến hành dạy cho tất cả HS trong trường theo từng đơn vị lớp. Chủ đề: “Cuộc sống của em”. Thời
gian học là 8 tháng, trong 2 học kỳ, ứng với 8 bài trong chương trình. Mỗi tháng học sinh học 3 tiết,
mỗi tuần 1 tiết. Tổng cộng: 24 tiết. Ở giai đoạn 2, giáo viên của 2 trường tham gia thực nghiệm
tiến hành dạy cho 64 học sinh, chia thành: lớp thực nghiệm có 29 HS tại trường Trần Văn Kiểu và
lớp đối chứng có 35 HS tại trường Nguyễn Sơn Hà. Chủ đề: “ Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ”. Thời
gian học là 8 tuần, mỗi tuần 3 tiết. Tổng cộng 24 tiết.
2) Hiệu trưởng chỉ đạo GV báo cáo kết quả thực hiện cho Ban chỉ đạo sau khi kết thúc
chương trình, nêu những điều đã đạt được và những hạn chế và phân tích nguyên nhân, đề xuất biện
pháp nâng cao chất lượng thực hiện kế hoạch.
ước 7

ổ chức đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc thực hiện kế hoạch chương tr nh
cho

với chủ đề “ uộc sống của em” và “ ỹ năng giao tiếp với cha m ”.

- Ở giai đoạn 1: Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của biện pháp xây dựng kế hoạch,
chương trình và tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS với chủ đề
“Cuộc sống của em” bằng cách:
+ Phỏng vấn Ban chỉ đạo, GV phụ trách và cha mẹ học sinh, sử dụng Phiếu đánh giá (Phụ
lục 7.1). Phỏng vấn 5 đại diện của Ban chỉ đạo các trường, 1 GV/ trường và 3 cha mẹ HS/ trường.
+ Thực hiện phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi với 1343 HS của 5 trường để tìm hiểu
nhận thức và thái độ của các em đối với chương trình bằng việc sử dụng Phiếu hỏi (Phụ lục 8).
Trường Nguyễn Sơn Hà: 248 HS, Trường Lê Chí Trực: 201 HS, Trường Nguyễn Thiện Thuật: 555

S

Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của các thành viên Ban chỉ đạo, GV và cha mẹ HS cho
thấy: Đa số các ý kiến cho rằng việc xây dựng kế hoạch, chương trình GDKNS cho HS với chủ đề:
“Cuộc sống của em” rất bổ ích.
* Đánh giá về hình thức phương pháp tổ chức

ĐGDKNS

Hầu hết các ý kiến được phỏng vấn cho rằng đây là một hình thức GDKNS mới tại các
trường, đã huy động được trí tuệ của CBQL, GV nhà trường trong công tác GDKNS cho HS, đặc
biệt là nhiều GV đã sáng tạo trong việc vận dụng các phương pháp dạy học và giáo dục trong các
giờ lên lớp và đã làm cho nhiều HS thích thú khi tham gia học tập.
* Kết quả về nhận thức và thái độ c a các LLGD và HS về

ĐGDKNS

- Đánh giá c a CBQL
Tóm lại, theo đánh giá của các CBQL, việc tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương
trình HĐGDKNS cho HS theo chủ đề do hiệu trưởng phát động có tính khả thi và bước đầu có hiệu
quả, cần tiếp tục nhân rộng với những điều kiện cần thiết thì sẽ đảm bảo được chất lượng và hiệu
quả giáo dục.
- Đánh giá c a giáo viên tham gia thực nghiệm
Nhìn chung, các GV nhận thấy việc tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình
HĐGDKNS cho HS theo chủ đề do hiệu trưởng phát động là cần thiết, khả thi và có hiệu quả.
- Đánh giá c a cha mẹ HS
Có thể nhận xét rằng, cha mẹ HS đã ủng hộ việc làm mới của nhà trường. Nói cách khác,
theo đánh giá của cha mẹ HS, việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình
HĐGDKNS cho HS theo chủ đề do hiệu trưởng 5 trường thực nghiệm thực hiện là khả thi và có
hiệu quả.

* Kết luận chung thực nghiệm giai đoạn 1
Bằng việc áp dụng 2 biện pháp quản lý mới trong công tác quản lý HĐGDKNS cho HS tại 5
trường tiểu học TPHCM là xây dựng và tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình
HĐGDKNS cho HS theo chủ đề, HĐGDKNS cho HS tiểu học tại 5 trường nói trên đã có những
thay đổi đáng kể về nhiều mặt theo hướng tích cực. Các LLGD đã nhận thức sâu sắc hơn về ý ngh a
của HĐGDKNS và quản lý HĐGDKNS cho HS, các hình thức GDKNS của nhà trường đa dạng
hơn, các phương pháp giáo dục tích cực được tiếp tục vận dụng, CBQL và GV có thêm nhiều kinh
nghiệm hơn trong việc tổ chức HĐGDKNS, cha mẹ HS ủng hộ cách làm của nhà trường, Phòng
GD-ĐT ghi nhận những kết quả đã đạt được của các trường, đặc biệt là đa số HS tham gia rất thích
thú với hoạt động này và đã bước đầu nhận thức tác dụng của việc học tập và rèn luyện KNS. Như
vậy, có thể nói, hai biện pháp quản lý được thực nghiệm là khả thi và có hiệu quả.
3.4.3.2. Kết quả thực nghiệm giai đoạn 2 (Từ tháng 6 2013 đ n tháng 6/2014)
Tổng hợp các ý kiến đánh giá từ phương pháp phỏng vấn Ban chỉ đạo, GV phụ trách và cha
mẹ học sinh (Phiếu đánh giá - Phụ lục 7.2) về 2 biện pháp quản lý trong giai đoạn 2, kết quả thể
hiện như sau:
* Đánh giá về kế hoạch chương trình nội dung

ĐGDKNS cho

S

Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của các thành viên Ban chỉ đạo, GV và cha mẹ HS ở giai
đoạn 2 cho thấy: Đa số các ý kiến cho rằng việc xây dựng kế hoạch, chương trình GDKNS cho HS


18

với chủ đề: “Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ” rất bổ ích, đi sâu vào giáo dục một kỹ năng cụ thể cho
HS.
* Đánh giá về hình thức phương pháp tổ chức

HĐGDKNS cho HS theo chủ đề là khả thi và có hiệu quả.
-

Kết quả về sự phối h p giữa GV và cha mẹ HS
K t luận chung: Trước thực nghiệm, sự phối hợp giữa GV và cha mẹ HS của nhóm thực

nghiệm và đối chứng là tương đương nhau, c ng ở mức thỉnh thoảng. Với sự tổ chức, chỉ đạo của
hiệu trưởng trường thực nghiệm về sự phối hợp này trong công tác quản lý HĐGDKNS cho HS, sau
thực nghiệm, sự phối hợp này tốt hơn một cách ý ngh a so với trường đối chứng, cụ thể là tăng từ
mức thỉnh thoảng lên mức thường xuyên; trong khi đó ở trường đối chứng, sự phối hợp vẫn chưa có
tiến bộ rõ rệt và vẫn còn ở mức thỉnh thoảng.


19

-

Kết quả về phía HS
Tổng hợp kết quả phỏng vấn 64 HS tham gia thực nghiệm để tìm hiểu mức độ thường

xuyên thực hành các bài học và thái độ của các em đối với chương trình (Phiếu hỏi - Phụ lục 9), kết
quả thể hiện như sau:
Thái độ c a HS
Nhìn chung, cũng như ở thực nghiệm giai đoạn 1, lần này HS cũng rất thích thú khi tham gia
học KNS.
Mức độ rèn luyện kỹ năng c a học sinh khi ở nhà
Về mức độ rèn luyện kỹ năng giao tiếp với cha mẹ, có 93.10% HS nhóm thực nghiệm cho
biết các em thường xuyên thực hành các nội dung bài học trong các tình huống giao tiếp với cha mẹ
hàng ngày khi ở nhà, trong khi đó, chỉ có 37.14


ý ngh a của HĐGDKNS và quản lý HĐGDKNS cho HS, hình thức GDKNS cho HS theo chủ đề
được tiếp tục thực hiện và phát huy tác dụng, các phương pháp giáo dục tích cực được tiếp tục vận
dụng, CBQL và GV ngày càng có thêm nhiều kinh nghiệm hơn trong việc tổ chức HĐGDKNS, cha
mẹ HS tiếp tục ủng hộ cách làm của nhà trường, Phòng GD-ĐT tiếp tục ghi nhận những kết quả đã
đạt được của các trường, HS tiếp tục thích thú với các chủ đề được học và bước đầu có ý thức thực
hành những điều đã học khi ở nhà.

ặc biệt, việc hiệu trưởng sử dụng biện pháp qu n lý cụ thể và

m i là tổ chức, chỉ đạo sự phối h p giữa GV và cha mẹ HS trong quá trình thực hiện k hoạch
H

D NS cho HS đã đem lại những k t qu có giá tr : mức đ phối h p giữa GV và cha mẹ HS

trong quá tr nh

D NS cho HS đã diễn ra thư ng xu ên hơn và tr nh đ KNS của HS đã ti n b

hơn. Như vậy, có thể nói, hai biện pháp quản lý được thực nghiệm trong giai đoạn 2 này là khả thi
và có hiệu quả.
KẾT LUẬ

3

Dựa trên những cơ sở lý luận về quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học và dựa trên các kết
quả nghiên cứu trạng quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM, hệ thống gồm 5 biện pháp
quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học được đề xuất là: nâng cao nhận thức của các LLGD và HS về
HĐGDKNS cho HS; xây dựng kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS tiểu học; tổ chức, chỉ
đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS tiểu học; kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS tiểu học; huy động các điều kiện thực hiện kế

được những kết quả nhất định. Hầu hết các cán bộ quản lý ở các cấp, giáo viên, nhân viên nhà
trường và cha mẹ học sinh đã nhận thức đúng vai trò của công tác giáo dục kỹ năng sống đối với sự
hình thành những giá trị nhân cách cho các em ở độ tuổi này. Các trường tiểu học đã tiến hành
thường xuyên và có hiệu quả việc lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng sống trong dạy học các môn
học và trong các hoạt động giáo dục, với nhiều nội dung liên quan đến các kỹ năng cá nhân, các kỹ
năng xã hội và các kỹ năng học tập và công việc. Nhiều phương pháp giáo dục có hiệu quả đã được
sử dụng nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh. Đã có sự phối hợp giữa các cấp quản lý
và phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong hoạt động này. Vì những lý do đó, học sinh
tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có thể thích ứng và làm chủ được các tình huống quen
thuộc trong cuộc sống hàng ngày của mình.
Tuy nhiên, hoạt động này vẫn có những hạn chế nhất định. Một số cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và cha mẹ học sinh chưa nhận thức đầy đủ vai trò, ý ngh a của giáo dục kỹ năng sống với
sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Hiện tượng chạy theo thành tích và tổ chức phong
trào giáo dục kỹ năng sống mang tính bề nổi hơn là rèn luyện năng lực sống cho học sinh vẫn còn
tồn tại ở nhiều trường. Giáo viên chưa được bồi dưỡng đầy đủ các kiến thức và phương pháp giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh nên còn lúng túng trong tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục.
Cha mẹ học sinh còn tâm lý giao phó việc giáo dục cho nhà trường nên thiếu đầu tư thời gian và
công sức để giáo dục con, sự phối hợp với nhà trường chưa chặt chẽ. Nhìn chung, chất lượng giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh chưa cao, học sinh chỉ có thể thích ứng với các tình huống quen
thuộc chứ chưa thể thích ứng và làm chủ trong các tình huống mới lạ của cuộc sống.
Công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ
Chí Minh cũng đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Đa số cán bộ quản lý đã xác định giáo
dục kỹ năng sống là nội dung cần thiết, là một phần nội dung quan trọng trong kế hoạch giáo dục
chung hàng năm của trường tiểu học. Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch và công tác quản lý các
điều kiện về thời gian, phòng học, tài chính, trang thiết bị và đồ d ng đã được thực hiện thường
xuyên và có hiệu quả ở một chừng mực nhất định.


22


Tổ chức soạn thảo, ban hành và hướng dẫn thực hiện các tiêu chí đánh giá CBQL, GV, NV,
cha mẹ HS trong công tác GDKNS cho HS.
Mời gọi tất cả các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội có liên quan cùng tham
gia công tác GDKNS cho HS.
Tuyên dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác
GDKNS cho HS.
22

ối với Sở và Phòng GD-


23

Chỉ đạo các trường xây dựng kế hoạch tổng thể HĐGDKNS cho HS theo hướng vừa đảm
bảo thực hiện mục tiêu chung, vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường.
Ban hành các văn bản quy định và hướng dẫn đầy đủ, cụ thể các vấn đề liên quan đến
HĐGDKNS cho HS tiểu học.
Giám sát việc thực hiện kế hoạch của các trường. Đôn đốc, nhắc nhở, xử lý các tình huống
xảy ra (nếu có) trong quá trình các trường thực hiện kế hoạch.
Tổ chức bồi dưỡng cho tất cả các LLGD về kiến thức, kỹ năng GDKNS theo định kỳ. Hỗ trợ
các điều kiện cần thiết cho các trường thực hiện kế hoạch đã đề ra.
Tổ chức họp bàn, soạn thảo, xây dựng tiêu chí đánh giá CBQL, GV, NV, cha mẹ HS tham
gia HĐGDKNS cho HS.
Mời gọi các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội (đặc biệt là tại địa phương)
cùng tham gia công tác GDKNS cho HS, trong các hình thức giáo dục cụ thể, bằng các chương
trình giáo dục cụ thể.
Tham mưu, đề xuất với các cấp quản lý cao hơn thực hiện tuyên dương, khen thưởng các
LLGD có thành tích tốt trong việc hỗ trợ, phối hợp với nhà trường thực hiện HĐGDKNS cho HS.
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status