BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
ĐẶNG THỊ XUÂN
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG PHÂN ĐỘ RIFLE TRONG
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ, TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƯỢNG
TỔN THƯƠNG THẬN CẤP Ở BỆNH NHÂN HỒI SỨC
Chuyên nganh : Gây mê h
̀
ồi sức
Ma sô
̃ ́
: 62.72.01.22
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Hà Nội – 2017Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Nguyễn Thị Dụ
2. GS.TS. Nguyễn Gia Bình
Phản biện 1:
Phản biện 2:
thận cấp từ 36 67%, tử vong của tổn thương thận cấp từ 1983%,
ở bệnh nhân cần lọc máu hoặc kết hợp với suy đa tạng tử vong lên
tới 5090%. Tổn thương thận cấp ở bệnh nhân hồi sức thường do
nhiều nguyên nhân phối hợp như thiếu dịch, nhiễm khuẩn, đặc biệt
là sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng, sốc chấn thương, sử dụng thuốc
độc với thận, tụt huyết áp kéo dài, tiêu cơ vân,...
Để hạn chế mức độ và tử vong do tổn thương thận cấp, cần
xác định nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ, điều trị sớm tổn
thương thận. Tác giả Bellomo và cs đưa ra bảng phân độ RIFLE và
được thống nhất trong Hội nghị Nâng cao chất lượng lọc máu
(ADQI) năm 2004. RIFLE là bảng phân độ đơn giản, giúp chẩn
đoán tổn thương thận cấp từ giai đoạn nguy cơ tới giai đoạn tổn
thương hoặc suy, từ đó đưa ra các can thiệp điều trị phù hợp, cải
thiện tiên lượng của các bệnh nhân tổn thương thận cấp. Bảng
phân độ này được nhiều tác giả trên thế giới áp dụng đánh giá tổn
thương thận ở bệnh nhân hồi sức thấy hiệu quả tốt. Ở Việt Nam,
chưa có nghiên cứu áp dụng đồng bộ phân độ RIFLE ở bệnh nhân
tổn thương thận cấp trong hồi sức, vì vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu nhằm mục tiêu:
1.
2.
Đánh giá mức độ, tiến triển và tiên lượng tổn thương thận
cấp ở bệnh nhân hồi sức.
Xác định một số yếu tố nguy cơ của tổn thương thận cấp
ở bệnh nhân hồi sức.
Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:
Đây là công trình nghiên cứu một cách hệ thống và đầy đủ
chuyển hóa không nitơ (điện giải, kiềm toan…).
1.2. Đánh giá mức độ tổn thương thận cấp
Cho đến nay, có hơn 30 cách phân loại tổn thương thận cấp
dựa theo các tiêu chuẩn khác nhau, chưa có đồng thuận về tiêu
chuẩn chẩn đoán tổn thương thận cấp ở bệnh nhân nặng ở khoa
Hồi sức. Tuy nhiên, có ba phân loại được ứng dụng nhiều là phân
loại tổn thương thận cấp theo tiêu chuẩn RIFLE, AKIN, và KDIGO.
6
1.3. Phân độ tổn thương thận cấp theo RIFLE
Bảng phân độ RIFLE được Bellomo, Ronco và Kellum đưa ra
và đã được thống nhất trong hội nghị Nâng cao chất lượng lọc máu
cấp năm 2004. Các mức độ AKI được nêu ra trong phân độ RIFLE
là: R Risk: nguy cơ suy thận; I Injury: t ổn th ương th ận; F
Failure: suy thận và hai mức độ hậu quả tiếp theo là: L Loss: mất
chức năng; E Endstage kidney disease: bệnh thận giai đoạn cuối.
Chỉ số dùng đánh giá mức độ AKI đơn giản là creatinin máu và thể
tích nước tiểu, có thể áp dụng nhanh chóng cho tất cả mọi tuyến.
Từ phân độ mới này giúp người thầy thuốc chẩn đoán sớm từ giai
đoạn nguy cơ tới giai đoạn tổn thương hoặc suy thận, từ đó đưa ra
các can thiệp điều trị kịp thời và phù hợp giúp cải thiện tiên lượng
các bệnh nhân AKI.
Bảng 1.3. Phân độ RIFLE
Phân độ RIFLE
Creatinin máu,
Nước tiểu
GFR (mức lọc cầu thận)
R – risk
độ R I F là 27,8% 43,3% và 28,6. Nghiên cứu của Tạ Anh Tuấn
(2012) ở 240 bệnh nhi nặng có tổn thương thận cấp, tác giả thấy tỉ lệ
AKI rất cao 78,7%, với các mức độ RIFLE khi tổn thương thận nặng
nhất là: Imax chiếm tỉ lệ cao nhất (43,3%), Rmax 36,3% và Fmax là
20,4%.
Phân độ RIFLE được nhiều tác giả nước ngoài nghiên cứu với
số lượng bệnh nhân lớn. Trong các nghiên cứu nhiều tác giả nhận
thấy 67% các tổn thương thận cấp ở khoa hồi sức là tiến triển nặng
lên, 45 50% tổn thương thận xuất hiện sau khi bệnh nhân vào viện.
Những tổn thương thận cấp xuất hiện muộn thường nằm trong bệnh
cảnh suy đa tạng ở bệnh nhân hồi sức, vì vậy tiên lượng thường xấu
hơn và tỷ lệ tử vong cao hơn. Theo phân loại RIFLE bệnh nhân được
chia nhóm theo mức độ nặng với mục đích theo dõi tiến triển của tổn
thương thận cấp theo thời gian. Một số nghiên cứu ở bệnh nhân hồi
sức đã khẳng định giá trị của RIFLE trong lâm sàng là bệnh nhân tổn
thương thận mức độ nặng nhất thì nguy cơ tử vong cũng cao nhất.
Ostermann và Chang nghiên cứu 41972 bệnh nhân ở 22 khoa hồi sức
tại Anh và Đức đưa ra kết luận: phân độ RIFLE phù hợp với định
nghĩa tổn thương thận cấp trong hồi sức, có liên quan giữa tổn
thương thận cấp và kết quả điều trị. Nghiên cứu thuần tập của
Hoster ở 7 khoa hồi sức với 5383 bệnh nhân trong 1 năm. Tổn
thương thận chiếm 67% bệnh nhân hồi sức, mức độ R có tới 56%
tiến triển nặng hơn thành mức độ I và F và bệnh nhân AKI nguy cơ
tử vong cao hơn 1,7 lần.
Tuy nhiên, các tác giả cũng đều nhận thấy một hạn chế của
phân độ RIFLE và cũng là hạn chế của đánh giá khác như AKIN,
KDIGO là không biết được giá trị reatinin máu nền của bệnh nhân
trước khi bị bệnh, nên các nghiên cứu phải sử dụng mức creatinin
9
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu:
Gồm 560 bệnh nhân hồi sức từ 18 tuổi trở lên, vào điều trị tại
khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai, từ 4/2011 đến 5/2012.
+ Xác định suy thận cấp khi nồng độ creatinin ≥130 mol/L theo
tiêu chuẩn của Thadhani (1996)
+ Đánh giá mức độ tổn thương thận cấp theo phân độ RIFLE
của Bellomo và cs (2004). Nghiên cứu sử dụng creatinin cơ sở,
không sử dụng tiêu chuẩn bài niệu.
Tiêu chuẩn loại bệnh nhân khỏi nghiên cứu:
Bệnh nhân suy thận mạn:
Tiền sử có bệnh thận tiết niệu, suy thận từ trước.
Thiếu máu tương ứng với mức độ suy thận mạn.
Hai thận kích thước nhỏ hoặc không đều trên siêu âm.
Bệnh nhân nằm viện ngắn hơn 2 ngày, không đủ số liệu theo dõi.
Bệnh nhân vào điều trị trong tình trạng có ngừng tuần hoàn, chết
não, mới phẫu thuật thận và tiết niệu
Bệnh nhân và người nhà không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả phân tích tiến cứu
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức ước lượng một tỉ lệ trong
quần thể. Chọn mẫu toàn bộ. Mẫu nghiên cứu gồm 560 bệnh nhân,
được chia ra hai nhóm: nhóm mắc AKI (gồm 255 bệnh nhân), nhóm
tham chiếu (gồm 305 bệnh nhân) không mắc AKI trong suốt quá
trình nghiên cứu.
2.2.3. Nội dung nghiên cứu và các các tiêu chí đánh giá
nhân tiếp tục tăng lên sau khi vào viện
+ Phân bố mức độ tổn thương thận theo RIFLEmax
Đánh giá sự hồi phục chức năng thận, các mức độ tổn
thương thận lúc ra viện RIFLErv: Rrv, Irv, Frv.
+ Bệnh nhân hồi phục chức năng thận: creatinin máu về
bình thường trong quá trình nghiên cứu
+ Bệnh nhân không hồi phục chức năng thận: thận vẫn tổn
thương ở các mức độ R, I, F khi ra viện (Rrv, Irv, Frv)
Tỉ lệ tổn thương thận theo trạng thái tiến triển:
+ RIFLE 0 1: không mắc AKI tại thời điểm vào viện
nhưng mắc AKI trong quá trình nằm viện và nghiên cứu.
11
+ RIFLE 1 1: mắc AKI tại thời điểm vào viện và tồn tại
AKI trong suốt quá trình nghiên cứu.
+ RIFLE 1 0: mắc AKI tại thời điểm vào viện và phục hồi
chức năng thận về bình thường trong quá trình nghiên cứu
và ra viện.
Thời gian bắt đầu xuất hiện tổn thương thận, tổn thương
nặng nhất, thời gian kéo dài, thời gian hồi phục chức năng
máu, các bệnh khác. Các nhóm bệnh xác định theo bệnh
chính của bệnh nhân.
* Đánh giá tiên lượng, kết quả điều trị tổn thương thận cấp ở
bệnh nhân hồi sức
12
Các bệnh nhân được điều trị theo phác đồ thống nhất của khoa
Điều trị tích cực, sau đó chúng tôi phân tích kết quả theo các mức độ
tổn thương thận.
-
Kết quả điều trị tổn thương thận theo mức độ RIFLE ở các
thời điểm: vào viện (RIFLEvv), khi suy thận nặng nhất
(RIFLEmax) và khi ra viện (RIFLErv).
-
Một số đặc điểm liên quan tới kết quả điều trị khi thận tổn
thương nặng nhất ở mức độ Rmax, Imax, Fmax: thời gian
nằm viện, tỉ lệ tử vong, số bệnh nhân cần lọc máu, thời
gian lọc máu và tử vong ở bệnh nhân lọc máu.
-
So sánh đặc điểm bệnh nhân sống và tử vong: tuổi, thiếu
máu lúc vào viện, điểm APACHE II và SOFA, số tạng suy,
số bệnh nhân phải thở máy, phải lọc máu.
Đánh giá một số yếu tố nguy cơ tới tử vong ở bệnh nhân
hồi sức tổn thương thận cấp.
Chúng tôi thu thập và đánh giá mối liên quan giữa một số yếu tố
nguy cơ sau: Tuổi cao, thiếu dịch, sốc, thở máy, tiêu cơ vân, suy tim,
suy gan, đái tháo đường, nhiễm khuẩn nặng, tăng áp lực ổ bụng,
dùng thuốc độc với thận, suy đa tạng, điểm APACHE II.
2.3. Xử lý số liệu
Phân tích số liệu theo phương pháp thống kê y học, sử dụng
phần mềm SPSS 16.0. Tính trung bình và độ lệch chuẩn, so sánh
trung bình bằng ttest, ANOVA hoặc MannWitney hay Kruskal
Wallis test nếu số liệu phân bố không chuẩn. So sánh tỉ lệ bằng test
χ2. Phân tích các yếu tố nguy cơ bằng hồi qui đa biến logistic.
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung
Chúng tôi có 560 bệnh nhân hồi sức điều trị tại khoa Điều trị
tích cực có đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu, trong đó 255 bệnh nhân
tổn thương thận cấp (AKI), 305 bệnh nhân không tổn thương thận.
Kết quả điều trị của bệnh nhân
Biểu đồ 3.2. Kết quả điều trị của bệnh nhân nghiên cứu
Nhận xét:
Bệnh nhân hồi sức có tổn thương thận cấp tử vong cao hơn
5,3 lần so với bệnh nhân không tổn thương thận (tương ứng là
54,5% và 18,4% với p
(26,7%
)
(24,3%
)
(30,6%
)
47
Thời gian
nằm viện
(ngày)
12,5
12,6
12,1
12,9
12,6
(241)
(247)
18,4
21,4
22,6
27,6
±7,83
±6,74
±6,19
±7,09
±8,07
6,7
4,4
5,3
6,9
9,2
±3,71
18,4% số bệnh nhân chưa suy thận lúc vào viện (Nvv).
15
Điểm APACHE II và SOFA của các bệnh nhân tổn thương
thận khi vào viện đều rất cao, tổn thương thận nặng hơn thì
mức điểm cao hơn, độ Fvv có điểm cao nhất, p
18
(5,9%)
23
(9,0%)
Khác (5)
113
(20,2 %)
83
(27,2%)
30
(11,8%)
Nhận xét: Ở bệnh nhân tổn thương thận cấp, nhóm bệnh nhiễm
khuẩn gặp nhiều nhất 112 BN (43,9%), tiếp theo là viêm tụy cấp 47
BN (18,4%), tim mạch 43 BN (16,9%), ít nhất là suy gan và rối loạn
đông máu 23 BN (9,0%).
Bảng 3.5.Tiến triển của tổn thương thận cấp trong quá trình điều
trị
Độ tổn
Độ tổn
thương
thương
thận lúc thận lúc
vào
nặng nhất
15
10
47
(100%)
41
14
13
33
(48,5%)
0
44
18
28
(29,0%)
0
0
Thời gian xuất
hiện AKI (ngày)
Thời gian xuất
hiện AKI nặng
nhất RIFLEmax
(ngày)
Nvv (1)
(n=47)
Rvv (2)
(n=68)
Ivv (3)
(n=62)
Fvv (4)
(n=78)
Chung
(n=255)
p (1,2,3,4)
5,1
(221)
1,0
1,0
17
1.00
Kaplan-Meier survival estimates
0.75
No AKI
0.50
Injury
0.25
Risk
0.00
Failure
0
10
analysis time
20
12,6
(241)
12,1
(247)
12,9
(260)
12,6
(266)
>0,05**
8,6
(230)
9,7
(247)
9,8
(258)
10,6
(236)
>0,05**
1234
3,8
(124)
n=40
13
(27,7%)
Kết quả điều trị
8
theo RIFLEvv:
(17,0%)
Sống
Tử vong
39
(83,0%)
6,8
(158)
10
(260)
30
(48,4%)
44
(56,4%)
26
(38,2%)
5,9
(158)
(* χ2 test; ** KruskalWallis H test)
Nhận xét: Tổn thương thận mức độ R khi vào viện có hiệu quả
điều trị tốt hơn các nhóm khác:
Tỉ lệ tử vong thấp nhất (38,2%, p
1,62
5,1
(2,56 10,02)
7,3
(2,96 18,10)
0,05
21
Nhiễm khuẩn nặng
0,9
(0,34 2,18)
4,4
(1,60 12,13)
8,3
(1,01 68,02)
2,0
(1,09 3,66)
0,154
Suy gan
1,484
Suy đa tạng ( ≥2 tạng)
2,113
Điểm APACHE II vào
viện ≥20
0,693
>0,05
(1,02 3,65)
Những bệnh nhân tổn thương thận nặng hơn thì tử
vong cao hơn
suy thận R: OR 1,9 (p
2,8
(1,15 6,70)
>0,05
sức nhi có tổn thương thận cấp cho thấy các mức độ RIFLE khi suy
thận nặng nhất là: Imax chiếm tỉ lệ cao nhất (43,3%), Rmax 36,3%
và Fmax là 20,4%.
Kết quả của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của một số tác
giả nước ngoài khi đánh giá tổn thương thận cấp theo phân độ
25
RIFLE như Piccinni thấy 42,7% bệnh nhân tổn thương thận xuất
hiện trong 24 giờ đầu, 30,8% số bệnh nhân tổn thương thận tiến
triển tăng lên. Nghiên cứu của Hoster E. A. thấy AKI chiếm 67,2%
bệnh nhân hồi sức, trong đó 45% xuất hiện sau vào viện. Nhóm R là
nhóm có nguy cơ cao (>50%) tiến triển thành I và F, trên 1/3 độ I
tiến triển thành độ F. Vì vậy các tác giả khuyến cáo can thiệp điều
trị tích cực nhóm R là giải pháp làm giảm tiến triển của AKI. Bệnh
nhân nhóm I và F làm kéo dài thời gian nằm viện và tỉ lệ tử vong.
Yếu tố làm tăng tiến triển của tổn thương thận là những bệnh nhân
già hơn, điểm APACHE III và SOFA cao hơn, tất cả đều có sự khác
biệt với p