BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
NGUYỄN TRƯỜNG THẠO
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐƯỜNG SẮT
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ
Hà Nội Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
NGUYỄN TRƯỜNG THẠO
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐƯỜNG SẮT
Chuyên ngành:
Mã số:
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 11/11/1980
Nơi sinh: Hà Nội
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60 34
04 12
Lớp: CHQLKHCN_TPHCM27B15
Khóa: 2015 2017
Tên đề tài luận văn:
Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Đường
sắt
Cán bộ hướng dẫn:
PGS.TS PHẠM TIẾN ĐẠT
Tôi xin cam đoan: Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận
văn là hoàn toàn trung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong
luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam. Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Trường Thạo
1.1.1. Khái niệm về nghề
.............................................................................
8
1.1.2. Đào tạo nghề
....................................................................................
12
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề
......................
17
1.2.1. Yếu tố bên ngoài
..............................................................................
17
1.2.2. Yếu tố bên trong
...............................................................................
20
1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề
.................................
38
1.4.6. Kiểm tra đánh giá, đảm bảo chất lượng
.........................................
38
1.5. Sự cần thiết phải đánh giá và nâng cao chất lượng đào tạo nghề 39
1.6. Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đào
tạo nghề
.........................................................................................................
44
Kết luận chương 1
.......................................................................................
49
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐƯỜNG SẮT
......................................................
50
2.1. Giới thiệu về trường Cao đẳng Đường sắt cơ sở 2
........................
51
.....................................................................................................................
2.2.6. Thực trạng về công tác đảm bảo vật tư cho học viên thực hành
nghề
.............................................................................................................
51
2.2.7. Thực trạng về chất lượng tay nghề HSSV sau khi tốt nghiệp
51
......
2.2.8. Thực trạng về mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp
51
.....
2.3. Đánh giá chung về chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng
Đường sắt cơ sở 2
........................................................................................
51
2.3.1. Ưu điểm
............................................................................................
51
2.3.2. Hạn chế, tồn tại
52
.......
3.1.2. Xu thế phát triển trên thế giới và nhu cầu nguồn nhân lực lành
nghề trong nước và trong ngành Đường sắt Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay
.......................................................................................................
52
3.1.3. Ðịnh hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo nghề của
trường Cao đẳng Đường sắt giai đoạn hiện nay.
.....................................
52
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
nghề tại trường Cao đẳng Đường sắt cơ sở 2
........................................
52
3.2.1. Giải pháp 1:
......................................................................................
52
3.2.2. Giải pháp 2:
.......................................................................................
53
1. Kết luận
.....................................................................................................
53
2. Kiến nghị
...................................................................................................
53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
............................................................................
54
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên:
Nguyễn Trường Thạo
Lớp:
CHQLKHCN_TPHCM27B15
Khóa:
UBND:
Ủy ban nhân dân
CNKT:
Công nhân kỹ thuật
NVNV:
Nhân viên nghiệp vụ
GTVT:
Giao thông vận tải
THCS:
Trung học cơ sở
THPT:
Trung học phổ thông
GDĐT:
Giáo dục, đào tạo
BDNV:
Bảng 3.1: Nhu cầu nhân lực phân theo ngành kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh
giai đoạn 2017 – 2020 đến năm 2025
Bảng 3.2: Nhu cầu nhân lực phân theo loại hình kinh tế tại TP. Hồ Chí
Minh giai đoạn 2017 – 2020 đến năm 2025
Bảng 3.3: Nhu cầu nhân lực 04 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu tại TP.
Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 – 2020 đến năm 2025
Bảng 3.4: Nhu cầu nhân lực 09 nhóm ngành dịch vụ tại TP. Hồ Chí Minh
giai đoạn 2017 – 2020 đến năm 2025
Bảng 3.5: Nhu cầu nhân lực ngành nghề khác thu hút nhiều lao động tại
TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 – 2020 đến năm 2025
Bảng 3.6: Nhu cầu nhân lực qua đào tạo phân theo 08 nhóm ngành tại
TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 – 2020 đến năm 2025
Bảng 3.7: Nhu cầu nhân lực theo trình độ nghề tại TP. Hồ Chí Minh giai
đoạn 2017 – 2020 đến năm 2025
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ Quy trình đào tạo nghề.................................................... 25
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức trường Cao đẳng Đường sắt cơ sở 2.................49
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam được đánh giá là
một nền kinh tế nhiều tiềm năng đang là điểm thu hút các nhà đầu tư từ
nhiều nước trên thế giới. Có nhiều nhà đầu tư lớn vào các ngành công
ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (Kỷ yếu hội thảo của sở
LĐTB&XH Hà Nội) và “Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải
pháp” (2005) của PGS.TS Nguyễn Viết Sự. “Định hướng nghề nghiệp và
việc làm” (2004) của Tổng cục Dạy nghề.
Để có những luận cứ khoa học và thực tiễn về công tác dạy nghề,
năm 2012, Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Vĩnh Phúc đã thực
hiện đề tài khoa học “Những giải pháp về quản lý nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn hiện nay”.
Hội thảo “Các giải pháp đồng bộ nâng cao chất lượng dạy nghề,
đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động” (2016) Bộ LĐTB&XH.
Hội thảo “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng yêu
cầu của thị trường lao động ở các tỉnh vùng Tây Nguyên giai đoạn 2016
2020” (2016) Bộ LĐTB&XH.
Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu, các bài báo, đề tài
nghiên cứu khác được nêu trong tài liệu tham khảo của luận văn. Các đề tài
đã đề cập đến chất lượng tay nghề, chất lượng công tác ĐTN trong những
năm qua và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐTN trong
thời gian tới nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các
3
công trình nghiên cứu khoa học, trên những hướng tiếp cận khác nhau cũng
đã đề cập đến những khó khăn, thuận lợi, những nỗ lực và sự chuyển biến
tích cực của công tác ĐTN trong những năm qua.
Nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, sự nỗ lực của
toàn ngành, dạy nghề, sự nghiệp dạy nghề đã được phục hồi và đang tiếp
tục phát triển mạnh, đạt được một số thành tựu đáng khích lệ: Mạng lưới
cơ sở dạy nghề từng bước được phát triển theo quy hoạch. Các điều kiện
bảo đảm chất lượng ĐTN được cải thiện như nâng cao chất lượng đội ngũ
nghề đối với nhà trường.
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đề ra các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng Đường sắt trong thời gian
tới, qua đó góp phần thực hiện thành công đề án “Đổi mới và phát triển
dạy nghề đến năm 2020” của Bộ Lao Động – Thương binh và Xã hội với
dự kiến đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55%.
Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về ĐTN, chất lượng ĐTN,
hiệu quả ĐTN, chỉ tiêu đánh giá chất lượng ĐTN, những nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng ĐTN;
+ Tập trung phân tích và đưa ra nhữn đánh giá về thực trạng đào tạo
nghề của Trường Cao đẳng Đường sắt trong giai đoạn vừa qua, phân tích
những ưu nhược điểm và nguyên nhân;
+ Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi phù hợp với điều kiện
nhà trường để nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời gian tới.
5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động
liên quan đến chất lượng đào tạo nghề, trong đó đánh giá đúng thực trạng
và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao
đẳng Đường sắt tại cơ sở 2 số 7, đường Lý Thường Kiệt, phường Dĩ An,
Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Phạm vi nghiên cứu: Do đặc điểm vị trí địa lý của Trường Cao đẳng
Đường sắt đồng thời để đảm bảo thời gian, kinh phí thực hiện đề tài, tác
giả xin giới hạn phạm vi nghiên cứu thực hiện đề tài tại cơ sở 2 số 7,
bản của luận văn.
Chương 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
Những vấn đề lý luận chung về đào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng
tới chất lượng đào tạo nghề; Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo
nghề; Sự cần thiết phải đánh giá và nâng cao chất lượng đào tạo nghề;
Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đào tạo nghề.
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐƯỜNG SẮT
Giới thiệu chức năng nhiệm vụ, cơ cấu, tổ chức về Trường Cao
đẳng Đường sắt cơ sở 2. Phân tích thực trạng về nội dung và chất lượng
đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng Đường sắt cơ sở 2. Đánh giá chung về
7
chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng Đường sắt cơ sở 2, rút ra
những ưu điểm, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐƯỜNG SẮT TRONG GIAI
ĐOẠN HIỆN NAY.
Xuất phát từ những định hướng cho việc đưa ra giải pháp nâng cao
chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng Đường sắt cơ sở 2, căn cứ
vào lý luận và tình hình thực trạng về chất lượng đào tạo nghề để đề xuất
một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại
Trường Cao đẳng Đường sắt cơ sở 2.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận chung về kết quả nghiên cứu của luận văn, từ đó đưa ra
những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…)
với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội.
Bên cạnh đó cũng có thể hiểu “Nghề là một dạng xác định của hoạt
động trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức
(hiểu biết) và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các
hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định”[4, tr.45].
Ở một khía cạnh khác, có tác giả quan niệm “Nghề là một lĩnh vực hoạt
động lao động mà trong đó nhờ được đào tạo mà con người có được những
tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần
nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội”.
Danh mục về diễn giải khái niệm nghề có thể rất dài, nhưng tựu
trung lại, nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng
nhắc. Nghề nghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát
triển và tiêu vong. Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã
hình thành công nghệ điện tử, do sự phát triển vũ bão của kỹ thuật máy tính
nên đã hình thành cả một nền công nghệ thông tin đồ sộ bao gồm việc thiết
kế, chế tạo cả phần cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ v.v… Công
nghệ các hợp chất cao phân tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công nghệ
sinh học và các ngành dịch vụ, du lịch tiếp nối ra đời… Bên cạnh đó, rất
nhiều nghề đã có thời kỳ gần như không thể thiếu trong đời sống xã hội
trước đây nay đã mất đi, từ những nghề hoàn toàn thủ công, lao động chân
tay (như nghề đóng cối xay lúa tồn tại hàng vài thế kỷ, nhưng khi máy xay
sát được đưa vào hoạt động thì nghề này không còn nữa) hoặc sử dụng
công nghệ ở trình độ thấp (như nghề trực tổng đài điện thoại tại các cơ
quan để nối đến các máy lẻ đã mất đi nhiều năm nay khi công nghệ viễn
thông phát triển).
10
và được nhận bằng hoặc chứng chỉ. Các nghề đào tạo được phân biệt với
nhau qua các yêu cầu về nội dung chương trình, mức độ chuyên môn và
thời gian cần thiết để đào tạo.
Nghề xã hội là nghề được hình thành một cách tự phát theo nhu cầu
của đời sống xã hội, thường được đào tạo với các chương trình đào tạo
ngắn hạn, cũng có thể thực hiện thông qua hướng dẫn, kèm cặp hoặc
truyền nghề.
Trong hệ thống nghề đào tạo có hai dạng: đào tạo lao động kỹ thuật
hệ thực hành và đào tạo lao động chuyên môn, hệ kiến thức hàn lâm.
Lao động chuyên môn, hệ kiến thức hàn lâm bao gồm chủ yếu là
lao động qua đào tạo ở cấp trình độ đại học, sau đại học, đào tạo thuộc hệ
đào tạo nặng hơn về kiến thức hàn lâm, kiến thức lý thuyết và làm các
công việc như: nghiên cứu khoa học, phân tích – thống kê kinh tế, giảng
viên các trường đại học (không bao gồm các giảng viên kỹ thuật hệ thực
hành), nhà quản lý, chuyên gia thuộc các lĩnh vực kinh tế xã hội khác
nhau…
Lao động kỹ thuật hệ thực hành là lao động đã được đào tạo qua
các cấp trình độ nghề kỹ thuật (dạy nghề), trung cấp kỹ thuật, cao đẳng
kỹ thuật thực hành, đại học kỹ thuật thực hành, sau đại học kỹ thuật thực
hành. Hệ thống đào tạo này thực hiện việc đào tạo các chuyên ngành về kỹ
thuật, công nghệ, nghiệp vụ nhưng đào tạo nặng hơn về thực hành. Lao
động này làm các công việc như: kỹ sư công nghệ, kỹ sư kinh tế, kỹ thuật
viên, kỹ sư chỉ đạo sản xuất, công nhân kỹ thuật.
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu nghề là một lĩnh vực
hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được
12