Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Tâm lý học: Định kiến giới về tính cách nữ nông dân khu vực đồng bằng sông Hồng - Pdf 59

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XàHỘI VÀ NHÂN VĂN
_____________________________

NGUYỄN THỊ THỊNH

ĐỊNH KIẾN GIỚI VỀ TÍNH CÁCH NỮ NÔNG DÂN 
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành: Tâm lý học
                                 Mã số đào tạo thí điểm

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC

Hà Nội ­ 2015

1


Công trình khoa học được hoàn thành tại:
Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn
Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Vũ Dũng

Giới thiệu 1:…………………………………………………………

Giới thiệu 2:…………………………………………………………
Luận án sẽ  được bảo vệ  trước Hội đồng chấm Luận án cấp cơ 
sở,


đa số họ là những người PN nghèo. Chính vì vậy, những ĐKG đối 
với họ có thể trở nên gay gắt hơn.
Với cách tiếp cận như  trên, chúng tôi chọn đề  tài:   “Định  
kiến   giới   về   tính   cách   nữ   nông   dân   khu   vực   Đồng   bằng   Sông  
Hồng” 
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận và thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh  
hưởng đến định kiến giới về  tính cách người nữ  nông dân  ở  khu 
vực Đồng bằng Sông Hồng. Trên cơ  sở  đó, đề  xuất những kiến  
nghị  góp phần hạn chế, giảm thiểu những tác động tiêu cực của  
những định kiến này.
3.  ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU   

3


3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những biểu hiện, mức độ, các yếu tố  duy trì 
định kiến giới về  tính cách người nữ  nông dân  ở  khu vực Đồng  
bằng Sông Hồng. 
3.2. Khách thể nghiên cứu
Tổng số  khách thể  nghiên cứu là 656 người dân sống  ở 
nông thôn Đồng bằng Sông Hồng.
4. GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU
4.1. Hiện nay tồn tại những  định kiến giới về  tính cách 
người nữ  nông dân trên cả  3 mặt: nhận thức, xúc cảm và hành vi. 
Trong đó, ĐKG thể hiện ở mặt nhận thức là thấp nhất, ở mặt hành 
vi là cao nhất. ĐKG có xu hướng cao hơn  ở  nhóm những người 
nam giới, những người có trình độ  học vấn thấp hơn, và những  
người cao tuổi hơn. 

8. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
­ Về lý luận: Đề tài đã hệ thống hoá một số vấn đề lý luận 
có liên quan đến nội dung nghiên cứu 
­ Về thực tiễn: Đề tài đã chỉ ra ĐKG về tính cách người nữ 
nông dân hiện nay tồn tại trên cả 3 mặt: nhận thức, xúc cảm, hành  

5


vi. Nhưng định kiến thể hiện ít hơn ở mặt nhận thức, nhiều hơn ở 
mặt xúc cảm và hành vi. Điều này càng làm rõ hơn những biểu  
hiện tinh vi, ngầm  ẩn của ĐKG. Nghiên cứu này có thể  gợi ý cho 
những nghiên cứu tiếp theo về  định kiến nói chung khai thác tốt  
hơn những biểu hiện đa dạng của định kiến trong thực tế.
­ Đề tài đã đề xuất một số kiến nghị nhằm hạn chế ĐKG.
­ Đề tài là một tài liệu tham khảo hữu ích cho những người  
giảng dạy, nghiên cứu về giới; những người làm công tác về  phụ 
nữ, công tác giới.bình đẳng giới.
9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài   phần   mở   đầu,   kết   luận,   kiến   nghị,   tài   liệu   tham  
khảo, danh mục các công trình đã công bố, phụ lục, luận án gồm 4  
chương.

6


Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.   NHỮNG   NGHIÊN   CỨU   ĐỊNH   KIẾN   GIỚI   Ở   NƯỚC  
NGOÀI

Định kiến giới về  tính cách người nữ  nông dân là thái độ  
mang tính  định trước,  tiêu cực, bất hợp lý khi đánh giá tính cách  
của họ  trong mối quan hệ  với   tập thể  ­ xã hội, với mọi người,  
trong lao động và đối với bản thân xét trong tương quan với nam  
giới.
2.3.   NHỮNG   BIỂU   HIỆN   CỦA   ĐỊNH   KIẾN   GIỚI   VỀ   TÍNH 
CÁCH   NGƯỜI   NỮ   NÔNG   DÂN   VÙNG   ĐỒNG   BẰNG   SÔNG 
HỒNG

8


2.3..1. Định kiến giới biểu hiện ở mặt nhận thức
Thể  hiện qua các quan niệm, đánh giá tính cách người nữ 
nông dân mang tính định trước, tính tiêu cực, bất hợp lý trong mối 
quan hệ với mọi người, với bản thân và trong lao động  
2.3.2.2. Định kiến giới biểu hiện ở mặt cảm xúc.
Thể  hiện qua những trải nghiệm cảm xúc tích cực hoặc 
tiêu cực trong các tình huống người nữ  nông dân thể  hiện nét tính 
cách tuân theo hoặc không tuân theo các khuôn mẫu giới truyền 
thống.
2.3.2.3. Định kiến giới biểu hiện ở mặt hành vi 
a. Trong gia đình: Thể  hiện  ở  những hành vi  ứng xử  trong mối  
quan hệ  vợ  chồng, quyền ra các quyết định gia đình, quyền kiểm 
soát và sở  hữu các tài sản gia đình, sự  phân công công việc trong  
gia đình.
b. Trong cộng  đồng: Thể  hiện  ở  việc phân công các công việc 
trong cộng đồng liên quan đến: quyền lãnh đạo, ra các quyết định 
trong cộng đồng. 
c. Tự phân biệt đối xử với chính mình của người nữ nông dân 

10


* Giai đoạn điều tra thử, chuẩn hóa bảng hỏi.
* Giai đoạn điều tra chính thức.
Chúng tôi tiến hành chọn điều tra các xã thuộc 3 tỉnh: Xã  
Gia Phú, huyện Gia Viễn, Tỉnh Ninh Bình; Xã Dân Chủ, Huyện 
Hưng Hà và 2 xã ven Thành phố  Thái Bình (Xã Vũ Phúc, xã Đông 
Thọ), Tỉnh Thái Bình;   Xã Châu Sơn, huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà  
Nam. Số  phiếu được chúng tôi sử  dụng để  xử  lý và phân tích dữ 
liệu cho luận án là 504 phiếu
3.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Nhằm thu thập thông tin, làm rõ hơn thực trạng, những yếu 
tố duy trì ĐKG về tính cách người nữ nông dân khu vực ĐBSH
3.2.3. Phương pháp thảo luận nhóm
Nhằm xem xét, đánh giá mối quan hệ  giữa sự   đóng góp 
thực tế của người nữ nông dân với mức độ ĐKG về họ. 
3.2.4. Phương pháp nghiên cứu chân dung tâm lý 
Làm rõ thêm thực trạng ĐKG về  tính cách người nữ nông 
dân qua chân dung các trường hợp điển hình với những biểu hiện  
ĐKG cụ thể ở từng người qua các mặt: nhận thức, xúc cảm, hành 
vi.
3.2.5. Các phương pháp phân tích kết quả nghiên cứu
3.2.5.1.Phương pháp phân tích định tính.

11


3.3.6.2. PP phân tích định lượng (bằng PP thống kê toán học)
Sử  dụng các phép thống kê mô tả  và thống kê suy luận 

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
THỰC TRẠNG ĐỊNH KIẾN GIỚI VỀ TÍNH CÁCH NGƯỜI NỮ 
NÔNG DÂN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY
4.1. Đánh giá chung thực trạng định kiến giới về tính cách 
người nữ nông dân vùng Đồng bằng Sông Hồng
Bảng 4.1: Đánh giá chung thực trạng định kiến giới về tính cách 
người nữ nông dân
TT

Biểu   hiện  ĐTB

ĐLC

định   kiến 

Trung 

Độ 

Thứ 

vị (Mo)

nghiêng

bậc

giới
1



Mặt   cảm  1.45
xúc

3

Mặt hành vi

0.34

mặt
(Ghi chú: ĐTB càng cao càng mang nhiều định kiến giới)

13


­  Định   kiến   giới   về   tính   cách   người   nữ   nông   dân   khu   vực  
ĐBSH hiện nay đang  ở  mức trung bình với ĐTB = 1.37. Trong 3  
mặt biểu hiện thì định kiến giới về  tính cách người nữ  nông dân 
biểu hiện ở mặt hành vi là cao nhất và ở mức khá nhiều ĐKG (với 
1.69 điểm), mặt cảm xúc (xếp thứ 2), mặt nhận thức (xếp thứ 3).  
Như  vậy, chưa có sự  tương xứng giữa mức độ  ĐKG ở  mặt nhận 
thức và ĐKG ở mặt hành vi. 
­   Khi so sánh sự  khác biệt về  mức độ  ĐKG nói chung theo các 
biến số, ta có kết quả  sau:  Nhóm nam giới có mức độ  định kiến 
giới nhiều hơn nhóm phụ nữ tự định kiến về  mình (với p = 0.000, 
mức khác biệt 0.130); nhóm những người có trình độ học vấn cao  
và những người không làm nghề nông nghiệp có mức độ định kiến 
giới thấp hơn so với nhóm những người có trình độ  học vấn thấp 
và những người làm nghề nông nghiệp (với p = 0.000, và p =0.04,  

Thứ 

cách   người   nữ 

(SD)

vị  

nghiêng

bậc

0.53

0.86

0.27

3

0.82

1.0

0.77

1

1.01


Trong lao động

nhận thức
(Ghi chú: ĐTB càng cao càng mang nhiều định kiến giới)
Xét trong các mối quan hệ  ta thấy:  Người nữ nông dân bị 
định kiến giới nhiều nhất liên quan đến những tính cách trong mối  
quan hệ với bản thân (xếp thứ 1), trong lao động (xếp thứ 2), trong  
mối quan hệ với người khác (xếp thứ 3). Nghĩa là, họ bị đánh giá là  
những người  an phận, tự  ty  nhiều hơn. Định kiến giới về  những  

15


tính cách này có thể hạn chế sự phát triển năng lực của người phụ 
nữ ngoài xã hội. 
­ Trong mối quan hệ với mọi người
Mặc dù người dân có xu hướng ủng hộ những đánh giá tích  
cực về  tính cách người nữ  nông dân, nhưng khi đặt trong tương 
quan với nam giới, người PN vẫn bị đánh giá là những người:  yếu  
đuối,  phụ  thuộc vào nam giới, là những người phục vụ trong gia  
đình, tuân thủ nam giới, PN là người lệ thuộc vào kinh tế, tình cảm  
của người chồng (nam giới)”  (Với các mức ĐTB xếp thứ  1 đến 
thứ 5 trên thang đo).
­ Trong mối quan hệ với bản thân
Vẫn còn khoảng 1/2 số  người dân vẫn đánh họ  tuân theo  
khuôn mẫu giới cho rằng: Phụ nữ là những người  an phận. Nhưng 
kết quả phỏng vấn sâu, chúng tôi nhận được ý kiến của người nữ 
và nam nông dân cho rằng: “Hầu hết người PN nông thôn chỉ  an  
phận về người chồng, chứ họ không an phận trong công việc”
­ Trong lao động  

hành vi. Kết quả cho thấy:
­ Có sự đồng tình trong câu trả lời giữa 2 nhóm nam và nữ 
về  những hành vi thể  hiện ĐKG về  tính cách người nữ  nông dân 
trong gia đình và cộng đồng (với mức ý nghĩa p = 0.314 >0.05). 

17


­ Xu hướng càng ở nhóm những người có trình độ học vấn 
thấp có nhiều hành vi thể  hiện ĐKG hơn so với nhóm người có 
trình độ học vấn cao (với p = 0.001 
và ra quyết định cho cộng đồng. 

19


c.  Định kiến giới thể hiện thông qua hành vi tự phân biệt  
đối xử với chính mình của người nữ nông dân 
Vẫn tồn tại những hành vi tự  phân biệt đối xử  với chính 
mình mang ĐKG về tính cách người nữ nông dân. Đại đa số người  
nữ nông dân có những hành vi thể hiện sự nhẫn nhịn, hy sinh, chịu  
đựng, những hành vi nói lên sự  an phận, phụ  thuộc vào chồng về  
mặt kinh tế  thì tỷ  lệ  rất ít người nữ  nông dân thường xuyên thực 
hiện
3.3. Các yếu tố   ảnh hưởng đến sự  hình thành và duy trì định  
kiến giới về tính cách người nữ nông dân.
3.3.1. Yếu tố thuộc về chính bản thân người PN:
Hành vi tự ĐKG của người nữ nông dân là nguyên nhân tác 
động khiến duy trì những ĐKG về  tính cách của họ, với mức ý 
nghĩa p = 0.000 
­ Thứ hai: Những gánh nặng kinh tế đã dịch chuyển nhanh 
sang đôi vai người nữ  nông dân, nhưng quá trình dịch chuyển về 
quyền  lực   từ   người   nam   giới   sang   người   nữ   nông  dân   diễn  ra 
chậm hơn cả trong gia đình và cộng đồng. 
­ Thứ  ba:  Nam giới vẫn mang nhiều  ĐKG về  tính cách 
người nữ nông dân hơn người PN tự ĐKG về mình. 

22


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
* Về mặt lý luận:
Định kiến giới về  tính cách người nữ  nông dân là thái độ  
mang tính  định trước,  tiêu cực, bất hợp lý khi đánh giá tính cách  
của họ  trong mối quan hệ  với   tập thể  ­ xã hội, với mọi người,  
trong lao động và đối với bản thân xét trong tương quan với nam  
giới.
* Về mặt thực tiễn:
Vẫn tồn tại những ĐKG về tính cách người nữ nông dân ở 
ĐBSH. ĐKG về  tính cách người nữ  nông dân thể  hiện trên cả  3  
mặt: nhận thức, xúc cảm và hành vi: 
Ở  mặt nhận thức: Phổ  biến hơn cả  là quan niệm: PN là  
những người nhẫn nhịn, cam chịu, hy sinh vì chồng con và gia đình,  
yếu đuối, phụ thuộc, an phận, do dự ­ thiếu quyết đoán, tuân thủ. 
Ở mặt cảm xúc: Có khoảng gần ½ số người được điều tra  
vẫn thể hiện những cảm xúc mang ĐKG. Họ có xu hướng hài lòng 
khi người PN thể  hiện tính cách theo khuôn mẫu giới: nhẫn nhịn,  
hy sinh, tuân thủ, an phận,….và ngược lại. Nghĩa là ĐKG về  tính 


24


điều kiện để phát triển năng lực, không được đánh giá đúng với sự 
đóng góp của họ. Trong đó nguyên nhân từ  tư  tưởng “trọng nam  
khinh nữ” từ chế độ phong kiến còn để lại là nguyên nhân gốc, có  
tác động mạnh hơn cả  đến sự  duy trì những ĐKG đối với người 
nữ nông dân hiện nay. 
Kết quả phân tích các trường hợp điển hình cho thấy: cho  
dù người nữ nông dân có đóng góp vai trò kinh tế và các công việc 
gia đình tương đương hoặc thậm chí nhiều hơn so với chồng của 
họ  (người nam nông dân) thì họ vẫn bị định kiến. Bản thân người  
nữ nông dân và cả những người nam nông dân ý thức rất rõ những 
ĐKG bất công với PN, song những nguyên tắc và luật lệ bất thành 
văn đã tồn tại từ  lâu đời quy định những cách nghĩ, cách  ứng xử 
trong tương quan nam – nữ  khiến người PN đành chấp nhận, lâu 
dần cũng thành quen, còn nam giới thì dường như không muốn thay 
đổi   bởi   những   ĐKG   có   vẻ   mang   lại   đặc   quyền   cho   nam   giới  
(người chồng). Muốn giảm đi ĐKG cả người nam và nữ nông dân  
đều cho rằng người nữ  nông dân phải cố  gắng nhiều hơn nữa, 
nhưng việc chia sẻ trách nhiệm công việc gia đình và chăm sóc con 
cái của người nam giới lại chưa được đặt ra mạnh mẽ. Như  vậy,  
hóa ra, để  giảm đi ĐKG, có được bình đẳng giới lại là bất bình  
đẳng với PN, bởi họ lại phải gánh vác quá nhiều vai trò. Cách suy  
nghĩ này có thể  khiến vấn đề  giải phóng người PN không được  
giải quyết mà ngược lại có thể  khiến họ bị đẩy sâu hơn vào vòng 
quay của ĐKG, bất bình đẳng giới.
2. Kiến nghị

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status