BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
------------
Đinh Huy Dương
CAN THIỆP THAY ĐỔI KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ,
HÀNH VI VỀ LỰA CHỌN GIỚI TÍNH TRƯỚC SINH
TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2013-2016
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.03.01
Hà Nội, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
------------
Đinh Huy Dương
CAN THIỆP THAY ĐỔI KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ,
HÀNH VI VỀ LỰA CHỌN GIỚI TÍNH TRƯỚC SINH
TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2013-2016
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Giáo sư, Tiến sỹ Bùi Thị
Thu Hà, là giáo viên đã tận tâm chỉ bảo và dành rất nhiều quan tâm giúp đỡ tôi trong
thực hiện luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Sở Y tế, Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh Hải
Dương và tỉnh Hà Nam; Ủy ban Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Nông
dân, Hội người cao tuổi, Đoàn Thanh niên của thành phố Hải Dương, huyện Thanh
Miện thuộc tỉnh Hải Dương và thành phố Phủ Lý, huyện Duy Tiên thuộc tỉnh Hà Nam;
cán bộ trạm y tế, cộng tác viên dân số và nhân dân các địa phương đã nhiệt tình hỗ trợ
và tạo mọi điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới Văn phòng Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA),
Công ty Mekong Economics và Depocen cùng nhiều cán bộ của các tổ chức này đã
luôn phối hợp cùng tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Bố Mẹ tôi, những người đã cho tôi
cuộc sống, luôn khích lệ để tôi tiến bước trên con đường chinh phục trí thức. Cám ơn
anh trai tôi đã luôn là nguồn động viên tinh thần cho tôi trong quá trình học tập.
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới vợ, các con tôi, những người đã luôn
chia sẻ, ủng hộ và truyền nhiệt huyết để tôi có thể hoàn thành luận án này.
Tác giả
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... xi
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... xiii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................ 1
1.8. Thông tin tóm tắt về dự án triển khai tại Hải Dương giai đoạn
2013-2016 ........................................................................................... 37
1.9. Vai trò của nghiên cứu sinh trong nghiên cứu .............................................. 39
1.10. Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu....................................................... 40
1.10.1. Thông tin chung về địa bàn can thiệp .................................................... 40
1.10.2. Thông tin chung về địa bàn đối chứng................................................... 42
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 44
2.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 44
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu định lượng ............................................................ 44
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu định tính ............................................................... 45
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................. 45
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 45
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................. 45
2.3. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................... 46
2.3.1. Giai đoạn 1: Đánh giá trước can thiệp (2013) ......................................... 47
2.3.2. Giai đoạn 2: Triển khai các hoạt động can thiệp (2013-2016) ............... 47
2.3.3. Giai đoạn 3: Đánh giá sau can thiệp (2016) ............................................ 48
2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu..................................................................... 48
2.4.1. Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng ............................................................... 48
iv
2.4.2. Chọn mẫu cho đánh giá định lượng và định tính ................................... 50
2.5. Công cụ thu thập số liệu .................................................................................. 54
2.5.1. Công cụ thu thập số liệu cho điều tra định lượng ................................... 54
2.5.2. Công cụ thu thập số liệu cho điều tra định tính ...................................... 54
2.5.3. Thử nghiệm công cụ thu thập số liệu ....................................................... 55
2.6. Các biến số nghiên cứu .................................................................................... 55
2.7. Điều tra viên, giám sát viên ............................................................................. 57
2.7.1. Điều tra viên .............................................................................................. 57
3.1.4. Nguồn thông tin về LCGTTS và MCBTSGTKS trong đánh giá trước
can thiệp .............................................................................................................. 82
3.1.5. Thái độ về LCGTTS trong đánh giá trước can thiệp ............................... 83
3.1.6. Hành vi LCGTTS trong đánh giá trước can thiệp ................................... 88
3.2. Đánh giá thay đổi về kiến thức, thái độ và hành vi của các cặp vợ chồng
trong độ tuổi sinh đẻ về LCGTTS tại Hải Dương sau can thiệp ........................ 89
3.2.1. Thực trạng tỷ số giới tính khi sinh trước và sau can thiệp tại Hải Dương
và tỉnh đối chứng Hà Nam .................................................................................. 89
3.2.2. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu trong đánh giá sau
can thiệp ............................................................................................................... 90
3.2.3. Sinh con và mong muốn có con trai ......................................................... 98
3.2.4. Thay đổi kiến thức về LCGTTS và MCBTSGTKS trong đánh giá sau can
thiệp (2016) ........................................................................................................ 103
3.2.5. Tăng cường nguồn thông tin về vấn đề LCGTTS và MCBTSGTKS .... 106
3.2.6. Chuyển biến thái độ về BĐG và LCGTTS trong đánh giá sau can thiệp
(2016) ................................................................................................................. 109
3.2.7. Hành vi LCGTTS .................................................................................... 119
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ......................................................................................... 121
4.1. Đặc điểm của các đối tượng tham gia nghiên cứu ...................................... 121
vi
4.2. Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi của các cặp vợ chồng trong độ
tuổi sinh đẻ về LCGTTS trong đánh giá trước can thiệp tại Hải Dương và
Hà Nam ....................................................................................................... 122
4.2.1. Người quyết định chính về KHHGĐ và các vấn đề SKSS ..................... 122
4.2.2. Mong muốn có con trai/con gái .............................................................. 124
4.2.3. Lý do cần có con trai ............................................................................... 125
4.2.4. Kiến thức về LCGTTS và MCBGTSGKS .............................................. 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 152
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
LUẬN ÁN .................................................................................................................. 164
Phụ lục 1: BẢNG HỎI PHỎNG VẤN CẶP VỢ CHỒNG TRONG ĐỘ TUỔI
SINH ĐẺ (18-40) ....................................................................................................... 165
Phụ lục 2: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU ....................................................... 175
Phụ lục 3: HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM .................................................. 180
Phụ lục 4: TỔNG HỢP CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ
VÀ HÀNH VI LIÊN QUAN ĐẾN LCGTTS .......................................................... 183
Phụ lục 5: KẾT QUẢ CÁC CAN THIỆP TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG ................... 187
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
BĐG
Bình đẳng giới
BPTT
Biện pháp tránh thai
CBYT
Cán bộ y tế
Điều tra viên
GDP
Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)
HCCB
Hội cựu chiến binh
HIV/AIDS
Nhiễm virus suy giảm miễn dịch của người/Hội chứng suy giảm
miễn dịch (Human Immunodeficiency Virus infection / Acquired
Immunodeficiency Syndrome)
HNCT
Hôi người cao tuổi
HND
Hội Nông dân
HPN
Hội Phụ nữ
KT-TĐ-HV
NFHS
Điều tra sức khỏe gia đình quốc gia (National Family Health
Survey)
NGO
Tổ chức phi chính phủ (Non-governmental Organization)
NTL
Người trả lời
PVS
Phỏng vấn sâu
SKSS/SKTD
Sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình dục
THPT
Trung học phổ thông
TLN
Thảo luận nhóm
Bảng 2.2. Các đối tượng của điều tra phỏng vấn sâu ................................................52
Bảng 2.3. Mẫu điều tra thảo luận nhóm ....................................................................53
Bảng 3.1. Thông tin cơ bản của đối tượng nghiên cứu .............................................72
Bảng 3.2. Mong muốn có con trai tại Hải Dương và Hà Nam trong đánh giá trước
can thiệp (2013).........................................................................................................78
Bảng 3.3. Kiến thức đúng về phòng chống LCGTTS và MCBTSGTKS trong đánh
giá trước can thiệp (2013) .........................................................................................79
Bảng 3.4. Hồi quy logistic về Kiến thức tốt về vấn đề LCGTTS trong đánh giá trước
can thiệp (2013).........................................................................................................81
Bảng 3.5. Khả năng tiếp cận các nguồn thông tin.....................................................82
Bảng 3.6. Tỷ lệ đồng ý với các nhận định thái độ về bình đẳng giới của đối tượng
trong đánh giá trước can thiệp (2013) .......................................................................83
Bảng 3.7. Tỷ lệ đồng ý với các nhận định thái độ về vai trò, trách nhiệm của con
trai, con gái trong gia đình của đối tượng trong đánh giá trước can thiệp (2013) ....84
Bảng 3.8. Hồi quy logistic về thái độ phản đối với hành vi LCGTTS trong đánh giá
trước can thiệp (2013) ...............................................................................................87
Bảng 3.9. Phá thai lựa chọn giới tính trong đánh giá trước can thiệp (2013) ...........88
Bảng 3.10. Tỷ số giới tính khi sinh trước và sau can thiệp .......................................89
xi
Bảng 3.11. Phân bổ của các đối tượng trước và sau can thiệp theo phường/xã tại hai
tỉnh .............................................................................................................................91
Bảng 3.12. Thông tin cơ bản của đối tượng nghiên cứu trong đánh giá sau can thiệp
(2016) ........................................................................................................................92
Bảng 3.13. Người ra quyết định chính liên quan đến vấn đề sinh đẻ và kế hoạch hóa
gia đình trong đánh giá sau can thiệp (2016) ..........................................................100
Bảng 3.14. Lý do chọn con trai trong đánh giá sau can thiệp (2016) .....................102
Bảng 3.15. Kiến thức tốt về LCGTTS và MCBTSGTKS trong đánh giá sau can
Hà Nam .....................................................................................................................76
Hình 3.4. Phân bổ người quyết định chính trong sử dụng BPTT và dịch vụ SKSS
trong gia đình tại Hải Dương và Hà Nam .................................................................77
Hình 3.5. TSGTKS giai đoạn 2013-2016 tại Hải Dương và Hà Nam ......................90
Hình 3.6. Phân bổ độ tuổi theo giới tính tại tại Hải Dương và Hà Nam trong đánh
giá sau can thiệp (2016) ............................................................................................94
Hình 3.7. Phân bổ trình độ học vấn theo giới tính tại Hải Dương và Hà Nam trong
đánh giá sau can thiệp (2016)....................................................................................95
Hình 3.8. Phân bổ dân tộc theo giới tính tại Hải Dương và Hà Nam trong đánh giá
sau can thiệp (2016) ..................................................................................................96
xiii
Hình 3.9. Phân bổ tôn giáo theo giới tính tại Hải Dương và Hà Nam trong đánh giá
sau can thiệp (2016) ..................................................................................................96
Hình 3.10. Phân bổ nghề nghiệp theo giới tính tại Hải Dương và Hà Nam trong
đánh giá sau can thiệp (2016)....................................................................................97
Hình 3.11. Phân bổ người đóng góp thu nhập chính trong gia đình tại Hải Dương và
Hà Nam trong đánh giá sau can thiệp (2016)............................................................98
Hình 3.12. Thay đổi điểm thái độ phản đối với hành vi LCGTTS của đối tượng tại
từng tỉnh ..................................................................................................................110
Hình 4.1. TSGTKS qua các năm 2013-2016 ..........................................................138
xiv
ĐẶT VẤN ĐỀ
MCBTSGTKS xảy ra chủ yếu là do các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thực
thiệp phòng chống LCGTTS nhằm kiểm soát tình trạng MCBTSGTKS đã được triển
khai. Tuy nhiên, do tính chất khó khăn và phức tạp của việc kiểm soát MCBTSGTKS
trong bối cảnh của một xã hội chịu ảnh hưởng nặng nề của các giá trị Nho giáo, nhận
thức của nhân dân còn hạn chế, các vi phạm về LCGTTS có xu hướng lan rộng, những
biện pháp can thiệp còn lẻ tẻ, chưa đủ mạnh, thiếu đồng bộ, đặc biệt nguồn lực thiếu
nên kết quả còn rất hạn chế. Tình trạng MCBTSGTKS chưa được kiềm chế, vẫn tiếp
tục tăng [9], [16], [25], [40].
Để giảm nhanh tốc độ gia tăng TSGTKS và dần đưa tỷ số này trở lại mức cân
bằng tự nhiên càng sớm càng tốt là một đòi hỏi cấp thiết, cần được thực hiện bằng hệ
thống các giải pháp phòng chống LCGTTS đồng bộ, hiệu quả. Tỉnh Hải Dương với sự
trợ giúp của Quỹ Dân số Liên Hợp quốc (UNFPA) tiến hành chương trình can thiệp
đồng bộ phòng chống LCGTTS nhằm giải quyết vấn đề MCBTSGTKS trong giai đoạn
2013-2016 trong khuôn khổ Dự án VNM8P08 "Phòng chống bạo lực gia đình, giải
quyết tình trạng mất cân bằng giới tinh khi sinh và chăm sóc người cao tuổi tại tỉnh Hải
Dương" [9].
Nghiên cứu sinh tham gia trong tất cả các giai đoạn triển khai can thiệp tại Hải
Dương và được phép của Chi cục DS-KHHGĐ Hải Dương sử dụng các số liệu thu thập
phục vụ cho đề tài nghiên cứu: “Can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, hành vi về lựa
chọn giới tính trước sinh tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013-2016”. Nghiên cứu này
được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả các can thiệp thông qua phân tích, đánh giá các
thay đổi về kiến thức, thái độ, hành vi về LCGTTS trước và sau khi triển khai can thiệp
tại tỉnh Hải Dương và so sánh với địa bàn không can thiệp là tỉnh Hà Nam để rút ra các
bài học và kinh nghiệm cho việc triển khai các can thiệp tương tự tại các địa phương có
tình trạng MCBTSGTKS khác trên toàn quốc.
2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi của các cặp vợ chồng trong độ
lượng các cô dâu tiềm năng không xấp xỉ bằng với số của chú rể tương lai. Khi không
phải ai cũng có cơ hội lập gia đình, một số sẽ bị đẩy ra khỏi thị trường hôn nhân [86].
6. Cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ là cặp vợ chồng đã kết hôn có vợ trong độ
tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) [95].
4
1.2. Xu hướng mất cân bằng tỷ số giới tính khi sinh ở một số nước trên thế
giới và Việt Nam
Tỷ số giới tính khi sinh trở nên mất cân bằng chủ yếu là do hành vi LCGTTS.
Dưới đây là tổng quan các nghiên cứu về LCGTTS và MCBTSGTKS ở một số
nước trên thế giới và Việt Nam.
1.2.1. Tỷ số giới tính khi sinh trên thế giới
Tỷ số giới tính của dân số trên thế giới khoảng 101 nam trên 100 nữ. Năm 2012,
thư viện của cơ quan tình báo Hoa Kỳ (CIA) đã bổ sung TSGTKS vào các chỉ số về
con người và Chartbin đã sử dụng số liệu này để mô tả khái quát bức tranh về
TSGTKS trên toàn thế giới với số liệu tại các quốc gia từ những năm 2011 trở về trước
(Hình 1.1). Theo đó, đa số các quốc gia ở Châu Phi, Mỹ La Tinh có TSGTKS thấp ở
mức dưới 103 trong khi đó các quốc gia Châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ có
TSGTKS ở mức trên 106 [70].
Hình 1.1. Tỉ số giới tính khi sinh tại các quốc gia năm 2011 [70]
Số liệu của các cuộc điều tra về dân số của các nước cho thấy trong mấy thập kỷ
qua đã chứng kiến MCBCCGT, bé trai nhiều hơn bé gái ở các nước khu vực Nam Á,
Đông Á và Trung Á. Xu thế này ngày càng lan rộng, bắt đầu từ các nước Châu Á như
5
Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc vào thập niên 80 của thế kỷ 20, sau đến các nước vùng
một số luật được sửa đổi đảm bảo sự BĐG, việc xử phạt nghiêm khắc cán bộ y tế sử
dụng công nghệ vào xác định giới tính thai nhi [81], [89].
Ở khu vực Nam Á, quốc gia bị ảnh hưởng MCBTSGTKS nhất là Ấn Độ. Tuy
nhiên, mức độ MCBCCGT còn thấp hơn nhiều so với Trung Quốc. Tại Ấn Độ,
TSGTKS ở mức 107 vào những năm 1960 và tăng lên đến 113,3 vào năm 2001–2006,
tỷ số này cũng có xu hướng giảm khi giai đoạn 2007-2009 là 110,5. TSGTKS của Ấn
Độ bắt đầu tăng ngay khi công nghệ và thiết bị chẩn đoán giới tính thai nhi được đưa
vào sử dụng vào những năm 80 của thế kỷ 20 tạo điều kiện cho hành vi LCGTTS được
thực hiện dễ dàng [89], [94], [105], [110]. Cũng tương tự như ở Trung Quốc, sự khác
biệt giữa các vùng cũng xảy ra tại Ấn Độ. Ở các vùng phía Tây của Ấn Độ thuộc các
bang như Gujarat, Punjab và Haryana TSGTKS ở mức 120 hoặc cao hơn. Từ năm
2001, MCBTSGTKS đã lan ra các khu vực mới ở phía Bắc và miền trung Ấn Độ như
Uttar Pradesh [74], [110].
Ở khu vực Đông Nam châu Âu và Tây Á, MCBTSGTKS cũng xảy ra ở một số
nước như Albania, Montenegro, Azerbaijan, Armenia và Georgia với mức trên 110.
Tại Nam Caucasus (Azerbaijan và Armenia), TSGTKS có thời điểm lên tới 118 trong
thập kỷ trước. TSGTKS ở Georgia duy trì ở mức bình thường cho đến năm 1991, sau
đó tăng lên 111 vào cuối thế kỷ 20 [83], [104].
1.2.2. Sự khác biệt về TSGTKS theo một số đặc trưng
Ngay trong một quốc gia, TSGTKS cũng khác biệt đáng kể tùy thuộc vào đặc
điểm kinh tế, văn hóa xã hội của từng nhóm dân số. Phân tích thống kê sự khác biệt
này tạo nên một bức tranh phức tạp và khó phiên giải nhưng vẫn cần thực hiện để tập
trung can thiệp vào nhóm có TSGTKS cao hơn và xác định những yếu tố ảnh hưởng
đến TSGTKS.
7
1.2.2.1. Thứ tự sinh và giới tính của trẻ sinh trước đó
Shuzhuo Li nghiên cứu tại Trung Quốc cho thấy TSGTKS ở mức bình thường đối
MCBTSGTKS xảy ra [86], [88], [119].
Tại Hàn Quốc, có thể quan sát thấy mối quan hệ tương quan thuận rõ rệt giữa
TSGTKS và thứ tự sinh. Giống như ở các nước khác, TSGTKS đã luôn duy trì ở mức
bình thường ở các lần sinh con đầu, sau đó tăng dần lên tới 200-240 ở các ca sinh con
thứ hai, đặc biệt con thứ ba trở lên [71], [75].
1.2.2.2. Vùng miền, khu vực thành thị-nông thôn
Ấn Độ là một trong số những quốc gia xảy ra hiện tượng MCBTSGTKS nghiêm
trọng trong khu vực Nam Á. TSGTKS tại Ấn Độ có sự khác biệt giữa các bang,
khoảng từ 113 lên tới 137 và sự chênh lệch này vẫn đang tiếp tục tăng. Mức TSGTKS
khoảng 120 là khá phổ biến ở các bang Punjab, Haryana và Gujarat. Từ năm 2001,
chênh lệch về TSGTKS đã lan sang những khu vực mới ở phía Bắc và miền trung Ấn
Độ như bang Uttar Pradesh [74], [110]. Sự phân biệt đối xử đối với các bé gái nặng nề
hơn ở dân cư đô thị, ở cha mẹ có học vấn và gia đình khá giả tại Ấn Độ. Theo kết quả
đánh giá NFHS 2000-2004 cho thấy TSGTKS rất khác nhau giữa các bang ở Ấn Độ,
cụ thể tại bang Punjab là 137 và Haryana - 132, trong khi đó tại bang Jharkhand chỉ là
91. Chỉ có 5 bang Chhattisgarh, Madhya Pradesh, Uttar Pradesh, West Bengal và
Nagaland là có TSGTKS nằm trong giới hạn bình thường (103-106) và 6 bang có
TSGTKS thấp hơn bình thường - Sikkim, Assam, Arunachal Pradesh, Manipur,
Nagaland, Jharkhand, Madhya Pradesh [85], [105]. Tất cả ngoại trừ bang Jharkhand
đều nằm ở phía Đông Bắc của Ấn Độ. Như vậy, có 18/29 bang ở Ấn Độ có TSGTKS
cao hơn mức bình thường. Đáng chú ý, tất cả 4 bang miền Nam, bao gồm cả Kerala
đều có TSGTKS cao [74], [82], [110].
Trong khi đó, kết quả phân tích dữ liệu tương tự tại Trung Quốc cho thấy
LCGTTS xuất hiện rõ hơn ở những người sống ở nông thôn, tuy nhiên, theo thời gian,
TSGTKS ở tất cả các vùng đều có xu hướng tăng lên. Năm 2005, TSGTKS ở vùng
9