Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Ngôn ngữ học: Nghiên cứu hình thức, ý nghĩa thể của câu trong tiếng Anh và cách chuyển dịch sang tiếng Việt - Pdf 59

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------------

HÀ THỊ BÍCH LIÊN

NGHIÊN CỨU HÌNH THỨC, Ý NGHĨA THỂ CỦA
CÂU TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH CHUYỂN
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÔN NGỮ HỌC

1


Hà Nội - 2009

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------------

HÀ THỊ BÍCH LIÊN

NGHIÊN CỨU HÌNH THỨC, Ý NGHĨA THỂ CỦA
CÂU TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH CHUYỂN
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 602201
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS NGUYỄN HỒNG CỔN

1. Lý do chọn đề tài………………………………………………………………...7
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………………………….9
3. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu………………………………………………...9
4. Phương pháp nghiên cứu và tư liệu nghiên cứu………………………………..10
5. Bố cục của luận văn…………………………………………………………....11

Chƣơng 1: THỂ TRONG TIẾNG ANH - MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ
BẢN
1.1. Thể là gì?…………………………………………………………………...12
1.1.1. Thể từ vựng………………………………………………………………...13
1.1.2. Thể ngữ pháp…………………………………………………………........14

1.2. Hình thức và ý nghĩa của thể………………………………..…...……...15
1.2.1. Hình thức của thể..........................................................................................15
1.2.2. Ý nghĩa của thể ……………….………………………………..….............18

1.3. Mối quan hệ giữa thể với các phạm trù khác.…………………...........20
1.3.1. Mối quan hệ giữa thể với thì….…………………………………...……….20
1.3.2. Mối quan hệ giữa thể với tình thái…….…………………………………...23
1.3.3. Thể trong mối quan hệ với thức….………………………………………...25
1.3.4. Mối quan hệ giữa thể và dạng….…………………………………………..27

1.4. Vấn đề khái niệm thể trong tiếng Việt….………………………...........28
1.5. Lý thuyết dịch thuật và vấn đề dịch thể của tiếng Anh sang tiếng
Việt........................................................................................................................34
Chƣơng 2: THỂ HOÀN THÀNH TRONG CÂU TIẾNG ANH VÀ
CÁCH THỨC CHUYỂN DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
4



3.1.1. Hình thức của thể tiếp diễn trong tiếng Anh….…………………………...76
5


3.1.1.1. Về phương diện hình thái học…….……………………………………..76
3.1.1.2. Về phương diện cú pháp học…….……………………………………....78
3.1.2. Ý nghĩa của thể tiếp diễn trong tiếng Anh….……………………………...84
3.1.2.1. Thể tiếp diễn cho biết những hành động đang diễn tiến…….…………...84
3.1.2.2. Thể tiếp diễn không miêu tả những sự kiện trọn vẹn….………………....87
3.1.2.3. Thể tiếp diễn đánh dấu tính tạm thời của sự kiện…….………………….88
3.1.2.4. Thể tiếp diễn miêu tả những hoạt động thói quen, lặp lại….…………….90
3.1.2.5. Thể tiếp diễn hàm nghĩa tương lai…….…………………………………92

3.2. Cách thức chuyển dịch thể tiếp diễn tiếng Anh sang tiếng Việt…....95
3.2.1. Cách thức chuyển dịch sử dụng “đang” của tiếng Việt ….………………..95
3.2.1.1. “Đang” và ý nghĩa của thể tiếp diễn……….…………………………… 95
3.2.1.2. Cách sử dụng từ “đang” để chuyển dịch thể tiếp diễn…….….………….97
3.2.2. Các cách chuyển dịch khác đối với thể tiếp diễn trong tiếng Anh…….....102
3.2.2.1. Cách chuyển dịch sử dụng đã trong tiếng Việt……….………………...102
3.2.2.2. Cách chuyển dịch ý nghĩa tương lai của thể tiếp diễn trong tiếng Anh...103
3.2.2.3. Cách chuyển dịch sử dụng vẫn, còn trong tiếng Việt….……………….108

3.3. Hình thức, ý nghĩa của sự kết hợp thể hoàn thành - tiếp diễn và cách
thức chuyển dịch sang tiếng Việt…………………………….......................109
3.3.1. Hình thức và ý nghĩa của thể hoàn thành - tiếp diễn….…………………..109
3.3.1.1. Hình thức của thể hoàn thành - tiếp diễn…….………………………....110
3.3.1.2. Ý nghĩa của thể hoàn thành - tiếp diễn…….……………………………111
3.3.2. Cách chuyển dịch thể hoàn thành - tiếp diễn sang tiếng Việt……….…....114

KẾT LUẬN………………………………………………….………………...116

ý nghĩa đối với hai loại thể trên. Trong tiếng Việt, vấn đề về thể còn gây rất nhiều
tranh cãi trong giới nghiên cứu ngôn ngữ. Tuy nhiên, cho đến nay hầu hết các nhà
Việt ngữ học đều nhất trí cho rằng trong tiếng Việt không có các dấu hiệu thuần
túy chỉ thời hoặc thể, mà chỉ có các từ biểu thị ý nghĩa thời - thể, như đã, đang, sẽ,
7


chưa, từng, mới, vừa mới,... Chính vì tiếng Việt không có phạm trù ngữ pháp thể
riêng biệt cho động từ, nên việc lựa chọn phó từ nào để chuyển dịch thể tiếng Anh
là một câu hỏi không dễ trả lời đối với người dịch.
Chẳng hạn, muốn diễn tả việc viết báo cáo đã xong, người Anh có thể nói: I
have finished the report hoặc I had finished the report tuỳ thuộc vào thời điểm quy
chiếu đối với sự tình trong câu. Nếu đối chiếu với những câu có hình thức thể
tiếng Anh tương tự như trên trong các văn bản song ngữ, chắc chắn nhiều người
Việt Nam không khỏi băn khoăn về cách chuyển dịch chúng sang tiếng Việt. Hai
câu trên rất có thể sẽ được chuyển dịch như sau:
Tôi đã hoàn thành bản báo cáo.
Tôi đã viết xong báo cáo.
Tôi đã viết báo cáo rồi.
Tôi vừa/mới/vừa mới viết báo cáo.
Tương tự với một câu sử dụng thể tiếp diễn tiếng Anh như He is crying sẽ
có thể nhận được các cách chuyển dịch khác nhau:
Nó đang khóc.
Nó vẫn đang khóc.
Nó còn khóc.
Nó đương khóc.
Nhưng câu “He is getting married next month” lại được dịch là “Anh ta sẽ
cưới vợ vào tháng tới”. Một câu tiếng Việt: Mùa xuân đến rồi có thể được dịch
ngược lại tiếng Anh là: The spring has come, hay cũng có thể được dịch là: The
spring is coming. Với câu hỏi ở tiếng Việt “Anh đã ăn sáng chưa?” phải được

cú pháp và ngữ nghĩa. Bình diện dụng học, đôi khi, cũng được vận dụng kết hợp
để làm sáng tỏ ý nghĩa và chức năng của đối tượng nghiên cứu.

3. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu
Quyết định chọn đề tài “nghiên cứu hình thức, ý nghĩa thể của câu trong
tiếng Anh và cách chuyển dịch sang tiếng Việt”, người viết hướng đến những mục
đích cụ thể sau:
- Thứ nhất, điểm lại tình hình nghiên cứu về thể trong tiếng Anh, xác định
các hình thức biểu hiện và ý nghĩa của thể trong tiếng Anh, các dạng thể cơ bản
của tiếng Anh, mối quan hệ giữa chúng với các phạm trù khác (như thì, thức, tình
thái, dạng), khái niệm thể trong tiếng Việt và một số vấn đề về lý thuyết dịch. Trên
9


cơ sở đó, xây dựng một khung lý thuyết đủ hiệu lực để xem xét, đối chiếu việc
chuyển dịch thể tiếng Anh sang tiếng Việt.
- Thứ hai, miêu tả một cách có hệ thống các biểu hiện hình thức và phân biệt
rõ các ý nghĩa, chức năng của hai dạng thể trong tiếng Anh không tách rời mối liên
hệ với những phạm trù ngữ pháp khác.
- Thứ ba, dựa vào các kết quả miêu tả, tiến hành nghiên cứu, đối chiếu cách
chuyển dịch để làm sáng tỏ những phương tiện chuyển dịch trong tiếng Việt tương
đương với hình thức và ý nghĩa thể của tiếng Anh.
Nếu thực hiện được những mục tiêu trên đây, luận văn có những đóng góp
quan trọng về lý luận và thực tiễn sau:
- Về mặt lý luận:
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ làm sáng tỏ những điểm tương đồng và
khác biệt về hình thức và ý nghĩa thể giữa các câu tiếng Anh và các câu chuyển
dịch tương đương ở tiếng Việt.
- Về mặt thực tiễn:
Dựa trên những kết quả thu được, luận văn giúp cho người học, người dạy

Chƣơng II: Thể hoàn thành trong câu tiếng Anh và cách thức chuyển dịch
sang tiếng Việt
Các dạng cấu trúc hình thái của thể hoàn thành tiếng Anh và các ý nghĩa do
chúng thể hiện sẽ được miêu tả, phân tích kỹ ở phần chương này. Trên cơ sở đó
đối chiếu cách thức chuyển dịch và tìm ra các phương tiện chuyển dịch tương
đương trong tiếng Việt.
Chƣơng III: Thể tiếp diễn trong câu tiếng Anh và cách thức chuyển dịch
sang tiếng Việt
Trong chương này, chúng tôi tiếp tục tiến hành miêu tả, phân tích sâu về
hình thức cũng như các ý nghĩa thể hiện của thể tiếp diễn trong tiếng Anh. Từ đó
khảo sát, đối chiếu các phương tiện chuyển dịch tương đương ở tiếng Việt. Đặc
biệt, ở chương này, chúng tôi còn đề cập tới sự kết hợp về hình thức giữa hai loại
thể nêu trên trong tiếng Anh và ý nghĩa diễn đạt của hình thức ấy. Đồng thời cũng
đánh giá chung về phương tiện chuyển dịch trong tiếng Việt tương đương với hình
thức thể kết hợp đó.
Ngoài ra, luận văn còn có mục tài liệu tham khảo, tài liệu trích dẫn, mục lục
và phụ lục tư liệu.
11


CHƢƠNG 1
THỂ TRONG TIẾNG ANH - MỘT SỐ KHÁI NIỆM
CƠ BẢN
1.1. Thể là gì?
Trong cuố n “Conc ise Oxford Companion to the English Language” (Tom
McArthur,1998), thể đươ ̣c đinh
̣ nghiã như là mô ̣t pha ̣m trù ngữ pháp

(đươ ̣c thể


̣ nghiã mô ̣t cách khái quát như sau : thể là
phạm trù có được do sự ngữ pháp hóa cái thể thức thời tính bên trong của sự tình
(hành động, biế n cố , tình trạng, v.v...). Đinh
̣ nghiã này cho thấ y rõ rằ ng thể là một
phạm trù ngữ pháp chứ không phải là một phạm trù từ vựng.
12


DANH MU ̣C TÀ I LIỆU THAM KHẢO
SÁCH TIẾNG VIỆT
1.

Nguyễn Hồ ng Cổ n . Dạng bị động và vấn đề câu bị động trong tiế

ng Viê ̣t .

Ngôn ngữ số 7/2004.
2.

Nguyễn Hồng Cổn. Về vấn đề tương đương trong dịch thuật. Ngôn ngữ số
11/2001.

3.

Nguyễn Đức Dương. Nghĩa của “đều”, “cũng” và “vẫn”. Ngôn ngữ số
2/2000.

4.

Đinh Văn Đức. 2001. Ngữ pháp tiế ng Viê ̣t về từ loại. Nxb ĐHQG Hà Nội.

University Press.
14. Halliday, Mak. 2004. Dẫn luận ngữ pháp chức năng . Hoàng Văn Vân dịch .
Nxb ĐHQGHN.
15. V.X. Panfilof. Các cấp thể và các chỉ tố tình thái - thể trong tiếng Việt.
Ngôn ngữ số 2/1979.
16. Hoàng Phê. 2008. Từ điển tiếng Việt. Nxb Đà Nẵng.
17. Hoàng Trọng Phiến. 2003. Cách dùng hư từ tiếng Việt. Nxb Nghệ An.
13


18. Trầ n Kim Phươ ̣ng . 2008. Ngữ pháp tiế ng Viê ̣t - Những vấ n đề về thời , thể.
Nxb Giáo du ̣c.
19. Nguyễn Kim Thản. 1977. Động từ tiếng Việt. Hà Nội.
20. Nguyễn Văn Thành. Hệ thống các từ chỉ thời-thể và phạm trù ngữ pháp của
các cấu trúc thời-thể của động từ tiếng Việt. Ngôn ngữ số 2/1992.
21. Trịnh Xuân Thành . 1981. Bàn thêm về các từ ĐÃ , ĐANG, SẼ. Trong “Giữ
gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ ”(t.2) KHXH. H.
22. Lê Quang Thiêm. 2008. Nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ. Nxb ĐHQG
Hà Nội.
23. Huỳnh Văn Thông . Mấ y nhận xét về vi ̣ từ t ình thái và ý nghĩa thể (aspect)
trong tiế ng Viê ̣t. Ngôn ngữ số 8/2000.
24. Huỳnh Văn Thông . Mấ y nhận xét về vi ̣ từ tình thái v à ý nghĩa thể (aspect)
trong tiế ng Viê ̣t. Ngôn ngữ số 10/2000.
25. Nguyễn Minh Thuyế t . Các tiề n phó từ chỉ thời - thể trong tiế ng Viê ̣t . Ngôn
ngữ số 2/1995.
26. Nguyễn Minh Thuyế t và Nguyễn Văn Hiê ̣p . 2004. Thành phần câu tiếng
Viê ̣t. Nxb Giáo Dục.
27. Hoàng Tuệ. 1988. Nhận xét về thời , thể , và tình thái trong tiếng Việt . Trong
“Tiế ng Viê ̣t và các ngôn ngữ Đông Nam Á”. Nxb KHXH. H.
28. Vị từ tình thái tiếng Việt . Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài khoa học cấp


NGUỒN TƢ LIỆU TRÍ CH DẪN
TƢ LIỆU TIẾNG ANH
1.

ALG

L.G. Alexander. 1971. New Concept English. Longman Group
Ltd.

2.

GPD

Gerald P. Delahunty and James J. Garvey. 1994. Language,
Grammar and Communication - A Course for Teachers of
English. McGRAW-HILL, INC.

3.

GY

George Yule. 1998. Explaining English Grammar. Oxford
University Press.

4.

JA

Jane Austen. 1999. Pride and Prejudice. Great Britain. Clays


9.

AJT

A.J. Thomson. 1996. Văn phạm Anh ngữ thực hành. Nxb Trẻ.

16


TƢ LIỆU TIẾNG VIỆT
10. LNC

Lê Nguyễn Cẩ n . 2006. Tác gia tác phẩm văn học trong nhà
trường - Anh em Grimm. Nxb ĐHSP.

11. ĐVĐ

Đinh Văn Đức. 2001. Ngữ pháp tiế ng Viê ̣t về từ loại. Nxb ĐHQG
Hà Nội.

12. CXH

Cao Xuân Ha ̣o. 1998. Về ý nghiã “thì” và “thể ” trong tiế ng Viê ̣t.
“Ngôn ngữ ”, số 5.

13. NTH

Nguyễn Trí Huân. 2007. Chim én bay. Nxb Văn học.


An.

21. TTP

Trịnh Thanh Phong. 2007. Ma làng (tiểu thuyế t). Nxb Văn ho ̣c.

22. VTP

Vũ Trọng Phụng. 2001. Số đỏ. Nxb Đồ ng Nai.

23. TKP

Trầ n Kim Phươ ̣ng . 2008. Ngữ pháp tiế ng Viê ̣t - Những vấ n đề
về thời, thể . Nxb Giáo du ̣c.

24. HVT

Huỳnh Văn Thông. Mấ y nhận xét về vi ̣ từ tình thái và ý nghĩa thể
(aspect) trong tiế ng Viê ̣t. Ngôn ngữ số 8/2000.

25. HVT

Huỳnh Văn Thông. Mấ y nhận xét về vi ̣ từ tình thái và ý nghĩa thể
(aspect) trong tiế ng Viê ̣t. Ngôn ngữ số 10/2000.

26. QT

Quỳnh Trang - Lê Hà (tuyển soạn). 2006. 101 truyện mẹ kể con
nghe. Nxb Văn hóa - Thông tin.
17

33. LH

Lan Hương , Quố c Ánh , Thu Hà và Hương Lan

(Nhóm EIL -

HANOI). 2006. Learn English through fairy tale (Học tiế ng Anh
qua truyê ̣n cổ tích). Nxb Thanh Niên.
34. JA

Jane Austen. 1999. Pride and Prejudice. Great Britain. Clays
Ltd, St Ives plc.

35. KH

Knut Hamsun. 2006. Growth of the Soil (Sự sinh trưởng của đấ t).
Thế giới Publishers.

36. NAN

Nguyễn Thị Ái Nguyệt. 2009. 20 truyện ngắn trọn lọc Anh-Việt.
Nxb Tổng hợp TP HCM.

37. BN

Bảo Ninh. 2005. The sorrow of war (Nỗi buồn chiến tranh). Nxb
Phụ nữ.

38. LVS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status