Tuần 3:
Thứ hai ngày tháng 9 năm 2009 .
Tập đọc:
Lòng dân
I. Mục đích yêu cầu
- Biết đọc đúng văn bản kịch : ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính
cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. (Hs khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch
theo vai thể hiện đợc tính cách nhân vật)
- Hiểu ý nghĩa các từ khó trong bài: cai, hổng thấy, quẹo vô, lẹ, láng
- Hiểu nội dung ý nghĩa : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trí trong cuộc đấu trí để
lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. (Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3)
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơ Sắc màu em yêu và trả lời một số câu
hỏi về nội dung trong SGK.
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
2. Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
trong SGK, giới thiệu bài và ghi tên bài lên
bảng
- HS lắng nghe.
2.2 Hớng dẫn HS luyện đọc
- Đây là vở kịch cần GV đọc mẫu, định h-
ớng cho HS cách đọc để phân biệt tên nhân
vật với lời nói của nhân vật.
và mời chú ngồi xuống chõng để ăn cơm...
không nhận ra.
+ Qua hành động đó, bạn thấy dì Năm là
ngời nh thế nào?
+ Hãy nêu ý 2.
- Dì Năm là ngời dũng cảm mu trí.
* ý2: Dì Năm dũng cảm, mu trí lừa địch.
+ Nội dung chính của đoạn kịch cho
chúng ta biết điều gì?
* Đại ý: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu
trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán
bộ cách mạng.
2.4 Hớng dẫn Hs đọc diễn cảm
+ Em hãy dựa vào nội dung bài để tìm
giọng đọc cho phù hợp với từng nhân vật
+ Ngời dẫn chuyện: Đọc lời mở đầu bằng
giọng kể, giới thiệu tình huống diễn ra vở
kịch.
+ Giọng cai và lính: hống hách, xấc xợc
+ Giọng dì Năm: tự nhiên, khi than vãn,
lúc nghẹn ngào.
+ Giọng An: giọng một đứa trẻ đang
khóc.
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức Hs thi đọc diễn cảm giữa các
nhóm.
- Nhận xét, ghi điểm.
- HS luyện đọc theo sự hớng dẫn của Gv.
3. Củng cố- Dặn dò:
+ Qua vở kịch hôm nay em thích chi tiết
2...
10
9
3
yêu cầu
học sinh suy nghĩ và tìm các so sánh hai
hỗn số trên.
- Gv nhận xét tất cả các cách học sinh đa
ra, khuyến khích các em chịu khó tìm tòi,
cách hay
- Gv nhận xét, cho điểm.
Bài 3( 14- sgk )
- Gọi học sinh đọc đề bài và nêu yêu cầu
của đề bài:
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
+ Muốn cộng trừ hai phân số khác mẫu (
cùng mẫu ) ta làm nh thế nào?
- Nhận xét, chốt nội dung.
4. Củng cố dặn dò:
- Tóm nội dung: so sánh các hỗn số.
- Dặn dò về nhà:
- 2 học sinh lên bảng chữa bài và trả lời
câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung.
- 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở bài tập.
- Học sinh trả lời
10
+
=
=
+
==
+
=
-1 học sinh đọc đề toán.
- Học sinh trao đổi để tìm các so sánh.
- Một số học sinh trình bày.
* Chuyển cả hai hỗn số thành phân số rồi
so sánh.
* So sánh từng phần của hỗn số.
5
2
3
10
4
3 , ;
10
9
2
10
9
3 ,
<>
da
- Chuyển hỗn số thành phân số rồi thực
hiện tính.
a,
2
2
=
==
c,
14
4x3
7x3x2x4
4
21
x
3
8
4
1
5x
3
2
2
===
d, 3
9
14
9
4
x
2
7
4
nhận xét và cho điểm học sinh.
- 3 Hs lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi
sau:
+ Nêu những đề nghị canh tân đất nớc của
Nguyễn Trờng Tộ
+ Những đề nghị đó của Nguyễn Trờng
Tộ có đợc vua quan nhà Nguyễn nghe theo
và thực hiện không? Vì sao?
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về việc làm
của Nguyễn Trờng Tộ.
* Giới thiệu bài: Trực tiếp
Hoạt động 1
Ngời đại diện phái chủ chiến
- GV nêu vấn đề: Năm 1884, triều đình
nhà Nguyễn kí hiệp ớc công nhận quyền đô
hộ của thực dân Pháp trên toàn đất nớc ta.
Sau hiệp ớc này, tình hình nớc ta có những
nét chính nào? Em hãy đọc SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái
độ đối với thực dân Pháp nh thế nào?
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ.
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia
thành hai phái:
Phái chủ hòa chủ trơng thơng thuyết
với thực dân Pháp.
Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất
Thuyết, chủ trơng cùng nhân dân tiếp tục
chiến đấu chống thực dân Pháp, giành lại
độc lập dân tộc. Để chuẩn bị kháng chiến
các câu trả lời vào phiếu.
+ Tôn Thất Thuyết, ngời đứng đầu phái
chủ chiến đã tích cực chuẩn bị để chống
Pháp. Giặc Pháp lập mu bắt ông nhng không
thành. Trớc sự uy hiếp của kẻ thù, Tôn Thất
Thuyết quyết định nổ súng trớc để giành thế
chủ động.
+ Đêm mồng 5/7/1885, cuộc phản công ở
kinh thành Huế bắt đầu bằng tiếng nổ rầm
trời của súng thần công , quân ta do Tôn
Thất Thuyết chỉ huy tấn công thẳng vào đồn
Mang Cá và Tòa Khâm sứ Pháp. Bị đánh bất
ngờ, quân Pháp vô cùng bối rối. Nhng nhờ
có u thế về vũ khí, đến gần sáng thì đánh trả
lại.
Quân ta chiến đấu oanh liệt, dũng cảm
nhng vũ khí lạc hậu, lực lợng ít.
Từ đó một phong trào chống Pháp bùng
lên mạnh mẽ trong cả nớc.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Hoạt động 3
5
Phong trào cần vơng
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành
Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?
Việc làm đó có ý nghĩa nh thế nào với
phong trào chống Pháp của nhân dân ta?
+ Sau khi cuộc phản công thất bại, Tôn
Thất Thuyết đã đa vua Hàm Nghi và đoàn
tùy tùng lên vùng rừng núi Quảng Trị để tiếp
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Biết chuyển:
- Phân số thành phân số thập phân.
- Hỗn số thành phân số.
- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có ai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị
II/ Hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
6
A. Bài cũ:
- Gọi học sinh chữa bài 3 VBT.
+ Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?
+ Nêu cách chuyển phân số thành số thập
phân?
- Nhận xét, cho điểm.
B. Dạy học bài mới:
1. Giới thiệu bài: Trực tiếp
2. Hớng dẫn luyện tập.
Bài 1: (15-sgk)
- Yêu cầu học sinh đọc đề toán.
+ Phân số nh thế nào thì đợc gọi là phân
số thập phân?
+ Muốn chuyển một phân số thành một
phân số thập phân, ta làm nh thé nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài, chọn cách sao
cho phù hợp.
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn.
Bài 2: (15-sgk)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
10
2
7:70
7:14
70
14
==
==
1000
46
2x500
2x23
500
23
100
44
4x25
4x11
25
11
==
==
- Chuyển hỗn số thành phân số.
- ta lấy mẫu nhân với phần nguyên rồi cộng
với tử số và mẫu số bằng mẫu số của phân
số.
- 2 học sinh lên bảng làm bài.
4
23
6
phút6 kg
1000
8
g8 m
10
3
dm3
gio
60
1
phút1,c kg
1000
1
g1,b m
10
1
dm1 ,a
===
===
===
- Học sinh suy nghĩ cách làm.
m
100
37
4m
100
37
m4cm37m4
m
số và ngợc lại.
- Dặn dò về nhà:
a, 3m=300cm.
Sợi dây dài là:
300 + 27 = 327 (cm)
b, 3m = 30dm.
27cm = 2dm +
dm
10
7
.
Sợi dây dài là:
30 + 2 +
)dm(
10
7
32
10
7
=
c, 27cm=
m
100
27
Sợi dây dài là:
3 +
)m(
100
27
3
tập.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- GV ghi sẵn lên bảng các nhóm từ:
a) Công nhân
b) Nông dân
c) doanh nhân
d) Quân nhân
e) Trí thức
g) Học sinh
- GV nhận xét, kết luận lời giải đáp. Hỏi
HS về nghĩa của một số từ. Nếu HS giải thích
cha rõ, GV có thể giải thích lại
VD: Tiểu thơng nghĩa là gì?
Chủ tiệm nghĩa là gì?
- 1 HS đọc
- HS trao đổi, đại diện 1 HS lên bảng
làm bài tập
Kết quả:
a) thợ điện, thợ cơ khí
b) thợ cấy, thợ cày
c) tiểu thơng, chủ tiệm
d) đại uý, trung sĩ
e) giáo viên, bác sĩ, kĩ s
g) học sinh tiểu học, học sinh trung học
Là ngời buôn bán nhỏ
Là ngời chủ cửa hàng kinh doanh
Bài 2(SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm theo
hớng dẫn:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc.
- Vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của
mẹ Âu Cơ.
- ... những ngời cùng một giống nòi,
cùng một dân tộc.
- HS làm việc theo nhóm.
VD: đồng hơng, đồng ngữ, đồng môn ...
VD: đồng hơng là ngời cùng quê.
Bố và bác Toàn là đồng hơng với nhau.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học hôm nay các em đã đợc mở
rộng một số vốn từ ngữ thuộc chủ đề nào?
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà thuộc
các thành ngữ, tục ngữ ở bài 2.
- Hs nêu
Chính tả
Tuần 3
Nhớ viết : Th gửi các học sinh
I. Mục đích, yêu cầu:
- Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2) ; biết đ-
ợc cách đặt dấu thanh ở âm chính.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo của phần vần.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Phần vần của tiếng gồm những bộ phận
nào?
- Nhận xét, ghi điểm.
- Yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn
trên bảng lớp.
nhân tơng lai của đất nớc.
- 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dới lớp viết
bảng con.
- Hs viết bài vào vở.
- Hs dới lớp đổi vở chéo cho nhau, kiểm tra
và báo cáo kết quả trớc lớp.
- 1HS làm trên bảng lớp, HS dới lớp làm
vào vở bài tập.
Tiếng
Vần
Â. đệm Â. chính Â. cuối
em e m
yêu yê u
màu a u
tím i m
hoa o a
cà a
hoa o a
sim i m
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập.
Hỏi: Dựa vào mô hình cấu tạo vần của bài
tập 2 em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu
thanh cần đợc đặt ở đâu?
Kết luận: Dấu thanh luôn đợc đặt ở âm
3. Sau khi gây ra chuyện Đức và Hợp đã
làm gì? Việc làm đó của hai bạn đúng hay
sai?
4. Khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế
nào?
5. Theo em, Đức nên làm gì? Vì sao lại
làm nh vậy?
- GV gọi các nhóm lên trả lời trớc lớp.
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung.
- GV kết luận: Khi chúng ta làm điểu gì
đó có lỗi, dù là vô tình chúng ta cũng nên
dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi, dám chịu
trách nhiệm đối với việc làm của mình.
+ HS đọc chuyện cho cả lớp cùng nghe.
- HS thực hiện
Đáp án:
1. Đức đã đá quả bóng vào một bà đang
gánh đồ.
2. Đức đã vô tình gây ra chuyện đó.
3. Sau khi gây ra chuyện Hợp đã ù té
chạy mất. Còn Đức luồn theo rặng tre chạy
vội về nhà. Việc làm đó của hai bạn là sai.
4. Khi về đến nhà Đức cảm thấy ân hận
và xấu hổ.
5. Theo em, hai bạn nên chạy ra xin lỗi
và giúp bà Doan thu dọn đồ. Vì khi chúng ta
là gì đó sai chúng ta nên có trách nhiệm đối
với việc làm của mình.
- HS trình bày trớc lớp.
- Không làm theo những việc xấu.
* Những biểu hiện của những ngời sống
vô trách nhiệm:
- Thấy việc dễ thì làm, việc khó thì từ
chối.
- Thích thì làm, không thích thì bỏ.
- Việc tốt thì nhận công của mình còn
thất bại thì đổ lỗi cho ngời khác.
- Chỉ nói nhng không làm
HS: Nếu chúng ta có những hành động vô
trách nhiệm: chúng ta sẽ gây hậu quả tai hại
cho bản thân, cho gia đình và những ngời
xung quanh. Chúng ta không đợc mọi ngời
quý trọng, sẽ trở thành ngời hèn nhát.
Chúng ta sẽ không tiến bộ, chúng ta sẽ
không làm đợc một công việc gì cả.
Hoạt động 3
Liên hệ bản thân
- GV cho HS làm việc cặp đôi.
+ Yêu cầu mỗi HS kể về một việc làm mà
em đã thành công và nêu ta lý do dẫn đến sự
thành công đó với bạn. Nêu cảm nghĩ của
em khi nghĩ đến thành công đó?
- GV cho HS làm việc cả lớp.
+ GV gọi 4 Hs trình bày trớc lớp.
+ Em rút ra đợc bài học gì từ những câu
chuyện của bạn?
- GV nhận xét và kết luận: Trớc khi làm
- HS thực hiện.
+ HS nghe để hiểu yêu cầu liên hệ bản