Luận văn Thạc sĩ: Thực trạng và một số giải pháp về quản lý quá trình đào tạo tại trường Đại học Mở Bán công TP. Hồ Chí Minh - Pdf 59

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T
0
1

T RƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
T
0
1

PHẠM THỊ PHƯƠNG TRANG
T
0
1

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ QUÁ
T
0

TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG
T1
0

TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH
T
2

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN HÓA, GIÁO DỤC
T
0

trường Đại học Sư Phạm TP.HCM.
T ôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Mở Bán Công
T
8

TP.HCM đã tạo mọi điều kiện cần thiết trong thời gian học tập và làm luận văn tốt
nghiệp.
L ời cuối cùng tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp, các anh chị, bè bạn cùng lớp và
T
8

gia đình đã động viên, giúp đỡ và chia sẻ những khó khăn trong suốt quá trình học
tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
X in chân thành cám ơn và vô vàn biết ơn.
T
8

T p. Hồ Chí Minh, tháng 9/2002
T
8

P HẠM THỊ PHƯƠNG TRANG
T
0
1



LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO SƯ PHẢN BIỆN 1


4
1

T
7
4
1

1. Lý do chọn đề tài: ...........................................................................................................8
T
7
4
1

T
7
4
1

2. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ............................................................................10
T
7
4
1

T
7
4
1


4
1

6. Phương pháp nghiên cứu : ...........................................................................................11
T
7
4
1

T
7
4
1

7. Cơ sở nghiên cứu : ........................................................................................................12
T
7
4
1

T
7
4
1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ...................................... 13
T
7
4
1

7
4
1

T
7
4
1

1.2.2. Đặc điểm cơ bản của hệ thống quản lý .................................................................21
T
7
4
1

T
7
4
1

1.2.3. Bản chất và chức năng cơ bản của quản lý ...........................................................22
T
7
4
1

T
7
4
1

7
4
1

1.2.7. Chất lượng trong đào tạo ......................................................................................36
T
7
4
1

T
7
4
1

1.3. Vai trò quản lý của hiệu trưởng trường đại học .....................................................39
T
7
4
1

T
7
4
1

1.4. Hoạt động quản lý của hiệu trưởng trường đại học ...............................................42
T
7
4

T
7
4
1

T
7
4
1

2.3. Tổ chức nghiên cứu ...................................................................................................55
T
7
4
1

T
7
4
1

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
TẠI ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG TP. HCM ........................................................... 58
T
7
4
1

T
7

1

T
7
4
1


3.1.3. Khái quát đặc điểm và nhiệm vụ của Đại học Mở Bán Công Tp. Hồ Chí Minh..64
T
7
4
1

T
7
4
1

3.1.4. Xây dựng tổ chức và đội ngũ cán bộ, nhân viên: .................................................65
T
7
4
1

T
7
4
1


7
4
1

3.2.3. Quản lý nghiên cứu khoa học ...............................................................................91
T
7
4
1

T
7
4
1

3.2.4. Quản lý công tác chính trị và quản lý sinh viên ...................................................93
T
7
4
1

T
7
4
1

3.2.5. Quản lý các phương tiện kỹ thuật và tài chính phục vụ công tác đào tạo ............98
T
7
4


4.2. Tiếp tục đối mới chương trình đào tạo và phương pháp giáng dạy nhằm phát
huy năng lực thực hành, khả năng tư duy sáng tạo của sinh viên .............................105
T
7
4
1

T
7
4
1

4.2.1. Đầu tư xây dựng chương trình ............................................................................106
T
7
4
1

T
7
4
1

4.2.2. Đổi mới phương pháp đào tạo ............................................................................106
T
7
4
1


7
4
1

T
7
4
1

4.5. Xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên gắn bó nghĩa vụ và quyền lợi lâu dài với Đại
học Mở .............................................................................................................................110
T
7
4
1

T
7
4
1

4.6. Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, ưu tiên cho những vấn đề sau: .......111
T
7
4
1

T
7
4

T
7
4
1


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
G iáo dục giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
T
0
1

mỗi dân tộc, cũng như toàn thể nhàn loại. Tiến trình phát triển của xã hội ngày càng
khẳng định vai trò tác động to lớn của giáo dục đối với kinh tế - xã hội và là động
lực quan trọng bậc nhất thúc đẩy sản xuất, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
nhanh và bền vững. Nhận thức được tầm quan trọng của con người là nguồn động
lực phát triển kinh tế xã hội nên nhiều năm qua trong công cuộc đổi mới Đảng và
Nhà nước càng coi trọng vị trí, vai trò của giáo dục, đã xem giáo dục là "Quốc sách
hàng đầu", giữ vai trò then chốt của toàn bộ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc,
là một động lực đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn và lạc hậu.
N gày nay nền giáo dục Đại học chiếm vị trí trung tâm quan trọng ngày càng
T
0
1

tăng trong hầu hết các nước trên thế giới. Điều này hẳn là cũng đúng với cả nước ta.
Đối với nước ta, đổi mới nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung và bao cấp sang nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, với cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, là tiền đề đổi mới cơ bản của nền giáo dục

khả năng cơ động nghề nghiệp phù hợp với sự phát triển của xã hội. Trước đây giáo
dục đại học thiên về đào tạo con người hướng vào yêu cầu sử dụng ở các cơ quan
nhà nước, kinh tế quốc doanh với cơ chế phân phối tốt nghiệp theo kế hoạch nhà
nước. Theo hướng đổi mới về mục tiêu đào tạo, vai trò tích cực chủ động của cá
nhân người học được nâng lên về chất lượng một cách đáng kể : người học phải chịu
trách nhiệm lựa chọn cho mình con đương học vấn thích hợp nhất, có năng lực tạo
việc làm cho mình và cho người khác trong xã hội cũng như con đường tự phát triển
hiện thực nhất.
T hực hiện nghị quyết TW2 (khóa VIII), Chính phủ đã ban hành Nghị định 90
T
0
1

/CP (21/8/1997) "về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục
văn hóa, y tế, thể thao". Sau đó Luật Giáo dục được ban hành (tháng 12/1998), tại
điều 44 ghi rõ "Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo
qui hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và được tổ
chức theo các loại hình bán công, dân lập, tư thục. Nhà trường thuộc các loại hình
công lập, bán công ... đều chịu sự quản lý của Nhà nước của các cơ quan quản lý
giáo dục theo sự phân công, phân cấp của chính phủ".
T rước tình hình ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục có hạn, việc phát huy
T
0
1

mọi tiềm năng của xã hội, phát triển giáo dục với phương châm Nhà nước và nhân
dân cùng làm là hết sức cần thiết. Xuất phát từ chủ trương c ủa Đảng và Nhà nước,
T4
0
1

0
1

những người làm công tác quản lý, phải áp dụng các biện pháp quản lý nào thích


hợp với mô hình hiện tại và thực trạng đã đạt được những gì ? Những thuận lợi và
những khó khăn tồn tại ra sao? Tất cả đều là một bài toán khó giải đ ối với những ai
T4
0
1

T4
0
1

làm công tác quản lý cụ thể ở Trường Đại học Mở Bán Công Tp. HCM trong suốt
quá trình hình thành và phát triển trong hơn mười năm qua. Mô hình Đại học Mở
Bán Công đã đạt được n hững t hành tựu nhất định, đồng thời cũng đang đứng trước
T4
0
1

T4
0
1

những bất cập, những thử thách mà tự thân đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhà
trường phải năng động sáng tạo để vượt qua, mặt khác Đại học Mở Bán Công cũng
cần có một cơ chế chính sách kịp thời phù hợp với mô hình nhà trường để phát triển

1

T3
0
1

- Quản lý công tác chính trị và quản lý sinh viên.
T
0
1

- Quản lý các phương tiện kỹ thuật và tài chính phục vụ công tác đào tạo.
T
0
1

5.3. Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện quá trình quản lý. Trong phần này chia ra
T
3
1

T6
3
1

T6
3
1

nhiều nhóm giải pháp. Cu thể:

1

- Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu thăm dò
T
0
1

- Phương pháp trò chuyện
T
0
1

- Phương pháp thống kê toán học
T
0
1

7. Cơ sở nghiên cứu :
Đ ề tài nghiên cứu sẽ dựa trên cơ sở là Trường Đại Học Mở Bán Công Tp. HCM
T
0
1

.


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.1. Sơ lược một số nét về lịch sử nghiên cứu giáo dục đại học
N ghiên cứu về giáo dục đại học (GDĐH) có rất nhiều tác giả nghiên cứu đã
T

0
1

của sự phát triển đó. Đặc tính đó của giáo dục được thể hiện trong đường lối phát
triển của mọi quốc gia.
G iáo dục ĐH và CN mang hai mục tiêu bao trùm là nghề nghiệp hóa và trí thức
T
0
1

hóa xã hội và 04 chức năng cơ bản : chức năng đào tạo - giáo dục, chức năng xã
hội, chức năng khoa học, chức năng kinh tế.
H ệ thống nhà trường là công cụ chủ yếu của giáo dục phải được xây dựng trên
T
0
1

những nguyên tắc mới ; xã hội hóa, dân chủ hóa, nhân văn hóa và đào tạo liên tục.
G iáo dục kết hợp với khoa học, với lao động sản xuất với thực tiễn xã hội là
T
0
1

qui luật phát triển của mọi nền giáo dục .
N hững chế độ đặc trưng cho sự phát triển của một nền giáo dục là qui mô chất
T
0
1

lượng và hiệu quả. Thời kỳ những năm 50 tới đầu thập kỷ 70 là thời kỳ phát triển

0
1

lẫn nhau giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Các kiến thức toán, lý, sinh
thái, môi trường và những kỹ năng sử dụng máy tính, thu thập và xử lý thông tin
phải được coi trọng.
T hực hiện công nghệ hóa, đào tạo trên cơ sở điện tử hóa và máy tính hóa, tăng
T
0
1

hiệu suất của quá trình đào tạo.
Đ ổi mới quan hệ sư phạm: từ sư phạm “quyền uy” sang sư phạm "hợp tác".
T
0
1

Đặt người sinh viên vào vị trí trung tâm của quá trình đào tạo. Thực hiện cá nhân
hóa và cường độ hóa, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.
Đ ể hiện đại hóa giáo dục, cần hiện đại hóa đội ngũ thầy giáo bằng những biện
T
0
1

pháp đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên và có những chế độ chính sách đãi ngộ thích
đáng.
M ở rộng quan hệ với nước ngoài trên nhiều mặt hoạt động của giáo dục, làm
T
0
1

thế của thời đại, chúng ta hy vọng sẽ nhanh chóng rút ngắn được khoảng c ách giữa
T4
0
1

T4
0
1

chúng ta với các nước tiên tiến trên thế giới.
T ác giả Lê Thạc Cán viện nghiên cứu đại học và giáo dục chuyên nghiệp đã
T
0
1

viết về "Những sự tìm kiếm mô hình giáo dục đại học của thế kỷ 21”. Bài viết đề
cập đến :
+ Vài dự báo về thế kỷ 21
T
0
1

+ Mô hình hệ thống giáo dục đại học của xã hội công nghiệp phát triển
T
0
1

+ Mô hình giáo dục đại học của các nước đang phát triển
T
0

1

những chủ thể của quá trình giáo dục, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào
tạo, biến quá trình quản lý thành quá trình tự quản lý.
D ân chủ hóa nhà trường sẽ giải phóng cả thầy lẫn trò và người quản lý khỏi sự
T
0
1

ràng buộc, o ép bởi một thể chế đơn điệu, cứng nhắc, mở ra chân trời rộng lớn cho
lao động sáng tạo.
* Nhân văn hóa nhà trường :
TU
6
1

N hân văn hóa nhà trường là một yếu tố quan trọng của chiến lược con người
T
0
1

mà rất nhiều nước trên thế giới hiện rất quan tâm.
N hân văn hóa nhà trường nhằm hướng hoạt động chủ yếu của nhà trường vào
T
0
1

việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên, đặt cá nhân người sinh viên vào
vị trí trung tâm của hoạt động nhà trường. Tư tưởng chủ đạo của quá trình giáo dục
là sự phát triển của sinh viên. Yếu tố then chốt trong tư tưởng đó là tôn trọng nhân

C ái nền nhân văn trong q uan điểm giáo dục không c hỉ là những kiến thức
T
0
1

T4
0
1

T4
0
1

T
0
1

T
0
1

suông, rỗng mà phải được xây đắp trên thực tiễn sống động của những mối quan hệ
giữa thầy và trò, giữa cán bộ và sinh viên, qua đó mà hình thành những ý thức tốt,
những tình cảm đẹp.
* Hình thành hệ thống đào tạo liên tục :
T
6
1

U

T
0
1

của từng người và toàn xã hội về giáo dục - đào tạo. Muốn vậy, hệ thống đào tạo
liên tục phải đảm bảo tính mềm dẻo tạo mọi cơ hội, mọi điều kiện thuận lợi cho
những ai muốn học là được học.

1.2. Khái niệm về công cụ nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm về quản lý
C ó nhiều nhà nghiên cứu từ lâu đã suy nghĩ và đưa ra những định nghĩa, khái
T
0
1

niệm về quản lý là gì ? Dưới dây là định nghĩa của các tác giả :
- W. Taylor, người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng bộ phận
T
0
1

của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động,
sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động nhằm tằng năng suất lao
động, đã nêu "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó
T3
0
1

hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất " (18)


0
1

T3
0
1

- Quản lý theo sự phân tích của Vlarx là một chức năng tất yếu của lao động xã
T
0
1

hội, nó gắn chặt với sự phân công và phối hợp. Nhưng khi nói đến sự phân công và
T4
0
1

T4
0
1

phối hợp thì sự chỉ huy thống nhất để đảm bảo sự đồng bộ ăn khớp trong hoạt động
của các bộ phận cấu thành của hệ thống, điều chỉnh hoạt động của các bộ phận này
trên cơ sở mục tiêu chung là yêu cầu tất yếu khách quan hết sức cần thiết. Song xét
đến cùng điều đó chỉ có thể thực hiện trên cơ sở tổ chức, "chức năng chủ yếu của quản
T3
0
1

lý là liên hợp, tháp hợp tất cả các mặt hoạt động của tổ chức và của những người tham gia

0
1

T9
0
1

động có mục đích đến tập thể những con người nhằm tổ chức và phối hợp hoạt động
của họ, động viên kích thích họ trong quá trình lao động " (8)
T9
0
1

T3
0
1

T ừ những định nghĩa nêu trên, chúng ta có thể nói rằng : "Quản lý là lãnh đạo
T
0
1

sự phát triển của con người, quản lý là một quá trình mang tính xã hội, xuất hiện
cùng với sự hợp tác và phân công lao động, bao trùm tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội, bởi vì trong mỗi lĩnh vực đó, con người điều chỉnh hoạt động của mình
theo một phương thức nhất định."


Q uản lý là tổng thể những biện pháp được phối hợp, nhằm đạt được những
T

thực hiện .
Q uản lý là thực hiện mục tiêu của tổ chức thông q ua việc sử dụng có hiệu



T
0
1

T4
0
1

T4
0
1

qua các nguồn lực (con người, tài chính, vật chất) v.v...
Q uản lý phải bao gồm hai yếu tố chủ thể và khách thể quản lý




T
0
1

Q uản lý bao giờ cũng là những tác động hướng đích. Đó là những tác động
T
0

1


- Sự lựa chọn các thành phần cụ thể tạo nên hoạt động quản lý như một tổng
T
0
1

thể
- Những qui định về mối liên hệ trong, ngoài
T
0
1

- Xác định cấu trúc của tổ chức để điều chỉnh các mối quan hệ
T
0
1

- Đảm bảo thông tin các tuyến quan hệ trên dưới, ngang dọc, trong ngoài
T
0
1

- Các bước thông qua quyết định và thực hiện quyết định quản lý.
T
0
1

1.2.3. Bản chất và chức năng cơ bản của quản lý


1.2.3.2. Các chức năng của quản lý
T heo Stonner và Freemance trong tác phẩm " Manaơement":
T
0
1

" Chức năng quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
T
0
1

các công việc của các thành viên trong tổ chức và của việc sử dụng tất cả các khả
năng, cách tổ chức để đạt được mục tiêu và tổ chức đã đề ra " (Stonner và
Freemance - Management, 1995)
C ó nhiều tác giả phân loại chức năng quản lý thành 4 hoặc 5 chức năng nhưng
T
0
1

nội dung cơ bản vẫn là 4 chức năng sau đây :
-

L ập kế hoạch
T
0
1


-


trước, về các vai trò cho con người đảm đương trong một cơ sở. Đó là việc xây
dựng và duy trì cơ cấu nhất định về những vai trò, nhiệm vụ và vị trí công tác trong
tổ chức. Tổ chức là hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu. Tổ chức là một công
cụ của quản lý
1.2.3.2.3. Lãnh đạo
L à quá trình tác động đến con người làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn
T
0
1

đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức.
1.2.3.2.4. Kiểm tra
L à việc đo lường v à điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận. Kiểm tra là đánh
T
0
1

9
T2
0
1

9
T2
0
1

giá kết quả của việc thực hiện các mục tiêu tổ chức nhằm tìm ra những mặt ưu điểm,
mặt hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo. Trong 4 chức

9
T2
0
1

9
T2
0
1

điều chúng ta cần phải có thời gian để nhận biết. Khi hiểu biết về thế giới xung
quanh càng sâu sắc thì khả năng tổ chức và điều chỉnh cuộc sống càng có hiệu quả
và phục vụ lợi ích con người càng tốt bấy nhiêu.
N hờ vào nhừng hiểu biết đó, chúng ta càng hiểu rõ về các qui luật vận động
T
0
1

khách quan của thế giới tự nhiên, của xã hội v.v... công việc quản lý sẽ trở nên
khoa học hơn và hiệu quả công việc sẽ ngày càng nâng cao.
Q ua mỗi giai đoạn lịch sử phát triển của xã hội loài người, quản lý luôn được
T
0
1

tồn tại chúng chỉ khác nhau về mục đích, nội dung, hình thức và phương pháp tùy
thuộc vào hình thái kinh tế thực tế, những hoạt động quản lý đều bị sự tác động ảnh
hưởng của tính chất chế độ xã hội, trình độ tăng trưởng trong quá trình sản suất.



0
1

9
T2
0
1

Tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản
lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến nhà
trường) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ,
đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ. Trên cơ sở nhận thức và sử dụng
các qui luật khách quan của quá trình dạy học - giáo dục, của sự phát triển về thể
chất và tâm lý của trẻ em, thiếu niên cũng như thanh niên" (12).
T9
0
1

Đ ể dễ dàng hiểu rõ khái niệm này GS -TS Phạm Minh Hạc đã đưa ra một nội
T
0
1

dung khái quát nhưng vẫn cụ thể, hợp lý về quản lý giáo dục như sau "Quản lý giáo
dục cũng còn được hiểu là quản lý trường học, quản lý nhà trường là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh". "Quản lý nhà
trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học...có tổ chức được hoạt động
dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa ...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status