Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI BẢO HIỂM Y TẾ
TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Dương Thị Mai Trang*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Ghi nhận tình hình thực hiện bảo hiểm y tế (BHYT) tại TP.HCM để có cơ sở phân tích mô hình
BHYT hiện nay về các ưu khuyết điểm, các khó khăn tồn tại, đề xuất một số hướng giải quyết nhằm góp phần
xây dựng chế độ BHYT ngày càng hợp lý và công bằng hơn. Mặt khác, đề tài còn là cơ sở để định lượng hiệu quả
của việc thực hiện BHYT trước và sau khi Luật BHYT đi vào thực tiễn.
Phương pháp: Mô tả cắt ngang, hồi cứu số liệu kết hợp với điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát và
phỏng vấn trực tiếp các đối tượng là bệnh nhân đang tham gia KCB ngoại trú tại các bệnh viện.
Kết quả: Số lượng bệnh nhân tham gia bảo hiểm y tế ngày càng tăng, chứng tỏ tính đúng đắn và phù hợp
với lòng dân của một chính sách xã hội. Tuy nhiên kết quả khảo sát việc thực hiện bảo hiểm tại một số bệnh viện
tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy còn nhiều bất cập, thể hiện qua tình trạng quá tải bệnh nhân, cường độ làm
việc của các bác sĩ dù rất căng thẳng cũng không đáp ứng kịp thời cho yêu cầu điều trị, làm kéo dài thời gian chờ
đợi của bệnh nhân, cơ sở vật chất chật hẹp dẫn đến tình trạng chen chúc, mệt mỏi cho bệnh nhân. Tuy nhiên,
bệnh nhân vẫn lựa chọn sự chờ đợi để được khám chữa bệnh tại các bệnh viện công thay vì đăng ký KCB tại các
bệnh viện tư có tham gia bảo hiểm y tế vì tin tưởng vào chất lượng điều trị và vì chi phí KCB rẻ.
Kết luận: Đã hoàn thành mục tiêu đề ra là ghi nhận diễn biến việc thực hiện bảo hiểm tại Tp.HCM, đã
cung cấp những số liệu khoa học và khách quan để phân tích các ưu khuyết điểm, các khó khăn tồn tại, từ đó
đề xuất một số hướng giải quyết nhằm góp phần xây dựng việc thực hiện BHYT ngày càng hợp lý và công
bằng hơn.
Từ khoá: bảo hiểm y tế, bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Thủ Đức, bệnh viện quận 11, bệnh viện chấn thương
chỉnh hình
ABSTRACT
STUDY OF HEALTH INSURANCE IMPLEMENTATION
Conclusions: Completed goals are recorded evolution of the implementation of insurance in HCM City,
provided scientific data to analyze the strengths, weaknesses, difficulties exist. Then propose some solutions to
help build the implementation of health insurance more affordable and more equitable.
Keywords: Health insurance, Cho Ray Hospital, Thu Duc Province Hospital, District 11 Hospital,
Orthopaedic Hospital.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đối tượng nghiên cứu
Bảo hiểm y tế (BHYT) là một trong những
công cụ mà Nhà nước áp dụng nhằm đảm bảo
công bằng xã hội, mang lại cho nhân dân cuộc
sống tốt đẹp hơn, là phương thức phù hợp với
nền kinh tế thị trường, là biện pháp chi trả tiến
bộ và văn minh để bảo đảm tính công bằng và
hiệu quả, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe
cho đại đa số người dân. Chính vì vậy BHYT là
một đòi hỏi tất yếu của xã hội(1).
Việc thực hiện BHYT tại các bệnh viện khảo
sát, các văn bản pháp qui về BHYT trong
khoảng thời gian 1992 đến 2008.
Chính sách BHYT của VN từ khi ban hành
năm 1992 đến nay đã qua nhiều lần sửa đổi.
Nhờ sự giúp đỡ của các chuyên gia thuộc WHO
và sự nổ lực của nhà nước mà BHYT VN đã có
nhiều sự điều chỉnh về chính sách cho phù hợp
với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội, với
d: sai số cho phép d=5% (0,05); Z: hệ số tin cậy ở độ tin cậy
ấn định 95%; P: tỷ số giá trị thực nghiệm P=0,5
Địa điểm khảo sát
Kỹ thuật chọn mẫu
-Bệnh viện Chợ Rẫy (BV tuyến TW) với 1500
giường bệnh.
-Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình (BV
chuyên khoa hạng 1) với 450 giường bệnh.
-Bệnh viện đa khoa khu vực Thủ Đức (BV đa
khoa hạng 2) với 500 giường bệnh.
-Bệnh viện quận 11 (BV đa khoa hạng 3) với
100 giường bệnh.
Chuyên Đề Dược Khoa
Chia đều cho 4 bệnh viện khảo sát, mỗi
bệnh viện lấy 96 mẫu bệnh nhân KCB BHYT
Tiêu chí chọn mẫu
Tiêu chí đưa vào: các bệnh nhân đang tham
gia KCB ngoại trú tại các BV khảo sát.
Tiêu chí loại ra: các bệnh nhân BHYT cấp
cứu, nội trú.
241
các bệnh viện tuyến dưới chuyển lên. Số lượng
được thống kê trong bảng 2 và bảng 3.
Bảng 2. Số giường và số ngày điều trị bình quân tại
các bệnh viện năm 2008
Bệnh viện
Chợ Rẫy CTCH
Số giường
Số ngày điều trị
bình quân
1800
450
8.8
7
ĐK Thủ Quận 11
Đức
550
100
6
6
Bảng 3. Tổng số lượt KCB nói chung và BHYT nói
riêng tại các BV qua các năm
174.791 246.361 281.519 300.816
429.694 441.247 479.973 478.451
40,7%
55,8%
58,6%
62,9%
Về đối tượng BHYT: ở cả 3 bệnh viện đối
tượng này đều tăng qua các năm. Trong 3 năm
2005, 2006, 2007 tổng số lượt KCB BHYT ở bệnh
viện ĐKKV TĐ đều cao nhất, thấp nhất là bệnh
viện CTCH. Riêng năm 2008 cao nhất là tại bệnh
Chợ Rẫy, thấp nhất vẫn là CTCH.
Cơ cấu tổ chức của các bệnh viện được trình
bày trong bảng 1.
Bảng 1. Cơ cấu tổ chức của các bệnh viện
Chợ Rẫy ĐKKV Thủ
Đức
Khoa lâm
sàng
Khoa cận lâm
sàng
Phòng chức
năng
CTCH
yêu cầu điều trị nhưng tình trạng quá tải vẫn
diễn ra, nhất là tại các bệnh viện lớn do sự tin
tưởng của bệnh nhân và những bệnh nặng từ
242
Số bệnh nhân đến KCB ngày càng tăng
nhưng nhân lực KCB không đủ đáp ứng nhu
cầu này Số lượt bệnh nhân hằng ngày trung
bình 1 bác sĩ phải thăm khám thể hiện ở bảng 4.
Chuyên Đề Dược Khoa
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011
Bảng 4. Số lượt KCB nói chung và BHYT nói riêng
trung bình một bác sĩ thăm khám trong ngày.
Bệnh viện
Chợ
Rẫy
Thủ CTCH Quận
Đức
11
Số phòng khám BHYT
32
1/86 1/119
1/86
Tỉ lệ bác sĩ/lượt bệnh nhân
BHYT
1/22
1/65
1/54
1/12
Nhận xét: Khảo sát cho thấy các bác sĩ trong
khoa khám phải chịu một áp lực công việc rất
lớn. Chỉ xem xét riêng với đối tượng BHYT thì
cao nhất là tại bệnh viện ĐKKVTĐ với 65 bệnh
nhân/ngày, thấp nhất là tại bệnh viện CTCH với
12 bệnh nhân/ngày. Với số bệnh nhân trung
bình mỗi bác sĩ phải KCB một ngày như vậy có
thể ảnh hưởng đến chất lượng thăm khám, vì
khó có đủ thời gian giải thích tình trạng bệnh tật
cho bệnh nhân hiểu một cách cặn kẽ, điều này có
thể gây nên bức xúc cho bệnh nhân về thái độ
phục vụ.
Tổng thời gian chờ đợi cho một lần đi KCB
trong những điều kiện không tiện nghi như chật
chội, nóng bức,.., nhưng hầu hết các bệnh nhân
Chuyên Đề Dược Khoa
Nghiên cứu Y học
được phỏng vấn đều chấp nhận và thông cảm
để đạt được mong muốn chủ yếu của họ là được
khám bệnh với các bác sĩ ở trong những bệnh
viện mà họ tin tưởng vào trình độ chuyên môn
và vì một lý do được sự đồng thuận tuyệt đối
của bệnh nhân là chi phí KCB ở các BV công lập
rẻ hơn chi phí KCB ở bệnh viện tư nhân mặc dù
cũng được thanh toán theo chế độ BHYT. Số liệu
thống kê được trình bày trong bảng 6.
Bảng 6. Lý do lựa chọn cơ sở KCB công lập và tư
nhân
Lý do
Mức
độ
BV
công
BV tư
Chất lượng Chất lượng phục vụ Chi phí
KCB
Không
Chấp
Tin
384
0
KẾT LUẬN
Đề tài đã hoàn thành mục tiêu đề ra là ghi
nhận diễn biến việc thực hiện bảo hiểm y tế tại
TP.HCM, thống kê được các số liệu là cơ sở khoa
học để xác định các ưu khuyết điểm, các khó
khăn tồn tại, từ đó đã có một số đề xuất góp
phần xây dựng chế độ BHYT ngày càng hợp lý
và công bằng hơn.
-Hợp lý hóa công tác tổ chức và thực hiện vi
tính hóa các công việc hành chính để rút ngắn
thời gian chờ đợi của bệnh nhân.
-Đầu tư mở rộng, nâng cấp bệnh viện để cải
thiện chất lượng dịch vụ phục vụ.
-Mở rộng mô hình xã hội hóa trong các bệnh
viện công lập để tăng thu nhập cho các nhân
viên y tế và sự hài lòng cho các bệnh nhân có
khả năng chi trả.
-Nhanh chóng nghiên cứu ban hành các văn
bản hướng dẫn Luật BHYT nhằm đưa Luật đi
vào thực tiễn, phổ biến sâu rộng đến toàn thể
nhân dân.
-Có chính sách hỗ trợ cho các đối tượng còn
gặp nhiều khó khăn được thuận lợi hơn trong
việc tiếp cận với chính sách BHYT.