Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ
DỰ PHÒNG TỈNH CÀ MAU NĂM 2012
Đặng Hải Đăng*, Phạm Thị Tâm**
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Dự phòng tích cực, chủ động là nhiệm vụ trọng tâm để bảo đảm công bằng, hiệu quả trong sự
nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân được chỉ rõ trong chiến lược quốc gia y tế dự phòng của
Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Tuy vậy, ở nước ta hiện đang có sự thiếu hụt nghiêm
trọng nguồn nhân lực y tế đối với khu vực YTDP, tuyến y tế cơ sở, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Nguyên
nhân có thể do đội ngũ cán bộ còn thiếu về số lượng, chất lượng thấp và cơ cấu chưa hợp lý.
Mục tiêu: Xác định số lượng cơ cấu và trình độ cán bộ y tế dự phòng tỉnh Cà Mau năm 2012 và xác định
nhu cầu về số lượng và trình độ cán bộ y tế dự phòng tỉnh Cà Mau đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tà được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2013 trên 538 cán
bộ danh sách lương đến tháng 12 năm 2012 đang công tác tại các cơ sở y tế dự phòng tỉnh Cà Mau. Nôi dung
nghiên cứu bao gồm thống kê số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực theo tuyến và theo khu vực công tác và
phỏng vấn cán bộ chuyên môn theo bộ câu hỏi soạn sẵn.
Kết quả: Tỷ lệ cán bộ y tế dự phòng trên 10.000 dân là 4,36; Tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân là 1,19; Tỷ lệ dược
sỹ/10.000 dân là 0,07. Cán bộ trung cấp chiếm tỷ lệ 45,3%, đại học và cao đẳng 31,8% và sau đại học 11,3%.
Tổng số 147 Bác sĩ bao gồm 27,3% trình độ đại học, 16.82% BSCKII, 41,2% BSCKI và 11,2% thạc sĩ. Nhu cầu
cần đào tạo sau đại học: y tế công cộng 21,6%, y học dự phòng 13,1%, quản lý 19,4%, điều trị 25,1%, chuyên
khoa cấp I là 50%, chuyên khoa cấp II là 16,7%, thạc sĩ 28,8%, tiến sĩ 4,5%. Cán bộ trung cấp có nhu cầu đào tạo
bác sĩ đa khoa 23,9%, bác sĩ y tế dự phòng 16,5%, đại học khác 22,3%. Nhu cầu về số lượng cán bộ cho hệ y tế dự
phòng Cà Mau: Giai đoạn 2013‐2015 cần tuyển tối thiểu 130, tối đa 233 cán bộ; giai đoạn 2016‐2020 tuyển 44
cán bộ bổ sung số cán bộ nghỉ hưu.
Kết luận: Nhân lực y tế dự phòng của tỉnh Cà Mau năm 2012 chưa đáp ứng nhu cầu. Việc xây dựng kế
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014
Nghiên cứu Y học
estimate needs for preventive medicine workforce towards 2015 and orientations towards 2020 in Ca Mau province.
Methodology:A cross‐sectional study was conducted on 538 preventive medicine staff in Ca Mau from
January to June 2013, according to the salary listing of preventive medicine workforce in Ca Mau province
towards December, 2012. It studies on statistics for health workforce’s quantity, levels and structure by sections
and work areas. The professionals were interviewed according to a prelisted questionnaire.
Results:Rate of preventive medicine staff per 10,000 of the population is 4.36; the prevalence of doctors over
10,000 populations is 1.19; the prevalence of pharmacists over 10,000 populations is 0.07. The proportions of staff
at tertiary education, university and college, and postgraduate are 45.3%, 31.8% and 11.3% respectively. Of 147
medical doctors, there are 27.3% at university education, 16.82% at grade II specialty education, 41.2% at grade
I specialty education and 4 at master degrees (11.2%). The need for postgraduate programs: 21.6% for public
health major, 13.1% for preventive medicine major, 19.4% for management major, 25.1% for medical treatment
major, 50% for grade I specialty, 16.7 % for grade II specialty, 28.8% for master degrees and 4.5% for doctoral
degrees. Staff at tertiary education needs education and training for general physicians (23.9%), preventive
medicine physicians (16.5%) and other universities (22.3%). The demand for number of officials at preventive
medicine sector in Ca Mau province is: between 130 and 233 new recruits in the period of 2013‐2015, 44 new
recruits to replace retired staff in the period of 2016‐2020.
Conclusion:Ca Mau province preventive medicine workforce in 2012 did not meet the demands. This study
results served as the background of recruitment planning, allocation and improvement of human resource
effectiveness in Ca Mau in order to satisfy the needs towards 2015 and orientations towards 2020.
Key words: human resource, preventive medicine, workforce
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người
và của toàn xã hội. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo. Đầu
sở y tế dự phòng tỉnh Cà Mau đến năm 2015 và
định hướng đến năm 2020.
ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng
Cán bộ đang công tác tại các đơn vị hệ y tế
dự phòng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Thời gian
nghiên cứu từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 06
năm 2012
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang.
99
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014
Cỡ mẫu
Tất cả cán bộ làm công tác y tế dự phòng
bao gồm 538 người trong danh sách lương đến
31/12/2011.
Phương pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn theo bộ câu hỏi, thống kê số
liệu có sẵn.
Cơ cấu cán bộ làm công tác chuyên môn
52,8%, hành chính và quản lý 37,5% và xét
nghiệm 9,7%. Cán bộ làm công tác quản lý,
hành chính tại tuyến tỉnh chiếm tỷ lệ cao hơn
cán bộ làm công tác quản lý, hành chính tại
tuyến huyện, 42,3% (101) so với 33,8% (101).
Ngược lại, tỷ lệ cán bộ làm chuyên môn ở
tuyến huyện chiếm tỷ lệ cao hơn con số ở
tuyến tỉnh, 57,2% (271) so với 47,3% (113)
(Bảng 2).
Đối với cơ cấu theo trình độ chuyên môn
trên toàn tỉnh, tỷ lệ cán bộ có trình độ trung
cấp chiếm tỷ lệ cao nhất (45,3%) trong khi tỷ lệ
100
bác sĩ, dược sĩ lần lượt là 27,3% và 1,7%. Cơ
cấu trình độ chuyên môn tại tuyến tỉnh và
huyện không có sự khác biệt lớn. Tỷ lệ cán bộ
có trình độ từ đại học trở lên chiếm dưới 50%
(Bảng 2).
Bảng 2: Cơ cấu cán bộ theo bộ phận và trình độ, và
theo tuyến tại Cà Mau năm 2012, tần số và (%)
Tỉnh
(n=239)
Huyện
(n=299)
36 (12,0) 76 (14,1)
146 (48,8) 244 (45,3)
7 (3,4)
9 (1,7)
25 (8,7)
53 (9,9)
Trên toàn tỉnh, trình độ chuyên môn của 147
bác sỹ làm công tác dự phòng chủ yếu là bác sỹ
đa khoa (58,5%), kế đến là bác sỹ có trình độ
chuyên khoa I về điều trị (17,7%) và bác sỹ
chuyên khoa I về dự phòng (17,0%). Trong khi
đó, tỷ lệ bác sỹ có trình độ cao học và chuyên
khoa II là không đáng kể. Trong số 66 bác sỹ làm
công tác y tế dự phòng tại tuyến tỉnh, 40,9% là
bác sỹ đa khoa, 25,8% là bác sỹ CKI về điều trị,
trong khi chỉ có 19,5% có trình độ bác sỹ CKI về
dự phòng và dưới 10% có trình độ CKII. Trong
số 81 bác sỹ đang làm việc tại tuyến huyện, chưa
có ai đã qua đào tạo cao học và bác sỹ CKII;
72,8% là bác sỹ đa khoa và 14,8% có trình độ CKI
về dự phòng (Bảng 3).
Bảng 3: Trình độ chuyên môn của bác sĩ đang công
tác YTDP tại Cà Mau năm 2012, tần số và (%)
Chất lượng cán
Tỉnh (n=66)
bộ
Bác sĩ CKII DP
5 (7,6)
Bác sĩ CKII ĐT
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014
Nghiên cứu Y học
Nhu cầu đào tạo cán bộ y tế dự phòng
Trong số 222 cán bộ đại học có nhu cầu đào
tạo, nhu cầu đào tạo cao nhất là chuyên khoa
cấp I (50%), kế đến là thạc sĩ (28,8%), chuyên
khoa cấp II (16,7%) và tiến sĩ (4,5%). Trong đó,
nhu cầu đào tạo chuyên khoa cấp I tại tuyến
huyện cao hơn tuyến tỉnh (57,1% so với 42,7%).
Ngược lại nhu cầu đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ và
chuyên khoa II ở tuyên tỉnh cao hơn tuyến
huyện (Bảng 4).
Trong số 188 cán bộ có trình độ trung cấp có
nhu cầu đào tạo, nhu cầu cao nhất là bác sỹ đa
khoa (23,9%), kế đến là bác sỹ YHDP (16,5%) và
dược sỹ (14,4%). Nhìn chung, tuyến huyện có nhu
cầu đào tạo ở cấp độ này cao hơn ở tuyến tỉnh.
Ngoài ra, nhu cầu đạo tạo đại học cho các ngành
nghề khác cũng chiếm tỷ lệ khá cao (22,3%).
Bảng 4: Nhu cầu đào tạo cho cán bộ đang làm công
tác y tế dự phòng tại Cà Mau, tần số và (%)
Của cán bộ có
Tỉnh
trình độ đại học
Huyện
(n=99)
25 (25,3)
20 (20,2)
6 (6,1)
3 (3,0)
13 (13,1)
12 (12,1)
20 (20,2)
Tổng
(n=222)
111 (50,0)
37 (16,7)
64 (28,8)
10 (4,5)
Tổng
(n=188)
45 (23,9)
31 (16,5)
18 (9,6)
5 (2,7)
20 (10,6)
27 (14,4)
42 (22,3)
Bảng 5: Nhu cầu cần tuyển thêm CBYTDP giai đoạn
2013‐2015, và 2016‐2020
Tuyến
71
Tối
đa
107
126
28
16
682
233
44
467
18
130
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
Theo Thông tư Liên tịch số 08/2007/TTLT‐
BYT‐BNV, yêu cầu số lượng cán bộ y tế cho cả
tỉnh Cà Mau là từ 579‐682 cán bộ. Tuy nhiên, số
cán bộ hiện có thấp hơn yêu cầu này. Vì thế,
trong giai đoạn 2013 ‐ 2015 nhu cầu CB YTDP
cần tuyển thêm là 130 – 233 người, trong đó
lĩnh vực chuyên môn, xét nghiệm chiếm tỷ lệ
thấp không đạt qui định theo Thông tư
08/2007/TTLT‐BYT‐BNV. Quản lý, hành chính
chiếm tỷ lệ cao (37,5%) sẽ ảnh hưởng đến các
hoạt động chuyên môn.
Tỷ lệ bác sĩ, dược sĩ tuyến tỉnh lần lượt là
27,6%, 2,1%; tuyến huyện là 27,1%, 1,3%. Tỉnh
chưa đạt theo qui định Chuẩn quốc gia y tế dự
101
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014
phòng (bác sĩ phải đạt 30%, xét nghiệm 20%).
Huyện đạt tỷ lệ bác sĩ (>20%); không đạt tiêu chí
cán bộ xét nghiệm phải >10% (hiện tại là 9%)(1).
Theo dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực và
hệ thống đào tạo y tế đến năm 2020 của Vụ Khoa
học và Đào tạo ‐ Bộ Y tế(2) các chỉ tiêucần đạt đến
năm 2020: Đạt 100% nhân lực trình độ đại học
lĩnh vực y tế dự phòng, 1,83 cán bộ y tế trình độ
đại học/10.000 dân và 1,33 bác sĩ y tế dự
phòng/10.000 dân.
Nhu cầu đào tạo liên tục trình độ từ đại
học trở lên
37,5. So với Thông tư liên tịch 08 bộ phận chuyên
môn từ 60‐65%, xét nghiệm 20%, quản lý hành
chính từ 15‐20%(1). Cà Mau còn thiếu cán bộ
chuyên môn, xét nghiệm và thừa cán bộ hành
chính. Số lượng cán bộ y tế dự phòng bằng 12,4%
tổng số biên chế toàn ngành y tế, tương đương
với khu vực đồng bằng sông Cửu Long (12%)(10),
thấp hơn so với cả nước (12,9%)(8). Số lượng thấp
có thể do thu nhập từ lương và làm thêm ngoài
giờ hệ điều trị cao hơn dự phòng và cũng chưa có
chế độ chính sách khích lệ đúng mức.
KẾT LUẬN
Thực trạng về nguồn lực y tế dự phòng
Số lượng cán bộ toàn tỉnh là 538 cán bộ, chiếm
4,36/10.000 dân (trong biên chế 467 cán bộ). Bác
sĩ/10.000 dân là 1,19. Dược sĩ/10.000 dân là 0,07.
Cơ cấu các bộ phận: Quản lý hành chính
chiếm tỷ lệ 37,5%, chuyên môn chiếm 52,8%, xét
nghiệm 9,7%.
Nhu cầu nguồn lực y tế dự phòng
Nhu cầu cần đào tạo cán bộ đại học: Chuyên
ngành y tế công cộng 21,6%; y học dự phòng
13,1%; quản lý 19,4%; điều trị 25,1%; chuyên
khoa khoa cấp I là 50%; chuyên khoa cấp II là
16,7%; thạc sĩ 28,8%; tiến sĩ 4,5%. Nhu cầu đào
tạo các bộ trung cấp: Bác sĩ đa khoa 23,9%, bác sĩ
y tế dự phòng 16,5%, đại học khác 22,3%.
Nhu cầu về số lượng cán bộ cho hệ y tế dự
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014
Nghiên cứu Y học
Bộ Y tế (2011). Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm. nhiệm vụ
trọng tâm 6 tháng cuối năm 2011; phương hướng kế hoạch
phát triển sự nghiệp y tế năm 2012. Hà Nội. Tr. 2‐4.
9.
4.
Chính phủ (2006). Quyết định số 255/2006/QĐ‐TTg. ngày
09/11/2006 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia y tế dự
phòng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Hà Nội. Tr. 5‐8.
Nguyễn Minh Tùng (2011). Nghiên cứu tình hình nhân lực và
đánh giá kết quả một số hoạt động của y tế dự phòng tỉnh Bạc
Liêu năm 2011. Luận án chuyên khoa cấp II. Trường Đại học
Y ‐ Dược Cần Thơ. Tr. 93‐94.
10.
5.
Đoàn Phước Thuộc (2012). Thực trạng và nhu cầu nhân lưc y
tế dự phòng tỉnh Đăklăk. Y học thực hành. 4(815) 59‐61.
Ngày nhận bài báo:
12/5/2014
Ngày phản biện nhận xét bài báo:
16/6/2014
Ngày bài báo được đăng:
14/11/2014
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
103