Bước đầu chiết xuất, phân lập và tinh chế palmatin từ dược liệu Hoàng đằng (Caulis et Radix Fibraureae) để làm chất chuẩn - Pdf 59

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè chuyªn ®Ò d¦îC-2016

NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP VÀ TINH CHẾ
PALMATIN TỪ DƯỢC LIỆU HOÀNG ĐẰNG
(Caulis et Radix Fibraureae) ĐỂ LÀM CHẤT CHUẨN
Lê Trường Minh*; Nguyễn Minh Chính*; Phạm Văn Hiển*
TÓM TẮT
Mục tiêu: chiết xuất, phân lập và tinh chế palmatin từ dược liệu Hoàng đằng để làm chất
chuẩn, chất đối chiếu phục vụ công tác kiểm tra đánh giá chất lượng dược liệu và các chế
phẩm đông dược. Phương pháp: khảo sát lựa chọn phương pháp chiết xuất alcaloid toàn phần,
phân lập bằng phương pháp trao đổi dung môi, tinh chế trên sắc ký cột. Kiểm tra nhận dạng
cấu trúc hóa học chất tinh chế bằng phổ UV-Vis, MS và NMR. Đánh giá độ tinh khiết dựa vào
kết quả kiểm tra điểm chảy và HPLC. Kết quả: đã chiết xuất, phân lập và tinh chế được palmatin
từ Hoàng đằng. Nhận dạng hợp chất tinh chế được bằng phổ UV-Vis, MS và NMR cho thấy:
chất tinh chế được phù hợp với dữ liệu chuẩn của palmatin. Độ tinh khiết của palmatin tinh chế
được xác định bằng HPLC (97,31%) và bằng đo điểm chảy. Kết luận: nghiên cứu chiết xuất,
phân lập và tinh chế được palmatin và xây dựng được bộ dữ liệu chuẩn của hợp chất tinh chế
này để làm chất chuẩn, chất đối chiếu phục vụ kiểm nghiệm dược liệu và chế phẩm đông dược.
* Từ khóa: Palmatin; Hoàng đằng; Chiết xuất; Phân lập; Tinh chế.

Extract and Isolation of High Purity Palmatin from Caulis et Radix
Fibraureae
Summary
Objectives: To extract, isolate and purify palmatin from Caulis et Radix Fibraureae to use as
a reference substance for quality control of materials and finished products in pharmaceuticals.
Methods: Investigate and choose the extract method of total alcaloids. From this mixture,
isolating palmatin by solvent-solvent exchange. Finally, purity palmatin was isolated by column
chromatography using silicagel. Purity palmatin was determined structure by spectrometry of
UV-Vis, MS and NMR. Concentration and purity of palmatin were identified by HPLC and melting
point measurement. Results: It was extracted, isolated and purified palmatin from Caulis et
Radix Fibraureae and established data of purified palmatin. This compound was determined

vi giỏ thnh khỏ cao [5, 6]. Xut phỏt t
c s lý lun v thc tin, chỳng tụi chit
xut v phõn lp palmatin vi hm lng
cao, bc u xõy dng c s d liu ca
hp cht ny phc v thit lp cht chun
trong ỏnh giỏ cht lng dc liu v
cỏc ch phm ụng dc cha palmatin.
NGUYấN LIU, THIT B V PHNG
PHP NGHIấN CU
1. Nguyờn liu v thit b.
- Dc liu Hong ng do Cụng ty C
phn Dc phm v Trang Thit b Y t Hũa
Bỡnh cung cp, t tiờu chun DVN IV.
- Palmatin chun phũng thớ nghim
(Trung Quc) do Cụng ty Bioscope cung cp:
s lụ 2013825, hn s dng 14 - 8 - 2015,
hm lng 98,56%.
- H thng sc ký lng hiu nng cao
Water 2695E, bm mu t ng, 4 kờnh
dung mụi. Detector PDA Water 996 quột
ph rng. Ct sc ký Gemini Phenomenex
C18 250 x 4,6 mm, 5 àm, mỏy o nhit
núng chy Stuart, SMP-10 (c), mỏy
khi ph MS 5989 B (Hewlett Pakard),

ph NMR c ghi trờn mỏy Bruker Advance
500 MHz.
Húa cht dung mụi, thit b phõn tớch
khỏc t tiờu chun phũng thớ nghim.
2. Phng phỏp nghiờn cu.

v cụ cỏch thy thu cn.
Ch tiờu ỏnh giỏ: da vo khi lng
cn alcaloid thụ thu c.
81


Tạp chí y - dợc học quân sự số chuyên đề dƯợC-2016
* Phõn lp palmatin t cn alcaloid thụ:

- o ph: xỏc nh ph UV-Vis, MS, NMR.

Cn alcaloid ton phn c chit 4
ln vi ether du ho (200 ml x 4 ln).
Lc v gp cỏc dch chit ether du ho.
Lc vi dung dch H2SO4 1% (150 ml x 3
ln). Gn thu ly dch chit axớt. Kim hoỏ
dch chit nc bng dung dch Na2CO3
n pH = 7 - 8. Chit palmatin base trong
dch chit ny vi ether du ha (200 ml x
4 ln). Lm khan, ct thu hi ether du
ha n cn. Cn thu c hũa tan vi
dung dch axớt oxalic 17,5% trong ethanol.
yờn nhit thng, thu c tinh
th palmatin hydrooxalat. Hũa tan tinh th
palmatin hydrooxalat trong nc, cho thờm
t t dung dch Na2CO3 vo kim húa
n pH = 7 - 8. Chit palmatin base bng
ether du ha (30 ml x 4 ln). Ct thu hi
ether du ha c cn palmatin. Kt tinh
cn palmatin trong aceton, thu c palmatin

Bng 1: Kt qu kho sỏt la chn
phng phỏp chit xut alcaloid ton phn
t dc liu Hong ng.
S
th
t

Chit xut vi axớt

Chit xut vi cn

Alcaloid T l lng Alcaloid T l lng
ton phn chit c ton phn chit c
(g)
(%)
(g)
(%)

1

3,35

3,35

2,56

2,56

2


3,40

3,40

2,45

2,45

X (%)

3,28

2,51

Trong 2 phng phỏp chit ó kho
sỏt phn phng phỏp nghiờn cu, kt
qu cho thy: chit xut vi dung mụi l
axớt loóng cho hiu sut cao hn (3,28%)
so vi phng phỏp chit xut vi cn
(2,51%), d thc hin, dung mụi d kim,
giỏ thnh thp. Vi kt qu ny, chỳng tụi
la chn dung mụi chit l axớt loóng.
2. Kt qu nhn dng kim tra hp
cht tinh ch c.
* Kt qu o im chy:
Tin hnh o im chy ca cỏc hp
cht nghiờn cu theo DVN IV (Ph lc
6.7, phng phỏp 1: o trong ng mao
qun). Hp cht tinh ch c cú nhit
núng chy 237 - 2380C, phự hp vi

220.00

240.00

260.00

280.00

300.00
nm

320.00

340.00

360.00

380.00

400.00

Hình 1: Phổ UV của hợp chất tinh chế được trong MeOH.
Kết quả xác định phổ UV-Vis cho thấy hợp chất thu được trong MeOH có 3 cực đại
hấp thụ là 240,3; 261,6 và 345,1 nm.
* Kết quả đo phổ MS:
Phân tích phổ MS trên máy MS 5989 B (Hewlett Pakard) ion hóa bằng phun điện tử.

Hình 2: Phổ MS của hợp chất tinh chế được.
Kết quả cho thấy các chất phân tích đều cho mảnh ion phân tử phù hợp với khối lượng
phân tử tương ứng, phổ đồ xuất hiện píc 337 [M-CH3], 336 [M-CH4]-, 322 [M-2(CH3)]-,

vị trí OMe-2, OMe-3, OMe-9 và OMe-10.
Phổ 13C-NMR xuất hiện tín hiệu của 21
nguyên tử carbon, trong đó có 9 carbon
bậc 4; 6 carbon CH; 2 carbon CH 2 và
84

4 carbon CH3 được xác định bằng phổ
DEPT 90 và DEPT135. Xác định sự có
mặt của 3 vòng thơm với 15 tín hiệu của
carbon olefin có độ dịch chuyển hóa học
trong vùng từ 109,9 đến 153,6; 1 carbon
methylen nối với nguyên tử nitơ tại δC
(ppm) 57,3; 1 carbon CH nối với nguyên tử
nitơ tại δC (ppm) 146,3 và 1 carbon bậc
bốn nối với nguyên tử nitơ tại δC (ppm)
139,5. Ngoài ra, trên phổ 13C-NMR còn
xuất hiện tín hiệu của 4 nhóm methoxy
được xác định tại δC (ppm) 57,1; 57,3;
62,6 và 57,7. Các dữ liệu phổ nêu trên
cho thấy đây là một hợp chất có khung
protoberberin. Đối chiếu với cơ sở dữ liệu
đã công bố nhận thấy hợp chất M2Pal
chính là palmatin.
* Kết quả phân tích HPLC:
Thực hiện phương pháp phân tích palmatin
bằng HPLC để định lượng palmatin.


T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè chuyªn ®Ò d−îC-2016
Phương pháp đã được thẩm định đáp ứng

mal

02.

nit

U

03.

01.
0.
0.

05.

0.1

0.1

05

0.2

05.2

0.3

05.3


0.1

05.1

0.1

.1

0521

0.

05.21

0.31

0.010
0.000
0.00

0.50

1.00

1.50

2.00

2.50


Kết quả xác định độ tinh khiết của hợp chất tinh chế được cho thấy: tạp chất trong
nguyên trạng < 3%. Trong đó, tổng diện tích các píc tạp < 0,05%.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu đã chiết xuất, phân lập và
tinh chế được palmatin từ dược liệu
Hoàng đằng. Sử dụng phương pháp chiết
với axít loãng cho hiệu suất cao hơn
(3,28%) so với phương pháp chiết bằng
cồn. Hợp chất tinh chế đã được nhận
dạng và xác định cấu trúc hóa học bằng
kết quả phân tích phổ UV-Vis, MS và phổ
NMR. Các dữ liệu thu được đều khẳng
định hợp chất tinh chế được là palmatin.
Xác định độ tinh khiết và hàm lượng của
palmatin tinh chế dựa vào đo điểm chảy
và sắc ký HPLC với hàm lượng > 97%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ môn Dược liệu, Trường Đại học Dược
Hà Nội. Bài giảng Dược liệu tập 1 và tập 2.
NXB Y học. 1998.

4. Bộ Y tế. Dược điển Việt Nam IV. Nhà xuất
bản Y học. Hà Nội. 2009
5. Committee on Asean Reference Substances.
Guidelines for the establishment, handling,
storage and use of Asean reference substances.
Thailand. 2005, pp.2-12.
6. Committee on Asean Reference Substances.
SOP for the production of Asean reference
substances. Thailand. 2009, pp.1-6.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status