Thực trạng chăm sóc sức khỏe ban đầu ở người Thái Nghĩa Lộ - Yên Bái và các yếu tố liên quan - Pdf 59

Hoàng Văn Hải và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

89(01/2): 187 – 194

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở NGƯỜI THÁI NGHĨA LỘ -YÊN BÁI
Hoàng Văn Hải1*, Đàm Khải Hoàn2
1

2

SYT Yên Bái, Trường đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên

TÓM TẮT
Bằng phương pháp điều tra ngang, các tác giả đã điều tra 400 hộ gia đình về CSSKBĐ cho người
Thái Nghĩa Lộ, kết quả như sau: Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch thấp (17,6%), tỷ lệ hộ
gia đình có hố xí hợp vệ sinh cũng còn thấp (22,4%). Tỷ lệ hộ có chuồng gia súc ở gần nhà khá
cao (70,9%). Tỷ lệ trẻ đẻ tại nhà khá cao (61,1%), trong số trẻ đẻ tại nhà tỷ lệ trẻ được các bà đỡ
đỡ khá cao (53,1%).Tỷ lệ bà mẹ Thái được khám thai và tiêm phòng uốn ván đầy đủ khá cao
(62,5% & 77.64%). Tỷ lệ trẻ sơ sinh được bú sớm, ăn sam đúng, cai sữa đúng chưa cao (tương tự
77,6%, 48,6%, 24,3%). 100% trẻ được tiêm chủng đầy đủ, trong đó tỷ lệ trẻ có sẹo lao cũng rất
cao (99,3%). Tỷ lệ phụ nữ Thái áp dụng BPTT khá cao (68,3%), trong đó đặt vòng vẫn là biện
pháp được chọn hàng đầu (65,5%), tiếp theo là sử dụng thuốc tránh thai (24,3%). Lý do không áp
dụng BPTT hàng đầu là không biết (22,5%). Tuổi hành kinh trung bình các cô gái Thái là 15,24;
Tuổi lấy chồng trung bình là 20,78; Tỷ lệ phụ nữ Thái đẻ sớm 2 con) thấp (14,5%). Tỷ lệ người ốm trong 2 tuần qua khá cao (21,9%), mô hình
bệnh tật của người Thái vẫn hàng đầu là các bệnh nhiễm trùng nhất là các bệnh cơ quan hô hấp.
70,4% người ốm đến KCB tại TYT xã, 16,7% người ốm tự mua thuốc về điều trị.. 97,3% người
ốm đến TYT xã hài lòng với các dịch vụ KCB. Lý do không đưa người ốm đến TYT xã hàng đầu

Khoảng cách >10km
5 - 10km


p>0,05

191

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Hoàng Văn Hải và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

89(01/2): 187 – 194

Bảng 12. Mối liên quan giữa các yếu tố với việc cai sữa sớm
Yếu tố
Kinh tế
Thu nhập 1.000.000đ
Không có PTTT
Có PTTT
Khoảng cách >10km
5 - 10km

60
6
11
166
0
8
169

58.7
68.2
85.7
57.9
62.6
0
38.1
64.3

p

p>0,05

p>0,05

p>0,05

Bảng 13. Mối liên quan giữa các yếu tố với việc áp dụng BPTT
BPTT

Không


0
6
74

19.6
20.5
9.1
27.6
19
0
24
19.3

213
105
10
21
307
0
19
309

80.4
79.5
90.9
72.4
81
0
76
80.7

1) Thực trạng CSSKBĐ cho người Thái
Nghĩa Lộ như sau:
- Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch
thấp (17,6%), tỷ lệ hộ gia đình có hố xí hợp
vệ sinh cũng còn thấp (24,25%). Tỷ lệ hộ có
chuồng gia súc ở gần nhà khá cao (70,9%).
- Tỷ lệ trẻ đẻ tại nhà khá cao (61,1%), trong
số trẻ đẻ tại nhà tỷ lệ trẻ được các bà đỡ đỡ
khá cao (53,1%), tỷ lệ người khác đỡ cũng
đáng kể (38,2%). Tỷ lệ bà mẹ Thái được
khám thai và tiêm phòng uốn ván đầy đủ khá
cao (62,5% & 77.64%). Tỷ lệ trẻ sơ sinh được
bú sớm, ăn sam đúng, cai sữa đúng chưa cao
(tương tự 77,6%, 48,6%, 24,3%). 100% trẻ
được tiêm chủng đầy đủ, trong đó tỷ lệ trẻ có
sẹo lao cũng rất cao (99,3%).

192

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Hoàng Văn Hải và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

- Tỷ lệ phụ nữ Thái áp dụng BPTT khá cao
(68,3%), trong đó đặt vòng vẫn là biện pháp

trẻ bú ngay sau đẻ: Hộ có PTTT, gần trạm thì

89(01/2): 187 – 194

thường cho trẻ bú ngay sau đẻ cao hơn
(p

By cross sectional method, the authors describe the status of primary health care of the Thai in Nghia
Lo. The results are follows:
- Rate of households using clean water is low (17.6%), rate of households using sanitary latrines is
also low (24.25%). Rate of households with a near- house stable is high (70.9%).
- Rate of home births is quite high (61.1%), in which the rate of children delivered by midwives is
quite high (53.1%), rate of children delivered by others is also considerable (38, 2%). The rate of
Thai mothers having pregnancy test and fully vaccinated against tetanus is high (62.5% & 77.64%).
The rate of newborns breasted soon, eaten right, properly weaned is still low (77.6% similar, 48.6%,
24.3%). 100% of children are fully immunized, in which the tubeculosis’ scar of children is very high
(99.3%).
- The rate of Thai women using contraceptive methods is quite high (68.3%), the best choise is using
coil (65.5%), followed by contraceptive (24.3% ). The reason does not apply to is not known
contraceptive methods (22.5%). The average age of menstruation was 15.24; average age of getting
married is 20.78; The average age of being mother under 22 years old is quite high (54.2%) and rate
of mother having more than 2 babies is lower (14.5%).
- The percentage of sick people in 2 weeks is quite high (21.9%), disease shape of the Thai people is
still leaded by infectious diseases, especially diseases of respiratory organs.
- 70.4% the sick people examines at health stations, 16.7% buying medicine to self treatment ..
97.3% the sick people go to health stations are satisfied with the services. Reasons not go to the
health stations is mild form of diseases (47.8%), followed by no cared persons (11.3%).
2) Factors related to the results of primary health care of the Thai: The economics of households, the
distance between home and health stations with the delivery at home: The poor (income


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status