Giáo án địa 7 Đặng thị Thảo Trờng THCS Khúc Xuyên
Ngày dạy:
Phần một
Thành phần nhân văn của môi trờng
Tiết 1: Dân số
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
HS cần có những hiểu biết cơ bản về - Dân số và tháp tuổi
- Dân số là nguồn lao động của một địa phơng
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển
- Hiểu và nhận biết sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân
số
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số
- Rèn kỹ năng đọc, khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3. Giáo dục:
-Giáo dục cho học sinh ý thức tìm hiểu về dân số và kế hoạch hoá dân số .
II. Phơng tiện cần thiết :
-Biểu đồ tháp tuổi
III. Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ : (3 )
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Ôn kiến thức sgk lớp 6, các KN chính .
2. Giảng bài mới
*Giới thiệu bài: Em có biết hiện nay dân số TG là bao nhiêu? Làm sao biết đ-
ợc trong số đó có bao nhiêu nam, nữ? Bao nhiêu ngời trẻ, bao nhiều ngời già?
Phơng pháp Nội dung chính
Hoạt động 1: Cá nhân (13)
+ B
1
2
có độ tuổi lao động nhiều
hơn T
1
.
+ B
3
: Từ 2 tháp tuổi HS biểu thế nào là
tháp tuổi.
GV hớng dẫn HS nhận xét, kết luận
? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm
gì của dân số.
- HS khác bổ sung
- GV nhận xét - chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân (10)
HS đọc các thuật ngữ để hiểu thế nào là
tỷ lệ, tỷ suất sinh, tỷ suất tử.
GV giới thiệu biểu đồ 1.2, hình 1.2
HD HS quan sát và trả lời các câu hỏi
SGK mục 2.
? Cho biết DS thế giới bắt đầu tăng
nhanh từ năm nào ( 1804) và tăng vọt
vào năm nào ( 1960)? Giải thích?
- GV cho HS liên hệ VN băng một số số
liệu.
Hoạt động 3: Cá nhân (12)
- GV hớng dẫn HS quan sát biểu đồ 1.3;
1.4 để tự rút ra đợc các nhận xét.
? Tỷ lệ sinh, tử các nớc phát triển
? Tỷ lệ sinh tử các nớc đang phát triển
4. Câu hỏi và bài tập(3 )
- Bài tập 2 sgk trang 6
Giáo án địa 7 Đặng thị Thảo Trờng THCS Khúc Xuyên
- HS làm bài tập ở vở, GV chữa
- Về nhà hoàn thiện hết bài tập ở vở và sgk.
Ngày dạy:.
Tiết:2. Sự phân bố dân c .
CáC CHủNG tộc trên thế giới
I. Mục tiêu bài học : Sau bài học HS cần nắm đợc
1Kiến thức :
- Khái niệm mật độ dân số và cánh tính mật độ DS
- Sự phân bố dân c phân bố không đồng đều và các vùng tập trung dân c trên
thế giới.
- Trên thế giới có 3 chủng tộc dân c cơ bản khác nhau về hình thái bên ngoài
và vùng phân bố chính của các chủng tộc .
2 . Kỹ năng :
- Rèn luyện KN đọc lợc đồ - nhận xét lợc đồ
3 Giáo dục :
-Giáo dục cho HS ý thức về dân số
II. Phơng tiện cần thiết :
- Lợc đồ phân bố dân c thể giới
- Biểu đồ tự nhiên thế giới, biểu đồ kinh tế để đối chiếu với lợc đồ phân bố
dân c, tìm ra quy luật của phân bố dân c trên thế giới.
- Một số tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới.
III. Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ : (5 )
- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số.
2. Giảng bài mới
*Giới thiệu bài :Phần đầu bài học
Phơng pháp Nội dung
- Nếu không kể NC :
6294 : 135,1 = 46,6 ngời/km
2
? Quan sát hình 2.1 em hãy :
- Tình hình phân bố dân c trên thế giới
có đồng đều không?
- Đọc tên những vùng dân c đông ?
- Đọc tên những vùng dân c ít?
Câu hỏi khó: Tại sao những nơi đó có
MĐ cao, thấp.
- GV chuẩn xác.
+ Nơi có MĐDS cao là những nơi có
điều kiện đi lại thuận tiện nh các đồng
bằng, các vùng có khí hậu ấm áp, ma
nắng thuận hoà, hoặc các vùng đô thị
thuận lợi buôn bán, các khu CN..
+ Nơi có MĐDS thấp là những vùng núi
non hiểm trở, vùng sâu, hải đảo đi lại
khó khăn hoặc các vùng có khí hậu khắc
nghiệt nh vùng cực, hoang mạc
Hoạt động 2: Cá nhân (15)
+ B
1
: Đọc thuật ngữ : Chủng tộc
- Phát phiếu học tập: 1 bàn 1 phiếu
? Dựa vào hình 2.2. và kênh chữ sgk em
hãy cho biết dân c MĐDS đợc chia làm
mấy chủng tộc chính?
? Các chủng tộc đó có đặc điểm chính gì
và phân bố chủ yếu ở đâu?
4. Câu hỏi và bài tập (3 ) HS làm bài tập 2 sgk Tr9 GV chữa
- HS tiếp tục làm bài tập ở vở bài tập, về nhà xem bài 3
Ngày dạy:
Tiết 3: Quần c - đô thị hoá
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần nắm đợc
1 .Kiến thức :
- Những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị, nhận biết đ-
ợc 2 loại quần c này qua ảnh chụp hoặc trên thực tế.
- Một số nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- Sự phân bố các siêu đô thị dông dân nhất thế giới trên biểu đồ.
2 Kỹ năng :
-Nhận biết đợc quần c đô thị hay quần c nông thônqua ảnh chụp hoặc thực tế .
3 Giáo dục :- Giáo dục ý thức học tốt.
II. Phơng tiện cần thiết :
- Lợc đồ siêu đô thị trên thế giới có 8 triệu ngời trở lên
- ảnh các đô thị Việt Nam
III. Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ : (5)
- Dân c trên thế giới thờng sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao?
Làm bài tập 2 sgk?
2. Giảng bài mới
* Giới thiệu bài : Từ xa xa con ngời đã biết sống quây quần bên nhau để tạo
nên sức mạnh nhằm khai thác chế ngự thiên nhiên. Các làng mạc và đô thị dần dần
hình thành trên bề mặt trái đất.
Phơng pháp Nội dung chính
Hoạt động 1:Nhóm (17 )
- GV: Tổ chức hoạt động nhóm
- GV: dg: Quần c là cách tổ chức sinh
sống của con ngời trên một diện tích
Hoạt động 2: Cá nhân (13)
? Qúa trình đô thị hoá trên thế giới diễn
ra nh thế nào?
? Tại sao nói quá trình phát triển đô thị
hoá trên thế giới gắn liền với qúa trình
phát triển TN, TCN, CN ( các đô thị đầu
tiên trên thể giới chính là các trung tâm
thơng mại, buôn bán ở các quốc gia cổ
đại nh Trung Quốc, Ai Cập, La Mã đô
thị phát triển mạnh vào thể kỷ XIX khi
công nghiệp trên thế giới phát triển
nhanh chóng).
? Siêu đô thị là gì?
? Quan sát hình 3.3 em hãy cho biết.
? Trên TG có bao nhiêu siêu đô thị (23)
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất
( Châu á)
2. Đô thị hoá các siêu đô thị
a. Quá trình đô thị hoá
- Đã có từ thời kỳ cổ đại
- Phát triển nhanh
+Tỷ lệ dân số TG sống trong các đô thị
thế kỷ 18 là 5%.
Năm 2001 là: 46% ( Gần 2,5 tỷ ngời)
tăng 9 lần .
+ Nhiều siêu đô thị xuất hiện
Năm 1950 có 2 siêu đô thị
Năm 2000 có 23 siêu đô thị
Tăng hơn 11 lần
- Gắn liền với qúa trình phát triển thơng
I. Mục tiêu bài học
Sau tiết học học sinh nắm vững thêm về:
1 .Kiến thức :
- Khái niệm MĐDS, sự phân bố dân c không đều trên thế giới
- KN đô thị, sự phân bố dân c và các đô thị ở Châu á
2- Kỹ năng : Nhận biết một số phơng pháp thể hiện trên biểu đồ MĐDS,
phân bố dân c, nhận biết sự biến đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở một số địa phơng.
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tốt trong việc phát triển dân số .
II. Phơng tiện cần thiết :
- Lợc đồ dân số, tháp tuổi của địa phơng
- Biểu đồ tự nhiên Châu á
III. Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ :
- Phân biệt quần c nông thôn và quân c đô thị
- Đọc trên biểu đồ các siêu đô thị của thế giới
2. Giảng bài mới
Vào bài : Phần đầu bài học
Nội dung 1: Cá nhân
GV cho HS nhắc lại kiến thức lớp 6 về cách sử dụng biểu đồ ( đọc tên biểu đồ
là gì, đọc bản chú giải xem có những nội dung gì? Tìm nội dung cần thiết theo yêu
cầu của câu hỏi phân bố ở đâu trên biểu đồ.
- Đại diện HS trình bày kết quả tìm hiểu ở nội dung 1, HS khác bổ sung, GV
chuẩn xác.
+ Nơi có MĐDS cao nhất của tình Thái Bình năm 2000 là Thị Xá Thái Bình
( > 3000 ngời /km
2
)
- Nới có MĐDS thấp nhất của tỉnh Thái Bình năm 2000 là huyện Tiền Hải (
ngời/km
2
- Gọi 3 em chấm vở bài tập
- Về nhà hoàn thiện bài tập
Giáo án địa 7 Đặng thị Thảo Trờng THCS Khúc Xuyên
Ngày dạy:
Phần hai
Các môi trờng địa lý
Ch ơng I
Môi trờng đới nóng - Hoạt động kinh tế
của con ngời ở đới nóng
Tiết5: Đới nóng . môi trờng xích đạo ẩm
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần
1Kiến thức :- Xác định đợc vị trí đới nóng, các loại môi trờng trong đới nóng
trên biểu đồ.
- Nắm đợc đặc điểm môi trờng xích đạo ẩm: Nhiệt độ, lợng ma cao quanh
năm, có rừng rậm xanh quanh năm.
2.Kĩ năng : - Đọc đợc biểu đồ khí hậu và lát cắt.
3.Giáo dục : ý thức học tập tốt bộ môn
II. các phơng tiện cần thiết :
- Lợc đồ các kiểu môi trờng trong đới nóng, biểu đồ khí hậu Singapo, tranh
rừng rậm.
III. Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ : - Chấm ở bài tập
2. Giảng bài mới
* Giới thiệu bài :Phần đầu bài học
Phơng pháp Nội dung chính
- GV ôn lại kiến thức ở lớp 6. Có mấy
đới nhiệt có mấy môi trờng địa lý :
GV giới thiệu trên biểu đồ 3 môi trờng :
Môi trờng đới nóng, đới ôn hoà và đới
diễn biến t
0
, lợng ma Singapo ( đọc cụ
thể diễn biến từng đại lợng)
+B
2:
Đại diện nhóm trình bày, các HS
khác bổ sung, giáo viên chuẩn kiến thức
( Đọc biểu đồ KH Singapo hãy so sánh
với khí hậu địa phơng em ?)
- Chuyển ý : Nh vậy có thể nói khí hậu
môi trờng xích đạo ẩm nóng quanh năm :
- K
2
rất ẩm ớt, ng. ngạt trong điều kiện
đóTNTN phát triển tạo thành cảnh quan
độc đáo là rừng xanh quanh năm.
? NX về rừng rậm xanh quanh năm.
? Cho biết rừng ở đây có mấy tầng
chính? Là những tầng nào?
? Giải thích tại sao rừng ở đây lại có
nhiều tầng?
- HS trả lời, giáo viên chuẩn xác .
- GV liên hệ : Rừng nhiệt đới nớc ta
cũng có nhiều tầng, dây leo chằng chịt và
động vật phong phú.
- Dân c tập trung đông nhiều nớc đang
phát triển của thế giới.
2. Môi trờng xích đạo ẩm :
a. Vị trí khí hậu :
- ?Hãy kể tên các môi trờng đới nóng
- ? Nêu đặc điểm tự nhiên của rừng rậm xích đạo ẩm
4. Câu hỏi và bài tập
- GV hớng dẫn học sinh làm bài tập ở sgk và vở bài tập - HS lên làm , giáo viên chữa
bài tập
Ngày dạy:.
Giáo án địa 7 Đặng thị Thảo Trờng THCS Khúc Xuyên
Tiết 6: Môi trờng nhiệt đới
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần nắm đợc
1Kiến thức :- Nắm đợc đặc điểm khí hậu và các đặc điểm khác của MT nhiệt
đới.
2Kĩ năng : :- Có kỹ năng đọc biểu đồ KH và nhận biết MT địa lý qua ảnh
chụp.
3Giáo dục :- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng tự nhiên
II .Phơng tiện cần thiết :
- Biểu đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới
III. Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày đặc điểm đới nóng.
- Nêu đặc điểm vị trí, KH và kiểu thảm thực vật đặc trng của MTXĐ ẩm
2. Giảng bài mới
* Giới thiệu bài : MTXĐ cái tên ấy có lẻ mới chỉ diễn tả đợc 1 đặc điểm tự
nhiên quan trọng là tính chất nóng của môi trờng này. Thực ra nó còn có rất nhiều
đặc điểm phân hóa đa dạng phức tạp khác rất đặc trng mà các em sẽ đợc tìm hiểu
trong bài học sau đây.Bài Môi trờng nhiệt đới.
Phơng pháp Nội dung chính
Hoạt động 1: Quan sát hình 5.1, em hãy
nên vị trí của MTNĐ?
về hai chí tuyến .
Giáo án địa 7 Đặng thị Thảo Trờng THCS Khúc Xuyên
*Chuyển ý: Với đặc điểm KH nh vậy
thực vật, SN, đất đá của MT nhiệt đới
nh thế nào? chúng ta sẽ nghiên cứu mục
2.
Hoạt động 2: Cá nhân
- Sự phân hoá theo mùa của khí hậu ảnh
hởng gì đến cảnh quan MTNĐ?
- HS trả lời, GV chuẩn xác
- Mùa ma
- Mùa khô
? Sự thay đổi KH từ phía XĐ về chí
tuyến có ảnh hởng gì đến cảnh quan MT
ở vùng nhiệt đới.
? Quan sát hình 6.3; 6.4 em hãy nhận xét
sự thay đổi thực vật qua KV nh thế nào?
Giải thích?
Gợi ý: Xavan Kênia ít cây hơn, cây cỏ
không đợc tốt bằng Xavan Trung Phi do
ở Trung Phi ma nhiều hơn.
? Đất đai ở vùng đồi núi MT nhiệt đới
rất đặc trng, theo em đó là gì? Màu gì?
Tại sao?
Do trong mùa ma, nớc ma thấm sâu
xuống các lớp đất bên dới, đến mùa khô
nớc lại di chuyển lên mang theo Ôxít sắt,
nhôm kích tụ gần mặt đất làm cho đất có
màu đỏ vàng.
2. Các đặc điểm khác của môi trờng
- Biểu đồ khí hậu Châu á
- ảnh cảnh quan MT nhiệt đới gió mùa
III. Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ : (5)
- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới.
- Bài tập 4.
2. Giảng bài mới
* Giới thiệu bài : Nằm trong vùng VĐNĐ và hoang mạc nhng thiên nhiên
MT nhiệt đới gió mùa lại hết sức phong phú, đa dạng, đặc điểm thiên nhiên và sinh
hoạt của con ngời thay đổi theo nhịp điệu mùa rõ rệt Chúng ta sẽ tìm hiểu những
đặc điểm đó của MT nhiệt đới gió mùa.
Phơng pháp Nội dung chính
Hoạt động 1: (20)Nhóm/cá nhân
B
1
: ? Quan sát hình 5.1, hãy xác định vị
trí MT nhiệt đới.
? Nhận xét những hớng gió thổi mùa hạ
và mùa đông ở Nam á và Đông Nam á.
? Giải thích tại sao lợng ma ở Nam á và
Đông Nam á lại có sự chênh lệch lớn
giữa mùa hạ và mùa đông .
( Mùa hạ gió hớng Đông Nam, Tây Nam
thổi từ ADD và TBD tới mát mẻ, ma
lớn. Mùa đông hớng gió từ ĐB thổi từ
lục địa ra lạnh, khô, ma ít).
- B
2
: Hoạt động nhóm:
- HS kẻ bảng : Sau đây bài tập HS làm :
B) Mumbai (19
0
B)
t
0
cao nhất 30
0
C 29
0
C
t
0
thấp nhất 16,5
0
C 23,5
0
C
B độ: 13,5
0
C 5,5
0
C
LMC năm 1700mm 1800mm
Th M nhiều 5- 10 6- 9
Th ma ít 11- 4 10 - 5
* Thời tiết diễn biến thất th ờng
Biểu hiện :
- Mùa ma có năm đến sớm có năm đến
muộn, có năm ma nhiều, năm ma ít
- Mùa đôg có năm rét nhiều, năm rét ít ..
cảnh sắc thiên nhiên thay đổi nh thế nào
qua 2 mùa ma và khô.
( Hoạt động sản xuất nông nghiệp phải
tuân theo tính thời vụ ( mùa) rất chặt
chẽ.)
? Thực vật phát triển nh thế nào?
? Hãy so sánh thực vật MT nhiệt đới gió
mùa với MT xích đạo ẩm?
- GV liên hệ thực, động vật ở nớc ta rất
phong phú đa dạng .
? MT nhiệt đới gió mùa ẩm thuận lợi cho
các loại cây gì phát triển.
- GV liên hệ
2. Đặc điểm khác của môi trờng.
a. Nhịp điệu mùa của khí hậu có ảnh h-
ởng đến thiên nhiên và cuộc sống con
ngời.
b. Có nhiều kiểu thảm thực vật khác
nhau ở các địa phơng.
- Rừng rậm nhiệt đới nhiều tầng
- Đồng cỏ cao nhiệt đới
- Rừng ngập mặn
Thế giới động vật rất phong phú
c. Rất thích hợp cho tầng cây lơng thực,
cây công nghiệp nhiệt đới , dân c đông
đúc.
3. Củng cố (3 ): - Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
- Tại sao môi trờng nhiệt đới gió mùa có TV - ĐV phong phú
4. Câu hỏi - Bài tập(3 ) : Học sinh làm bài tập 1,2 sgk.
Giáo án địa 7 Đặng thị Thảo Trờng THCS Khúc Xuyên
+ B
2
: HS phát biểu: - Nhóm cắp khác trả
lời bổ sung. GV chuẩn kiến thức ( Hình
ảnh cho thấy ngời dân phá rừng, Xavan
có giá trị cao hơn, trồng hoa màu có giá
trị kinh tế thấp).
- Thể hiện đốt rừng huỷ hoại môi trờng,
diện tích rừng Xavan bị thu hẹp nhanh
chóng. Đất không đợc sử dụng hợp lý
nên đã bị xói mòn, thoái hoá, bạc màu.
Hoạt động 2: Cá nhân(10)
? Dựa vào hình 8.4 hãy xác định tên các
khu vực thâm canh lúa nớc ở Châu á.
? Quan sát hình 8.4 và đối chiếu với biểu
đồ tự nhiên Châu á cho biết thâm canh
lúa nớc đợc phát triển chủ yếu dựa trên
địa hình, đất đai, nhiệt độ, nh thế nào?
- HS trả lời, GV chuẩn xác.
Hoạt động 3: Cá nhân/cặp(10)
? Quan sát hình 8.5 em có nhận xét gì về
quy mô, cách tổ chức SX, năng suất sản
lợng sản phẩm trong các đồn điền.
- Học sinh trả lời, GV chuẩn xác.
? Đối chiếu các hình 8.1; 8.3; 8.5 em có
thể khái quát chiều hớng phát triển kinh
tế trong nông nghiệp ntn?
( Từ thô sơ, lạc hậu Hiện đại , khoa
học)
1.Làm nơng rẫy.
? Để kết thúc bài học hôm nay các em
hãy suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau đây:
? Tại sao ngời ta không tiến hành đại trà
SX hàng hoá theo quy mô lớn nh đồn
điền? ( Mặc dù sản xuất đợc nhiều nông
sản song hình thức này đòi hỏi phải có
diện tích rộng, nhiều vốn, nhiều máy
móc và KT canh tác, thị trờng tiêu thụ tốt
những điều này không phải nơi nào
cũng có đợc).
- Có năng suất, sản lợng cao
- Mục đích sản xuất để xuất khẩu hoặc
cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy
chế biến.
3. Củng cố:(3 ) - Nông nghiệp ở đới nóng có các hình thức canh tác nào? nêu đặc
điểm chính của hình thức đó.
4. Câu hỏi - Bài tập(3 ) GV hớng dẫn HS làm bài tập 1,2 ở vở bài tập - GV chốt
kiến thức, về nhà hoàn thiện bài tập.
Giáo án địa 7 Đặng thị Thảo Trờng THCS Khúc Xuyên
Ngày dạy:22/9/2008
Tiết:9 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần nắm đợc
1 Kiến thức :- Nắm đợc các mối quan hệ giữ KH với nông nghiệp và đất
trồng, giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất ở đới nóng.
- Biết đợc một số cây trồng, vật nuôi ở các MT trong đới nóng.
2.Kĩ năng :-Luyện tập cách mô tả hiện tợng địa lý qua tranh ảnh và củng cố
kĩ năng đọc ảnh địa lý .
-Rèn kĩ năng phán đoán địa lý ở mức độ cao hơn về mqhệ giữa KH với nông
nghiệp và đất trồng ,giữ khai thác với bảo vệ đất trồng .
( t
0
cao, ma tập trung theo mùa, lợng ma
phân bố không đều giữa các địa phơng).
- Tác động đến nông nghiệp : HS trả lời,
giáo viên chuẩn xác.
- ở đới nóng cả trên 3 môi trờng : Xích
đạo ẩm và nhiệt đới gió mùa ngời ta đều
có thể bắt gặp cảnh tợng đất bị xói
mòn nh hình 9.2SGK ? Biện pháp?
- GV liên hệ Việt Nam
? Để khắc phục khó khăn trên ở Việt
Nam có những biện pháp gì?
1. Khí hậu và sản xuất nông nghiệp,
đất trồng ở đới nóng.
a. Khí hậu và SX nông nghiệp.
+ ở MT xích đạo ẩm.
- Cây trồng, vật nuôi xứ nóng phát triển
tốt, có thể xen canh, tăng vụ tạo cơ cấu
cây trồng quanh năm .
-Mầm bệnh, nấm mốc dễ phát triển, gây
thiệt hại cho cây trồng, vật nuôi.
+ ở MT nhiệt đới gió mùa và nhiệt đới.
- Phải lựa chọn cây trồng vật nuôi phù
hợp với chế độ ma của từng thời kỳ và
từng vùng.
- SX phải tuân theo tính thời vụ chặt chẽ
b. Khí hậu và đất trồng:
- Đất dễi bị nớc rửa trôi hoặc xói món
nếu không có cây cối che phủ.
trọng nhất ( Nhìn chung chăn nuôi cha
phát triển bằng trồng trọt).
Vẫn chăn thả là chủ yếu.
- Dựa vào lợc đồ em hãy nhận xét ngành
chăn nuôi ở đới nóng.
- GV liên hệ
- Lựa chọn những loại cây phù hợp và
chú ý tính chặt chẽ của thời vụ.
2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ
yếu.
a. Trồng trọt
* Cây lơng thực
- Lúa: Thờng trồng ở những vùng đồng
bằng châu thổ, đông dân.
- Ngô, khoai : Vùng đối núi và bãi ven
sông .
- Sắn : Vùng đồi núi
- Cây cao lơng : Những vùng nhiệt đới
khô hạn
* Cây công nghiệp :
- Cà phê trồng ở Nam Mỹ, Tây Phi,
Đông Nam á
- Cao su: Đông Nam á
- Dừa : Đông Nam á và các vùng ven
biển khác.
- Bông: Nam á
- Mì : Nam Mĩ
- Lạc : Nhiệt đới ẩm Nam Mỹ, Tây Phi,
Đông Nam á.
III. Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ (5 )
- Chấm vở bài tập 5 đến 7 em
2. Giảng bài mới
Vào bài : Phần đầu bài học sgk.
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cá nhân (12)
? Đới nóng có dân số và tình hình phân
bố dân c nh thế nào? ( Dân số đông,
phân không đều, bùng nổ dân số.
? Tại sao việc kiểm soát tỷ lệ gia tăng
dân số đang là một trong những mối
quan tâm hàng đầu của các quốc gia đới
nóng .( vì số dân, tình hình tăng dân số
không tơng xứng với trình độ phát triển
kinh tế còn đang ở tình trạng chậm phát
triển, đặc biệt là châu Phi).
- Dân số đông, phát triển nhanh gây nên
nhiều hậu quả xấu tới sự phát triển kinh
tế, đời sống và tài nguyên môi trờng )
Hoạt động 2: Cá nhân/cặp(18)
? Em hãy phân tích hình 10.1 để thấy
mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số tự
nhiên nhanh với tình trạng thiếu lơng
thực ở Châu Phi.?
Bình quân lơng thực đầu ngời ngày
càng suy giảm do tốc độ gia tăng dân số
TN quá nhanh, vợt hẳn tốc độ tăng sản l-
ợng lơng thực ảnh hởng đến chất lợng
cuộc sống ( Thiếu lơng thực thực phẩm,
phá huỷ hoại.
Vì phá rừng mở đờng giao thông, xây dựng nhà ở, nhà máy, KT gỗ đáp ứng nhu
cầu dân đông. Ngoài rừng các tài nguyên khác nh khoáng sản, nguồn nớc sẽ thế nào
khi dân số tăng nhanh?
( Khoán sản cạnn kiệt, nguồn nớc ô nhiễm cạn kiệt )
? Việc khai thác quá mức các nguồn TN sẽ ảnh hởng gì đến MT. GV gọi học sinh
đọc đoạn Bùng nổ dân số
? Để giảm sức ép dân số đến TN, MT chúng ta phải làm gì? GV liên hệ .
3. Củng cố: (3 + Nêu tình hình dân số ở đới nóng
+ Dân số tăng quá nhanh có ảnh hởng gì đến TNMT ở đới nóng.
4. Câu hỏi- Bài tập(4 )
- HS làm bài tập ở vở bài tập GV chữa
- Trả lời câu hỏi 3 sgk
Giáo án địa 7 Đặng thị Thảo Trờng THCS Khúc Xuyên
Ngày dạy: 29/9/2008
Tiết 11: Di dân và sự bùng nổ Đô thị ở đới nóng
I/ Mục tiêu bài học : : Sau baì học, hs cần:
1 Kiến thức :-Nắm đợc nguyên nhân của sự di dân và đô thị hóa nhanh chóng ở
đới nóng.
-Nắm đợc các vấn đề đang đặt ra cho các đô thị lớn,đặc biệt là siêu đô thị ở đới
nóng.
2 .Kĩ năng :-Củng cố kỹ năng đọc và phân tích,ảnh,bđồ địa lý.
3.Giáo dục t t ởng :-ý thức học tập tốt bộ môn .
II/ph ơng tiện cần thiết :
III/Tiến trình tiết học:
1/Kiểm tra bài cũ:(5)
a/Trình bày tình hình tăng dsố ở đới nóng?
b/ Sức ép của dân số đv con ngời ở các đới nóng ntn?
2/ bài mới: