GV:Hoàng Ngọc Trung Hiếu TRƯỜNG PT. DTNT TỈNH LÂM ĐỒNG Hoàng Ngọc Trung Hiếu TRƯỜNG PT. DTNT TỈNH LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG PT. DTNT TỈNH LÂM ĐỒNG
NĂM HỌC 2006 – 2007
ÔN TẬP HOC KỲ I
MÔN : TIN HỌC LỚP 10
Chương 1: Một số khái niệm cơ bản của tin học.
1. Đọc sách giáo khoa để hiểu và đúc kết được những kiến thức trọng tâm,
học nội dung trọng tâm ghi chép được trong vở học và phần “tóm tắt lý
thuyết” trong sách bài tập. học thuộc lòng các thuật toán đã học, từ ý
tưởng thuật toán biết thiết kế được một thuật toán theo yêu cầu.
2. Soạn tóm tắt các chủ đề, học thuộc các khái niệm đóng khung trong SGK:
Tin học, thông tin, máy tính, bài toán và thuật toán, ngôn ngữ lập trình,
giải bài toán trên máy tính, những ứng dụng của tin học, tin học và xã hội.
Chương 2: Hệ điều hành.
1. Hiểu hệ điều hành là gì? Biết các vai trò, chức năng và thành phần của hệ
điều hành.
2. Hiểu về cơ chế hoạt động của hệ điều hành, về quản lý thông tin lưu trữ.
Từ đó vận dụng làm quen và rèn luyện kỹ năng làm việc với hệ điều hành.
Trong đó cần nắm vững và thực hiện thành thạo một số thao tác trên hệ
điều hành đề hiểu thêm về hoạt động của máy tính.
3. Một số nguyên tắc và một số quy định chung khi làm việc với hệ điều
hành, truy cập đến tệp, thư mục, chương trình.
Đánh dấu chọn nhận định đúng:
Sự hình thành và phát triển của tin học bắt nguồn từ cuộc cách mạng công
nghiệp.
Từ lâu, con người đã quan tâm đến thông tin, tuy nhiên chưa có tính hệ thống.
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đang ở nền văn minh thông tin với công
cụ lao động là máy tính điện tử.
Bên cạnh việc sáng tạo ra máy tính điện tử, con người cũng từng bước xây dự
ngành khoa học tương ứng để đáp ứng những yêu cầu khai thác tài nguyên
thông tin.
±
k
với M là phần định trị và k
là phần bậc.
Thông tin dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh và các dạng khác được gọi là
thông tin phi số.
Hệ thống tin học gồm phần cứng, phần mềm và sự quản lý, điều khiển của con
người.
Cấu trúc máy tính gồm các thiết bị: CPU, bộ nhớ ngoài, bộ nhớ trong, thiết bị
vào và thiết bị ra.
Bộ xử lý trung tâm gồm bộ điều khiển (hướng dẫn các bộ phận làm việc), bộ số
học và logic thực hiện các phép toán logic.
Bộ nhớ là nơi chứa dữ liệu, chương trình.
Bộ nhớ trong gồm Rom và Ram, Rom là bộ nhớ chỉ đọc chứa các chương trình
hệ thống của hãng sản xuất, Ram là bộ nhớ có thể dọc, ghi lúc làm việc chứa
các chương trình dữ liệu đang xử lý.
Máy tính thông dụng hiện nay dùng bộ nhớ Ram từ 128MB trở lên.
Bộ nhớ ngoài là các loại đĩa lưu trữ (đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD, đĩa DVD…) và
thẻ nhớ flash.
Thẻ nhớ flash sử dụng cổng giao tiếp USB nên thường được gọi là USB.
Thiết bị vào gồm bàn phím, máy quét, micrô, chuột, modem và các thiết bị ghi
hình kỹ thuật số.
Thiết bị ra gồm màn hình, máy in, loa, máy chiếu…
Hoạt động của máy tính theo các nguyên lý: điều khiển bằng chương trình, lưu
trữ chương trình, truy cập theo địa chỉ và nguyên lý Phôn-nôi-man.
Khi dùng chuột máy tính, nút chuột bên trái là nút hoạt động nhiều nhất, nút
chuột bên phải được dùng khi mở menu ngữ cảnh.
Nút mở máy tính trên hộp xử lý thường rất dễ nhận biết vì nó lớn hơn bình
thường hay có ký hiệu tượng trưng của số 0 và số 1.
Bàn phím ngoài những phím số và chữ còn có những phím chức năng giúp
Trong thuật tốn sơ đồ khối, hình thoi thể hiện thao tác so sánh, hình chữ nhật
dùng để ghi lệnh tính tốn, hình elip thể hiện lệnh nhập xuất và các mủi tên chỉ
hướng thực hiệnh lệnh tiếp theo.
Ngơn ngữ lập trình có nhiều loại, ngơn ngữ máy là ngơn ngữ duy nhất mà máy
có thể hiểu và thực hiện được.
Chương trình viết bằng ngơn ngữ bậc cao gần với người sử dụng, dễ lập trình,
dễ đọc, dễ hiểu nhưng để máy thực hiện được phải được chương trình dịch
chuyển thành ngơn ngữ máy.
Giải bài tốn trên máy tính gồm 5 bước: xác định bài tốn, lựa chọn và thiết kế
thuật tốn, viết chương trình, hiểu chỉnh và viết tài liệu. Nếu máy tính cho kết
quả sai thì phải kiểm tra từ bước viết chương trình và ngược lại theo thứ tự các
bước giải bài tốn trên máy tính.
Sau khi xác định bài tốn, lựa chọn thuật tốn đúng đắn, tối ưu sẽ giúp việc
trình bày thuật tốn và lập trình dễ dàng hơn.
Viết chương trình là tổng hợp hữu cơ giữa việc lực chọn các tổ chức dữ liệu và
sử dụng ngơn ngữ lập trình để diễn đạt đúng thuật tốn.
Phần mềm máy tính chia thành 2 loại chính: phần mềm hệ thống và phần mềm
ứng dụng. trong phần mềm ứng dụng được chia thành nhiều loại khác nhau
như phần mềm tiện ích, phần mềm cơng cụ…
Tin học có nhiều ứng dụng trong đời sống xã hội, tin học giúp giải các bài tốn
khoa học kỹ thuật, hỗ trợ việc quản lý, giúp tự động hóa và điều khiển, nâng
cao chất lượng truyền thơng, giúp soạn thảo - in ấn - lưu trữ - văn phòng,
nghiên cứu trí tuệ nhân tạo, hỗ trợ cho giáo dục, y tế, giải trí…
Những ứng dụng của tin học giúp nâng cao hiệu quả cơng việc, việc phối hợp
các hoạt động hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
Tin học và xã hội có mối tương tác qua lại với nhau, tin học phát triển kéo theo
sự phát triển của xã hội, xã hội phát triển giúp tin học phát triển hơn.
Xã hội tin học hóa là xã hội có các hoạt động chính được điều hành, hỗ trợ bỏi
mạng máy tính kết nối các hệ thống thơng tin lớn, liên kết các vùng lãnh thổ của
một quốc gia và giữa các quốc gia với nhau.
d. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện và sửa lỗi
Câu 6: Hệ điều hành không đảm nhiệm những việc nào dưới đây?
a. Soạn thảo văn bản c. Quản lí bộ nhớ trong
b. Chơi trò chơi điện tử d. Cả a và b đều đúng
Câu 7: Các hệ điều hành thông dụng hiện nay thường được lưu trữ :
a. Trong CPU c. Trên bộ nhớ ngoài
b. Trong ROM d. Trong RAM
Câu 8: Câu nào sai trong các câu dưới đây?
a. Học sử dụng máy tính có nghóa là học sử dụng hệ điều hành
b. Hệ điều hành tổ chức khai thác tài nguyên một cách tối ưu
c. Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với
nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng và máy tính
d. Hệ điều hành là một phần mềm hệ thống
Câu 9: Chọn câu sai trong những câu nói về phần mềm ứng dụng
a. Phần mềm giải trí không phải là phần mềm ứng dụng
b. Phần mềm tiện ích cũng là phần mềm ứng dụng
c. Là phần mềm giải quyết những công việc trong thực tiễn
d. Phần mềm diệt vi rút là phần mềm ứng dụng được sử dụng hầu hết trên các
máy tính
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về ngôn ngữ máy?
a. Ngôn ngữ máy không thể dùng để viết những chương trình phức tạp
b. Ngôn ngữ máy: máy có thể trực tiếp hiểu được, các lệnh là các dãy bit
c. Viết chương trình bằng ngôn ngữ máy tận dụng được những đặc điểm riêng
biệt của từng máy nên chương trình sẽ được thực hiện nhanh hơn
d. Ngôn ngữ máy thích hợp với từng loại máy
Câu 11: Trong các câu sau, phần mềm nào là phần mềm hệ thống?
a. Chương trình quét và diệt vi rút Bkav
b. Chương trình Turbo Pascal
c. Hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word
d. Hệ điều hành WINDOWS XP
A Đa nhiệm nhiều
người dùng
Chỉ có một người được đăng nhập vào hệ thống, nhưng có thể kích hoạt
cho hệ thống thực hiện đồng thời nhiều chương trình
B Đơn nhiệm một
người dùng
Cho phép nhiều người được đăng nhập vào hệ thống, mỗi người dùng có
thể cho hệ thống thực hiện đồng thời nhiều chương trình
C Đa nhiệm một người
dùng
Các chương trình phải được thực hiện lần lựơt và mỗi lần làm việc chỉ một
người được đăng nhập vào hệ thống
Câu 17: Điền vào ô trống
HƯ ®iỊu hµnh lµ tập hợp các ch¬ng tr×nh ®ỵc tỉ chøc thµnh mét hƯ thèng víi nhiệm vụ ®¶m
b¶o t¬ng t¸c gi÷a ngêi dïng víi m¸y tÝnh, _________ c¸c ph¬ng tiƯn vµ dÞch vơ ®Ĩ ®iỊu
phèi thùc hiƯn ch¬ng tr×nh , ________ chỈt chÏ c¸c tµi nguyªn cđa m¸y, ________khai
th¸c chóng mét c¸ch thn tiƯn vµ tèi u.
Câu 18: Tìm câu sai trong các câu sau
a. Hệ quản lí tệp cho phép người dùng xem nội dung thư mục
b. Hệ quản lí tệp cho phép người dùng tạo thư mục, đổi tên, xóa, di chuyển tệp
c. Tên tệp thường gồm 2 phần: phần tên và phần mở rộng
GV:Hồng Ngọc Trung Hiếu TRƯỜNG PT. DTNT TỈNH LÂM ĐỒNG Hồng Ngọc Trung Hiếu TRƯỜNG PT. DTNT TỈNH LÂM ĐỒNG
d. Hệ quản lí tệp quản lí những người dùng là chủ sở hữu các tệp và thư mục
Câu 19: Chọn câu đúng. Ưu điểm của việc tổ chức thư mục và tệp theo mô hình phân
cấp
a. Làm giảm thời gian truy cập thông tin
b. Tổ chức thông tin một cách khoa học
c. Tiết kiệm không gian đóa
d. Độc lập giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lí
Câu 20: Hệ điều hành được khởi động:
b. Chọn Start -> Program, tìm và chọn ứng dụng
c. Nháy chuột lên My documents rồi chọn tên ứng dụng
d. Chọn Start, tìm và chọn tên ứng dụng
Câu 27: Để thoát khỏi chương trình ứng dụng
a. Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
b. Nhấn biểu tượng X góc phải cửa sổ chương trình
c. Chọn lệnh File -> Close hoặc File -> Exit
d. Cả a, b và c đều đúng
Câu 28: Nháy nút ảnh hưởng thế nào đến chương trình
a. Đóng cửa sổ chương trình
b. Hủy bỏ chương trình
c. Phóng to cửa sổ chương trình
d. Thu nhỏ cửa sổ chương trình
Câu 29: Nháy nút ảnh hưởng thế nào đến chương trình
a. Đóng cửa sổ chương trình
b. Hủy bỏ chương trình
c. Phóng to cửa sổ chương trình
d. Thu nhỏ cửa sổ chương trình
Câu 30 : Ghép mỗi mục bên trái tương ứng với cột bên phải
A Nháy chuộât 1. Nháy hai lấn liên tiếp nút trái chuột
B Nháy đúp chuột 2. Nhấn và giữ trái chuột, di chuểyn con chuột từ
một vò trí đến một vò trí thả nút chuột
C Kéo thả chuột 3. Nhấn một lần trái chuột rồi thả tay
D Nháy nút phải chuột 4. Nháy một lần nút phải chuột rồi thả tay
Câu 31: Để quản lí tệp, thư mục ta dùng chương trình
a. Internet Explorer
b. Windows Explorer
c. Microsoft Word
d. Microsoft Excel
Câu 32: Để sao chép thư mục / tệp, Bấm chuột View, chọn