TS. Nguyễn Văn Bàng
PGS.TS. Nguyễn Thanh Liêm
PGS. Đặng Phương Kiệt
HỔI súp
CẤP CỨU
7
GÂY MÊ
TRÉ EM
TẬP
|J
\< fj
NHÀ
XUẤT BẢN Y HỌC
HỔI SỨC C Ấ P CỨU
VÀ
G Â Y MÊ TRẺ EM
Tập 2
cứu nhi khoa n h ằ m không ngừng n ân g cao chất lượng chăm
sóc bệnh nhi.
Xin trâ n trọng giới thiệu cùng bạn đọc !
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
3
MỤC LỤC
Lời giới thiệu
3
Phần I - HỔI SỨC NỘI KHOA
PGS. Đặng Phương Kiệt
TS. Nguyễn Văn Bàng
Bệnh hô hấp sơ sinh
- Bệnh màng trong
- Hội chứng hít phản su
PGS. Đặng Phương Kiệt
Bệnh bẩm sinh có tím và đa hổng cầu sơ sinh
PGS. Đặng Phương Kiệt
Hồi sức ngừng tim phổi trẻ còn bú và trẻ em
PGS. Đặng Phương Kiệt
Loạn nhịp tim ở trẻ em
TS. Nguyễn Văn Bàng
Cơn cao huyết áp ác tính ở trẻ em
TS. Nguyễn Văn Bàng
247
Hôn mẽ đái tháo đường
TS. Nguyễn Vãn Bàng
268
259
5
Suy vỏ thượng thận cấp
288
TS. Nguyễn Văn Bàng
Hội chúhg Guillain - Barré_______
298
PGS. Dặnq Phương Kiệt
Hội chứng huyết tán - urê huyết
313
TS. Nguyễn Văn Bàng
Biến chúng thần kinh do giảm oxy máu
381
TS. Nguyễn Vãn Bàng
Đuối nước và chết đuối
389
TS. Nguyễn Văn Bàng
Phần II. TRANG BỊ VÀ KỸ THUẬT TIẾN HÀNH CÁC
THỦ THUẬT TRONG THỰC HÀNH NHI KHOA
402
PGS. Đặng Phưong Kiệt
PGS. TS. Nguyễn Thanh Liêm
Hỗ trợ hô hấp và thông khí cơ học: nguyên lý và thưc hành
403
PGS. Đặng Phương Kiêt
Thở máy__________________
429
vä sinh ly benh hoc cüa benh vä kinh nghiem lien quan den
cäc n hän tö" dien bien läm sang cüa benh nhi. Hön nüa, möi
benh nhi lä doc n h ä t vö nhi hieu theo nghia n h ü n g phUöng
dien trieu chüng, än h huöng cüa cäc dieu kien gay bien
chüng (nhu cön öng döng mach, chäng han) vä thöi lüöng dien
bien läm sang. Do väy, tot n h ät lä nhän dien diföc vä xü ly cäc
röi loan sinh ly benh hoc vä vän dung sü hieu biet ve lieh sü tü
nhien cüa benh de luöng trUöc nhüng bien phäp xü ly.
Sinh ly hoc, cäc trieu chüng, chän doän vä xü tri tinh trang hö häp
nguy kich (HHNK) ö SS se dUöc bäy khäi quät ö möt trang rieng biet.
Phän cön lai cüa chuöng näy se de cäp töi cäc khia canh cu the lien
quan den benh mang trong vä hoi chüng hit phän su.
Muc tieu cüa hoat döng thöng khi lä täc döng möt thöng
khi phe n an g thoä dang giüp cho trao doi khi dUöc däy du.
Dcfn ui thöng k h i • trao döi k h i cö the täch ra th ä n h möt dön
vi thöng khi vä möt dön vi trao doi khi. Dön vi thöng khi bao
gom cü döng chü döng cüa löng ngUc vöi cäc cö long ngUc vä
cäc lUc chiu düng (chöhg lai) vä dän höi täc döng böi nhu mö
phöi. Dön vi trao döi khi göm cäc tieu phe quan cö chüc näng
hö häp vä cäc phe nang, m ang phe nang - mao mach, vä cäc
mao mach phöi. Bat cü khuyet ta t näo cüa möt trong hai dön
vi nöi tren deu gay ra cäc däu hieu vä cäc trieu chüng H HNK
9
•
Đơn vi hoat động thông khí
Các thể tích phổi ở trạ n g th ái tĩn h được m inh hoạ trê n
đỏng
10 - - 2 5
20 - - 3 0
0 - 1-0
10
L_
TT cản
dư thờ ra
T hể tích
cản dư
FRC
cc
= dung tích đóng
•
Đơn vi trao đổi khí
Sự di chuyển 0 2 từ phế nang vào mao mạch phổi và C 0 2
từ mao mạch phổi sang p h ế nang tuỳ thuộc những đặc
tính bề m ặt (surfactant)r>, một phospholipoprotein được các
tê bào phê nang typ II chế tiết ra. Tác n h â n ho ạt tín h bê m ặt
làm giảm sức căng bề m ặt tại tiếp diện dịch phê n a n g - khí
(alveolar fluid - air interface). Do vậy, th iếu h ụ t su rfactan t
(như trong trường hợp bệnh m àng trong chẳng hạn) sẽ làm
giảm dãn su ấ t phổi (nghĩa là phổi "cứng").
TT phổi toàn phần
Hình 2.
Đường cong dãn suất hoăc dãn nở phổi
với nhũng vùng "xẹp” (A và C)
■A = tình huống sep do bênh hoặc do
phổi sẹp
■C = tình huống phổi quá càng hoặc do bênh
(khí trong phổi bị "bây”, như liệt phân su
chảng hạn) hoặc do thờ máy tao nên áp
lực quá cao.
(*) Surfactant: một hỗn hợp các phospholipid do các tế bào phế nang typ II chế
tiết vào các phế nang và các đường thở, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt
của các dịch phổi và do vậy góp phần vào các thuộc tính đàn hối của mô phổi.
12
•
Sức cản đường thở
Sức cản đường thở được định nghĩa là mức th ay đổi áp lực
đường thở cho một đơn vị thay đổi lưu lượng khí. v ề m ặt
Chẩn đoán
• Bệnh sử
• Vê ph ía người mẹ
- Nhiễm trù n g
- Vỡ ối lâu
- Bạch cầu tăn g (trong máu)
15
- Vỡ nước ối hoặc chảy m áu qua âm đạo
- Nhóm m áu Rh âm tính
- Nước ối bẩn
• Về p h ía thai
- Chuyển dạ sớm
- Chậm lớn trong tử cung
- Song thai
- Chậm nhịp tim hoặc nhịp tim kém th a y đổi
- Tỉ số’lecithin/sphingomyelin trong dịch ối
- Teo lỗ mủi
- Thiểu sản xương hàm
- Dị thường th a n h - khí quản
17
• N h ữ n g nguyên nhân khác
- Hội chứng tăn g độ quánh
- Thoát vị cơ hoành
- Giảm sản phổi
X ử trí
• Điều trị các nguyên n h â n cụ th ể (nhiễm trù n g , bệnh
m àng trong)
• Duy trì S a 0 2> 85% tới 90%, giám sát liên tục
• Duy trì pH > 7,25 tới 7,30, ít n h ấ t 3 hoặc 4 giờ một lần đo
• T hiết lập hỗ trợ áp lực dương nếu có chỉ định
- CPAP
- IMV với P E E P
• Duy trì th ể tích m áu nội mạch thoả đáng; giám sát liên
tục áp lực m áu động mạch và nhịp tim. Giám sát chặt chẽ
lượng dịch - điện giải đưa vào và lượng bài niệu
• Duy trì th â n n h iệt ở mức bình thường, giám s á t ít nhất
3 - 4 giờ / lần
• Giám sát đường máu, điện giải huyết th a n h , hematocrit,6
đến 8 già/lần trong vòng 24 giò, sau đó 8 - 12 giò một lần
cho đến khi kết thúc hô hấp nguy kịch.
• H ạn chế thăm khám tới mức tối thiểu
• Điều trị bằng penicillin và aminoglycosid cho đến khi hết nhiễm
trùng được xem là nguyên nhân gây hô hấp nguy kịch
khí (ventilatory work). Là vì sơ sinh cố gắng đạt tới một áp lực
âm thoả đáng bên trong phổi để thông khí được hữu hiệu nên
19
tình trạ n g phổi
cứng có thể được
xem là một lực ì
lớn hơn so với
xung lượng cử
động của lồng
ngưc.
I
-I
h-
Điều này có
nghĩa là lồng
ngực sẽ co kéo
th ấ y
rõ
hơn
trong các p hần
.
mem,
cơ lien
sườn dưới sườn
th iếu m áu phổi, càng khiến tình hình nghiêm trọng thêm.
T ăng tín h th ấ m mao mạch phổi sẽ làm tích luỹ dịch trong mô
kẽ phổi và / hoặc trong phê nang, làm giảm dãn s u ấ t phổi
thêm nữ a và khuếch tán khí càng bị trở ngại. P h ù phôi do
20
s h u n t trái - phải qua ống động mạch tồn tại có thể còn làm
phức tạp thêm bệnh lý về phổi.
T hàn h tích của hoạt động thông khí có thể chịu ảnh hưởng
của nhiều yếu tố. Sự điều khiển của trun g tâm hô hấp và các
đáp ứng thông khí với tình trạn g tăng C 0 2 và giảm 0 2 đều
yếu đi ở sơ sinh non tháng. Hơn thế, nhiều sơ sinh non tháng
lâm vào tìn h trạ n g cân bằng nhiệt năng âm tín h trong nhiều
ngày đầu sau đẻ và vì lý do khôi mỡ dự trữ trong cơ thê ít
nên phải tuỳ thuộc lượng dự trũ protein của cơ thể để bù lại
tìn h trạ n g thiếu h ụ t nhiệt năng. Nguồn dự trữ nhiên liệu
protein chủ yếu x uất p h á t từ cơ xương, có lẽ làm giảm năng
lực thực hiện công thông khí.
Trong trường hợp điển hình, BMT tiến triển nội trong 24
giờ đầu sau đẻ, nên những sơ sinh tuy có vẻ ít hoặc không
lâm vào tình trạ n g hô hấp nguy kịch ngay lúc đẻ có thể vẫn
cần được đặt Ổng nội khí quản và thở máy vào lúc 6 giò đến
24 giò tuổi (hình 4)
B ắt đầu
P ha hình cao nguyên
Bài niệu
Kết thúc sớm