Giáo án Lớp 1
Thứ ba ngµy16 th¸ng 9 n¨m 2008
Môn Toán LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :Giúp học sinh khắc sâu củng cố về:
-Nhận biết số lượng thứ tự trong PV5.
-Đọc viết đếm các số trong PV5.
-Ren cho häc sinh tÝnh chÝnh x¸c trong to¸n häc .
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ và phấn màu.
-Một số dụng cụ có số lượng là 5.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: ( 5 phút )
Yêu cầu học sinh đọc đúng các số 1 đến
5 và xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn và
ngược lại.
Đọc cho học sinh viết bảng con các số 4,
5, 2, 3, 1 (không theo TT)
2.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa.
3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập: ( 30 phút )
Bài 1: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu
bài toán:
Cho học sinh nhận biết số lượng đọc viết
số, (yêu cầu các em thực hiện từ trái sang phải,
từ trên duống dưới), thực hiện ở VBT.
Bài 2: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu
bài toán:
Cho học sinh làm VBT (hình thức như
bài 1)
Bài 3: Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu
Môn Học vần L - H
I. Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: l, h, lê, hè.
-Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng ve ve ve, hè về.
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: le le.
II.Đồ dùng dạy học:
-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I -Bộ ghép chữ tiếng Việt.
-Tranh minh hoạ từ khoá lê, hè .Tranh minh hoạ câu ứng dụng:
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước. ( 3 phút )
Đọc sách kết hợp bảng con.
Chia lớp thành 3 nhóm viết bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài ( 5 phút ).
GV viết bảng l, h.
2.2. Dạy chữ ghi âm. ( 20 phút )
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ l giống với chữ nào đã học?
Yêu cầu học sinh so sánh chữ l viết
thường với chữ b viết thường.
Yêu cầu học sinh tìm âm l trên bộ chữ.
Nhận xét, bổ sung.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
Phát âm.
GV phát âm mẫu: âm l.
Lưu ý học sinh khi phát âm l, lưỡi cong
lên chạm lợi, hơi đi ra phía 2 bên rìa lưỡi, xát
nhẹ.
Khác nhau: Âm h có nét móc 2 đầu.
CN 2 em.
Nguyễn Thị Tâm Trường Tiểu Học Lê Thế Tiết
Giáo án Lớp 1
Âm h (dạy tương tự âm l).
- Chữ “h” gồm 2 nét, nét khuyết trên và
nét móc 2 đầu.
- So sánh chữ “h và chữ “l”.
Đọc lại 2 cột âm.
Viết bảng con: l – lê, h – hè.
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng: ( 5 phút )
GV ghi lên bảng: lê – lề – lễ, he – hè –
hẹ.
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
Đọc lại bài
NX tiết 1.
Tiết 2 : Luyện tập ( 30 phút )
Luyện đọc trên bảng lớp.
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.
GV nhận xét.
- Luyện câu:
GV trình bày tranh, yêu cầu học sinh
quan sát và trả lời câu hỏi:
Tranh vẽ gì?
Tiếng ve kêu thế nào?
Tiếng ve kêu báo hiệu điều gì?
Từ tranh GV rút câu ghi bảng: ve ve ve,
Học sinh trả lời.
Lắng nghe.
CN 10 em
Toàn lớp thực hiện.
Lắng nghe.
Nguyễn Thị Tâm Trường Tiểu Học Lê Thế Tiết
Giáo án Lớp 1
Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2008
Môn Đạo đức GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (t1).
I.Mục tiêu:
1. Giúp học sinh hiểu được:
Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ làm cho cơ thể sạch, đẹp, khoẻ mạnh, được mọi người
yêu mến.
2. Học sinh có thái độ: Mong muốn, tích cực, tự giác ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
3. Học sinh thực hiện được nếp sống vệ sinh cá nhân, giữ quần áo, giày dép gọn
gàng, sạch sẽ ở nhà cũng như ở trường, nơi khác.
II.Chuẩn bò :
-Vở bài tập Đạo đức 1.
-Bài hát “Rửa mặt như mèo”.
-Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp
tóc, gương….
-Một vài bộ quần áo trẻ em sạch sẽ, gọn gàng.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động học sinh
1.KTBC: ( 3 phút )
Yêu cầu học sinh kể về kết quả học tập
của mình trong những ngày đầu đi học.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa. ( 1
phút )
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi theo bài
Lắng nghe.
Tự xem và sữa lại cách ăn mặc (nếu có
thiếu sót).
Từng học sinh thực hiện nhiệm vụ.
Nguyễn Thị Tâm Trường Tiểu Học Lê Thế Tiết
Giáo án Lớp 1
cho nhau.
GV bao quát lớp, nêu nhận xét chung và
nêu gương một vài học sinh biết sữa sai sót của
mình.
Hoạt động 3: Làm bài tập 2 ( 10 phút )
Yêu cầu từng học sinh chọn cho mình
những quần áo thích hợp để đi học.
Yêu cầu một số học sinh trình bày sự lựa
chọn của mình và giải thích vì sao lại chọn như
vậy.
GV kết luận :
Quần áo đi học cần phẳng phiu, lành lặn,
sạch sẽ, gọn gàng.
Không mặc quần áo nhàu nát, rách, tuột
chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch đến lớp.
3.Củng cố: Hỏi tên bài. ( 2 phút )
Nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới. ( 1 phút
)
Cần thực hiện: Đi học cần ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ.
Lắng nghe.
Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Học sinh trình bày và giải thích theo ý của
Treo tranh hình vuông và thực hiện
tương tự để học sinh rút ra: 1 hình vuông ít hơn 2
hình vuông.
Và viết 1 < 2, (dấu <) được gọi là dấu bé
hơn, đọc là bé hơn, dùng để so sánh các số.
GV đọc và cho học sinh đọc lại:
Một bé hơn 2
Giới thiệu 2 < 3
GV treo tranh 2 con chim và 3 con chim.
Nêu nhiệm vụ tương tự, yêu cầu các em thảo
luận theo căïp để so sánh số chim mỗi bên.
Gọi học sinh nêu trước lớp và cho lớp
nhận xét.
2 con chim ít hơn 3 con chim
Tương tự hình tam giác để học sinh so
sánh và nêu được.
2 tam giác ít hơn 3 tam giác
Qua 2 ví dụ quy nạp trên GV cho học
sinh nêu được: 2 bé hơn 3 và yêu cầu các em
viết vào bảng con 2 < 3
3 học sinh đọc viết số theo hướng dẫn của
GV (ba hình vuông, đọc ba, viết 3; năm viên bi,
đọc năm, viết 5; …).
Nhắc lại
Có 1 ô tô.
Có 2 ô tô.
Bên trái có ít ô tô hơn.
1 ô tô ít hơn 2 ô tô (Học sinh đọc lại).
1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông (học sinh
đọc lại).
3 < 4 (ba bé hơn bốn).
4 < 5 (bốn bé hơn năm).
một bé hơn hai, hai bé hơn ba, ba bé hơn
bốn, bốn bé hơn năm (liền mạch)
Thực hiện VBT.
2 < 4, 4 < 5 (Học sinh đọc).
2 < 5, 3 < 4, 1 < 5 (Học sinh đọc).
Học sinh lắng nghe, thực hiện ở nhà.
Nguyễn Thị Tâm Trường Tiểu Học Lê Thế Tiết
Giáo án Lớp 1
Môn Tiếng Việt : O - C
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: o, c, bò, cỏ.
-Đọc được các tiếng ứng dụng: bo, bò, bó, co, cò, cỏ và câu ứng dụng bò bê
có bó cỏ.
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: vó bè.
-Nhận ra được chữ o, c trong các từ của một đoạn văn.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật các từ khoá,câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: vó bè.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước. ( 3 phút )
Đọc sách kết hợp bảng con.
Đọc câu ứng dụng: ve ve ve, hè về..
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: ( 1 phút )
2.2.Dạy chữ ghi âm: ( 20 phút )
Giống quả trứng, quả bóng bàn….
Toàn lớp thực hiện.
Lắng nghe.
Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm.
6 em, nhóm 1, nhóm 2.
Lắng nghe.
Thêm âm b đứng trước âm o, dấu huyền ở
trên âm o.
Cả lớp cài: bò.
Nhận xét một số bài làm của các bạn khác.
Lắng nghe.
1 em
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1,
nhóm 2.
2 em.
Lớp theo dõi.
Nguyễn Thị Tâm Trường Tiểu Học Lê Thế Tiết
Giáo án Lớp 1
Híng dÉn HS viÕt:
Âm c (dạy tương tự âm o).
- Chữ “c” gồm một nét cong hở phải.
- So sánh chữ “c" và chữ “o”.
-Phát âm: Gốc lưỡi chạm vào vòm mềm
rồi bật ra, không có tiếng thanh.
-Viết giống âm o, điểm dừng bút trên
đường kẻ ngang dưới một chút.
Đọc lại 2 cột âm.
Viết bảng con: o – bò, c – cỏ.
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng: ( 10 phút )
mang âm mới học ( 3 phút )
5.Nhận xét, dặn dò: ( 2 phút )
Giống nhau: Cùng là nét cong.
Khác nhau: Âm c nét cong hở, âm o có nét
cong kín.
Lắng nghe.
2 em.
Toàn lớp.
Bò, bó, bõ, bỏ, bọ.
Cò, có, cỏ, cọ.
6 em, nhóm 1, nhóm 2 . Nhóm 3
1 em.
Đại diện 3 nhóm, mỗi nhóm 2 em.
6 em, nhóm 1, nhóm 2.
Lắng nghe.
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng
bò, có, bó, cỏ).
6 em.
7 em.
“vó bè”.
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của GV.
10 em
Toàn lớp thực hiện.
Lắng nghe.
Nguyễn Thị Tâm Trường Tiểu Học Lê Thế Tiết
Giáo án Lớp 1
Môn TNXH NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH.
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Nhận xét, mô tả được nét chính của các vật xung quanh.
-Hiểu được: mắt, mũi, lưỡi, tai, tay (da) là các bộ phận giúp ta nhận biết ra
phút )
MĐ: Học sinh biết được các giác quan và
vai trò của nó trong việc nhận ra thế giới xung
quanh.
Các bước tiến hành:
Bước 1 :
Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi để thảo
luận nhóm.
VD:
Bạn nhận ra màu sắc của các vật bằng gì?
Bạn nhận biết mùi vò của các vật bằng gì?
Bạn nhận ra tiếng nói của các con vật như:
Đó là quyển vở, cây viết.
Nhờ vào mắt.
Bằng lưỡi, mũi, tai,…
Hoạt động theo cặp, quan sát và nói cho
nhau nghe về các vật xung quanh các em hoặc do
các em mang theo.
Làm việc cả lớp, một số em phát biểu còn
các em khác nghe và nhận xét.
Nguyễn Thị Tâm Trường Tiểu Học Lê Thế Tiết
Giáo án Lớp 1
tiếng chim hót, chó sủa bằng bộ phận nào?
Bước 2 : GV thu kết quả hoạt động .
Gọi đại diện một nhóm đứng lên nêu
một trong các câu hỏi mà nhóm thảo luận và chỉ
đònh một bạn ở nhóm oacs trả lời. Bạn đó trả lời
được lại có quyền đặt câu hỏi để hỏi lại nhóm
khác.
Bước 3:
thể
Làm việc theo nhóm nhỏ (4 HS), thay nhau
đặt câu hỏi trong nhóm. Cùnh nhau thảo luận và
tìm ta câu trả lời chung.
Lắng nghe và nhắc lại
Làm việc theo nhóm nhỏ, hỏi và trả lời các
câu hỏi của nhóm khác.
Thảo luận theo nhóm (2 nhóm) để trả lời
các câu hỏi.
Làm việc theo lớp, một số học sinh trả lời,
các học sinh khác nghe, nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe.
Nhắc lại tên bài.
3 học sinh lên bảmg chơi, các học sinh khác làm
trọng tài cho cuộc chơi.
Lắng nghe.
Thực hiện ở nhà.
Nguyễn Thị Tâm Trường Tiểu Học Lê Thế Tiết
Giáo án Lớp 1
Tiết 5 : Môn : HĐTT BÀI 1 ( Tiết 3 )
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :
- ôn tập nhằm củng cố những kiến thức đã học về những việc làm nguy hiểm và
không nguy hiểm .
- Rèn cho học sinh có thói quen cẩn thận .
Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm góc an toàn giao thông của lớp học .
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1. KTBC: ( 2 phút )
- Kể những trò chơi , việc làm gây nguy
4.Củng cố : ( 3 phút )
Nhận xét. Tuyên dương.
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.
Cần tránh những trò chơi , việc làm nguy
hiểm.
1 học sinh thực hiện.
HS hoạt động nhóm 4.
HS quan sát thảo luận nhóm .
HS nhận xét , góp ý .
Đại diện nhóm trình bày.
Nguyễn Thị Tâm Trường Tiểu Học Lê Thế Tiết