Chương 4
Cài đặt và vận hành hệ thống
2
Kiểm thử và gỡ lỗi- Testing and
Debugging
• Kiểm thử: quá trình kiểm tra chương trình có đáp ứng các chức năng theo yêu
cầu ban đầu đưa ra không.
• Gỡ lỗi: quá trình tìm lỗi và sửa lỗi trong chương trình.
3
Kiểm thử và gỡ lỗi- Testing and
Debugging
qCác loại lỗi của chương trình - Types of Program
Errors
• Lỗi cú pháp - Syntax Errors:
• Là các lệnh trong chương trình không tuân theo cú pháp của
ngôn ngữ lập trình đó
Ví dụ: C:= 5+4; Lỗi trong C nhưng lại đúng trong Pascal
• Lỗi Logic - Logic Errors
• Chương trình vẫn được biên dịch và thực hiện thành công
nhưng kết quả không chính xác.
4
6
Gỡ lỗi cú pháp cho chương trình (Syntax Errors)
qLỗi cú pháp tương đối dễ phát hiện và chỉnh sửa hơn so với các lỗi logic.
− Bộ xử lý ngôn ngữ được thiết kế để tự động phát hiện các lỗi cú pháp.
− Lỗi cú pháp thường gây ra nhiều thông báo lỗi được tạo ra bởi bộ xử lý ngôn ngữ.
− Loại bỏ các lỗi cú pháp sẽ cho kết quả trong việc loại bỏ tất cả các thông báo lỗi liên
quan.
7
Gỡ lỗi logic cho chương trình (Logic Errors)
qLỗi logic khó phát hiện hơn lỗi cú pháp, máy tính không đưa ra bất kỳ thông báo
lỗi cho các lỗi logic.
qMột số phương pháp thường dùng để gỡ lỗi logic:
§ Làm mô phỏng bằng tay của mã chương trình.
§ Đưa lệnh xuất dữ liệu tại các vị trí thích hợp trong mã chương trình, in ra kết quả tính
toán trung gian.
§ Sử dụng một trình gỡ lỗi (một công cụ phần mềm hỗ trợ lập trình viên thực hiện
chương trình từng bước)
8
Gỡ lỗi logic cho chương trình(Logic Errors)
qTrình gỡ lỗi hỗ trợ hai công cụ:
• Điểm ngắt (Breakpoint):
• Là điểm dừng khi thực thi chương trình, hiển thị giá trị của
− Đã được định nghĩa
− Được quy hoạch
− Được lập kế hoạch trước
• Kiểm thử có thể bắt đầu trong giai
đoạn đầu của quá trình phát triển
2
phần mềm
Gỡ Lỗi (Debugging)
• Gỡ lỗi là một quá trình không thể
được lên kế hoạch trước.
• Nó chỉ được thực hiện khi phát
hiện lỗi trong một chương trình.
• Gỡ lỗi chỉ bắt đầu sau khi chương
trình được mã hóa.
12
Tài liệu phần mềm –Documentation
• Tài liệu phần mềm: thu thập, ghi chép, lưu trữ thông tin
về quá trình xây dựng phần mềm.
• Một phần mềm không thể xem là hoàn thành cho đến khi
nó có tài liệu hợp lệ.
• Tài liệu phần mềm là một tiến trình được thực hiện trong
suốt vòng đời của phần mềm.
•
Các chú thích bị bỏ qua khi biên dịch cũng như khi thực thi chương trình
16
Tài liệu phần mềm –Documentation
• Chú thích (Comment)
17
Tài liệu phần mềm –Documentation
qSổ tay hệ thống
• Trình bày rõ mục tiêu và tính hữu dụng của phần mềm.
• Mô tả các chức năng, hạn chế, hình thức và các dạng của dữ liệu đầu vào sẽ được
sử dụng, và kết quả đầu ra cần tìm.
• Tên cụ thể của chương trình và mô tả mục đích của chương trình .
• Biểu đồ chi tiết về hệ thống và chương trình để tham chiếu đến danh sách tham số,
biến của chương trình.
18
Tài liệu phần mềm –Documentation
• Mô tả các quá trình tính toán và kiểm soát các thủ tục.
• Danh sách mã nguồn, thông tin chi tiết về các thay đổi.
• Mô tả và chỉ rõ tất dữ liệu đầu vào và in ra kết quả đầu ra.
Chuyển đổi thành hệ thống mới
•
Chuyển đổi trực tiếp (Immediate Changeover).
•
Là giới hạn ngày mà hệ thống mới được đưa vào hoạt động.
•
Do lỗi nghiêm trọng làm cho toàn bộ hoạt động của hệ thống cũ phải dừng lại.
•
Phương pháp này được dùng trong trường hợp có sẵn nhân lực và thời gian chuyển
đổi ít.
22
Chuyển đổi thành hệ thống mới
•
Chạy song song (Parallel Run)
•
Cả hệ thống cũ và mới hoạt động song song với cùng dữ liệu ban đầu cho ba hay
bốn chu kỳ.
•
Chuyển đổi thành hệ thống mới
•
Chuyển đổi theo từng giai đoạn (Phased Conversion).
•
Việc chuyển đổi hoàn toàn sang hệ thống mới diễn ra tăng dần theo thời gian.
•
Kết quả thu được ở mỗi giai đoạn của hệ thống mới được so sánh với hệ thống cũ.
Bất kỳ khác biệt hay sai sót được tìm thấy sẽ được kiểm tra và gỡ bỏ.
•
Độ tin cậy tăng trong từng giai đoạn của hệ thống mới.
•
Theo thời gian các giai đoạn của hệ thống mới đi vào hoạt động, hệ thống cũ từng
bước bị loại ra.
25
Đánh giá hệ thống
•
Quá trình đánh giá một hệ thống là để xác minh hệ thống có đạt mục tiêu ban đầu hay
không.