giáo án sinh học 9 - 3 cột cả năm cực hay. Hùng - Pdf 59

Giáo án: Sinh Học 9 Nguyễn Việt Hùng Trờng:PT-DTNT
huyện Mèo Vạc

Lớp dạy: 9A,b Tiết: 5 Ngày dạy:9A 10/8/2009 Sĩ số: 24
Tiết: 4 Ngày dạy: 9B 11/8/2009 Sĩ số: 25
di truyền và biến dị
Chơng I - các thí nghiệm của men den
Tiết 1 : men den và di truyền học

I . mục tiêu bài học :
- Kiến thức : + Nêu đợc mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học .
+ Nêu đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menden .
+ Trình bày đợc một số thuật ngữ , kí hiệu trong di truyền học .
- Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ phơng tiện
trực quan .
II . chuẩn bị :
* GV : - Tranh phóng to H.1.2 Sgk .
* HS : Nghiên cứu Sgk .
III . các hoạt động học tập
1. Bài củ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh .
2. Bài mới :
Vì sao con cái đợc sinh ra lại có những tình trạng giống hay khác bố , mẹ ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về di
truyền học :
- GV yêu cầu HS đọc Sgk để trả
lời câu hỏi :
Đối tợng , nội dung và ý
nghĩa của di truyền học là gì ?
- GV gợi ý cho HS trả lời từng
nội dung ( đối tợng , nội dung ,

cơ sở vật chất , cơ chế và
tính quy luật của hiện tợng
di truyền , biến dị .
- Di truyền học cung cấp
cơ sở khoa học cho chọn
giống , có vai trò quan
trọng trong y học , đặc biệt
trong công nghệ sinh học .
II . Menden - ngời đặt
Giaựo aựn sinh hoùc 9 2009-2010 trang 1
Giáo án: Sinh Học 9 Nguyễn Việt Hùng Trờng:PT-DTNT
huyện Mèo Vạc
Menden ngời đặt nền móng
cho di truyền học :
- GV treo tranh phóng to H.1.2
Sgk cho HS quan sát và yêu cầu
các em nghiên cứu Sgk để trả
lời câu hỏi :
Nội dung cơ bản của phơng
pháp phân tích các thế hệ lai của
Menden là gì ?
- GV cần chỉ ra cho HS các đặc
điểm của từnh cặp tính trạng t-
ơng phản ( trơn - nhăn ; vàng -
lục ; xám - trắng ; đầy - có ngấn
... ) .
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu một
số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản
của di truyền học :
- GV yêu cầu HS đọc Sgk , thảo

riêng rẽ của từng cặp tính
trạng đó ở con cháu .
- Dùng toán thống kê để
phân tích các số liệu thu
thập đợc để rút ra các quy
luật di truyền .
III . Một số thuật ngữ và
kí hiệu cơ bản của Di
truyền học :
* Một số thuật ngữ :
- Tính trạng là những đặc
điểm cụ thể về hình thái ,
cấu tạo , sinh lí của một cơ
thể .
- Cặp tính trạng tơng phản
là hai trạng thái khác nhau
của cùng một loại tính
trạng biểu hiện trái ngợc
nhau .
- Gen là nhân tố di truyền
quy định một hoặc một số
tính trạng của sinh vật .
- Giống ( dòng ) thuần
chủng là giống có đặc tính
di truyền đồng nhất , các
thế hệ sau giống thế hệ trớc
.
* Một số kí hiệu :
- P : Cặp bố mẹ xuất phát
( thuần chủng ) .

II . chuẩn bị :
* GV : - Tranh phóng to hình 2.1 ; 2.3 Sgk .
* HS : - Nghiên cứu Sgk .
- Kẻ bảng 2 trang 8 Sgk vào vở bài tập .
III . các hoạt động học tập :

1.Kiểm tra bài cũ :
1. Trình bày đối tợng , nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền
học ?
2. Nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của
Menden gồm những điểm nào ?
2 . Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội Dung
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu
thí nghiệm của Menden :
- GV treo tranh phóng to
hình 2.1 Sgk cho HS quan
sát và yêu cầu các em
nghiên cứu Sgk để xác định
kiểu hình ở F1và tỉ lệ kiểu
hình ở F2 .
- GV lu ý HS :
+ Tính trạng biểu hiện ngay
ở F1 là tính trạng trội ( hoa
đỏ , thân cao , quả lục ) .
+ Tính trạng đến F2 mới
biểu hiện là tính trạng lặn
( hoa trắng , thân lùn , quả
vàng ) .
- HS quan sát tranh , nghiên

Menden :
- GV yêu cầu HS quan sát
tranh phóng to H.2.3 Sgk và
nghiên cứu Sgk để trả lời 3
câu hỏi :
Menden giải thích kết quả
thí nghiệm nh thế nào ?
Tỉ lệ các loại giao tử ở F1
và tỉ lệ các loại hợp tử ở F2
là bao nhiêu ?
Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3
hoa đỏ : 1 hoa trắng ?
- GV lu ý : Menden cho
rằng , mỗi tính trạng trên cơ
thể do một cặp nhân tố di
truyền quy định ( ta gọi là
gen ) . Ông giả định , trong
tế bào sinh dỡng các nhân
tố di truyền tồn tại thành
từng cặp và dùng chữ làm kí
hiệu cho các nhân tố di
truyền ( chữ in hoa quy định
tính trạng trội , chữ thờng
quy định tính trạng lặn ) .
theo tỉ lệ trung bình 3 trội :
1 lặn .
- HS quan sát tranh và thảo
luận theo nhóm , cử đại
diện trình bày .
- Dới sự hớng dẫn của GV ,

của mình bằng sự phân li
của cặp nhân tố di truyền
trong quá trình phát sinh
giao tử và sự tổ hợp của
chúng một cách ngẫu
nhiên trong thụ tinh .
- Sự phân li của cặp gen
aa ở F1 đã tạo ra hai loại
giao tử với tỉ lệ ngang
nhau là 1A : 1a Cơ
chế di truyền các tính
trạng .
IV . Củng cố và hoàn thiện :
1 . GV cho HS đọc và nêu lại những nội dung trong phần tóm tắt cuối bài .
2 . Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài :
Giaựo aựn sinh hoùc 9 2009-2010 trang 5
Giáo án: Sinh Học 9 Nguyễn Việt Hùng Trờng:PT-DTNT
huyện Mèo Vạc

Câu 1 : Cho HS phát biểu các khái niệm : kiểu gen , kiểu hình , thể đồng hợp và thể
dị hợp .
Câu 2 : Cho HS học thuộc nội dung quy luật phân li trong Sgk .
Câu 4 : Hớng dẫn gợi ý cho HS .
V . h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc phần tóm tắt cuối bài .
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 Sgk .
- Nghiên cứu trớc bài 3 : lai một cặp tính trạng ( tiếp theo ) .
Yêu cầu : + Xác định đợc nội dung , mục đích và ứng dụng của phép lai
phân phân tích .
+ Nêu đợc ý nghĩa của định luật phân li trong thực tiễn sản xuất .

- GV cho HS đọc Sgk để thực
hiện lệnh Sgk .
- GV gợi ý :
Đậu Hà Lan hoa đỏ ở F2 có
2 kiểu gen AA và Aa .
- GV giải thích khi lai cây
đậu có kiểu gen AA và Aa
với đậu có có KG aa . Do có
sự phân li của các gen trong
- HS đọc Sgk để trả lời
các câu hỏi : Khi cho
đậu Hà Lan ở F2 hoa đỏ
và hoa trắng giao phấn
với nhau thì kết quả sẽ
nh thế nào ?
- HS đọc Sgk , thảo luận
theo nhóm , cử đại diện
trình bày và các nhóm
khác bổ sung .
Dới sự hớng dẫn của GV
, cả lớp thống nhất đợc
đáp án nh sau :
III . Lai phân tích :

Lai phân tích là phép lai
giữa cá thể mang tính
trạng trội cần xác định
kiểu gen với cá thể mang
tính trạng lặn . Nếu kết
quả phép lai là đồng tính

- GV lu ý : Tính trạng trội th-
ờng là những tính trạng tốt ,
kiểu hình trội có kiểu gen AA
( hoặc Aa ) . Trong chọn
giống ngời ta thờng tạo ra
những gen tập trung nhiều
tính trạng trội để có ý nghĩa
kinh tế cao .
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu thế
nào là trội không hoàn toàn :
- GV yêu cầu HS quan sát
tranh phóng to H.3 Sgk và
đọc Sgk để trả lời câu hỏi :
Tại sao F1 có tính trạng
trung gian ?
Tại sao F2 có tỉ lệ kiểu
hình 1 : 2 : 1 ?
Thế nào là trội không hoàn
toàn ?
+ Kiểu gen AA x aa

Aa
( toàn hoa đỏ )
+ Kiểu gen Aa x aa

1 Aa ( hoa đỏ ) : 1aa(hoa
trắng )
- HS suy nghĩ trả lời câu
hỏi , một vài HS trình
bày câu trả lời .

và có thể xuất hiện tính
trạng xấu .
- Để xác định độ thuần
chủng của giống ta dùng
phơng pháp lai phân tích .
V .Trội không hoàn
toàn :
Trội không hoàn toàn là
hiện tợng di truyền trong
đó kiểu hình của cơ thể lai
F1 biểu hiện tính trạng
trung gian ( giữa bố và
mẹ )
còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là
1 : 2 : 1 .
Giaựo aựn sinh hoùc 9 2009-2010 trang 8
Giáo án: Sinh Học 9 Nguyễn Việt Hùng Trờng:PT-DTNT
huyện Mèo Vạc
- F2 có tỉ lệ 1 : 2 : 1
( không là 3 : 1 ) là vì
gen trội ( ) không trội
hoàn toàn , không át đợc
hoàn toàn gen lặn ( a ) .
IV . củng cố và hoàn thiện :
1 . GV cho HS đọc chậm và nêu lại ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài .
2 . Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài .
V . h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc phần tóm tắt cuối bài .
-Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 13 Sgk .
- Nghiên cứu trớc bài 4 : lai hai cặp tính trạng .

1. Kiểm tra bài cũ
1. Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần
phải làm gì ?
2. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu đợc :
a. Toàn quả vàng .
b. Toàn quả đỏ .
c. Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng .
d.Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng .
Hãy lựa chọn ý trả lời đúng .
3 . Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thí
nghiệm của Menden :
- GV treo tranh phóng to H.4
Sgk cho HS quan sát và yêu cầu
các em đọc Sgk , lấy t liệu để
hoàn thiện bảng 4 Sgk .
- GV gọi một HS lên bảng điền
các số phù hợp để hoàn thiện
- HS quan sát tranh ,
đọc Sgk và thảo luận
theo nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV .
- Các HS khác nhận xét
, bổ sung . Dới sự
I . Thí nghiệm của
Menden :
Khi lai cặp bố mẹ khác
nhau về hai cặp tính
trạng thuần chủng tơng

hớng dẫn của GV , cả
lớp xây dựng đợc đáp
án đúng .
- Một vài HS ( đợc GV
chỉ định ) phát biểu
định luật .
- HS nghiên cứu Sgk ,
thảo luận nhóm và cử
đại diện trình bày câu
trả lời .
tỉ lệ của các tính trạng
hợp thành nó .
II . Biến dị tổ hợp :

Sự phân li độc lập của
các cặp tính trạng dẫn
đến sự tổ hợp lại các tính
trạng của P làm xuất
hiện kiểu hình khác P đ-
ợc gọi là biến dị tổ hợp .
IV . củng cố và hoàn thiện :
1 . GV yêu cầu HS đọc lại phần tóm tắt cuối bài và nêu lên đợc nội dung của định
luật phân li độc lập và khái niệm biến dị tổ hợp .
2 . Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài :
Câu 1 : GV cho HS phát biểu nội dung định luật phân lidộc lập .
Câu 2 : Menden cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt ( trong thí
nghiệm lai đậu Hà Lan ) , di truyền độc lập là vì :
a . Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó .
b . F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 vàng , trơn : 3 vàng , nhăn : 3 xanh ,
trơn : 1 xanh , nhăn .

* HS : - Nghiên cứu Sgk .
- Kẻ sẵn bảng 5 trang 18 Sgk vào vở bài tập .
III . các hoạt động học tập :
1. kiểm tra bài cũ : 1. Nêu quy luật của định luật phân li độc lập ?
2 . Biến dị tổ hợp là gì ? Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ?
2 . Bài mới :
Tiết học trớc chúng ta đã biết đợc " Các cặp tính trạng di truyền độc lập " . Bài học
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem Menden đã giải thích hiện tợng này nh thế nào ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự
giải thích kết quả thí nghiệm
của Menden :
- GV cho HS quan sát tranh
phóng to H.5 Sgk và tìm hiểu
Sgk để giải thích :
Tại sao ở F2 lại có 16 hợp
tử ?
- GV lu ý HS : Khi cơ thể F1
- HS quan sát tranh , tìm
hiểu Sgk và theo dõi GV
giải thích , thảo luận , cử
đại diện trình bày .
III . Menden giải thích
kết quả thí nghiệm :
Giaựo aựn sinh hoùc 9 2009-2010 trang 12
Giáo án: Sinh Học 9 Nguyễn Việt Hùng Trờng:PT-DTNT
huyện Mèo Vạc
( AaBb ) phát sinh giao tử cho
4 loại giao tử với tỉ lệ ngang
nhau .

bậc cao , trong kiểu gen có
rất nhiều gen , do đó số loại
tổ hợp về kiểu gen và kiểu
hình ở con cháu là rất lớn .
- Các nhóm khác bổ sung
và cùng xây dựng đáp án
đúng .
- Hai HS ( đợc GV gọi lên
bảng ) : một HS điền vào
bảng : Tỉ lệ của mỗi kiểu
gen ở F2 ; một HS điền
vào bảng : Tỉ lệ KH ở F2 .
- HS cả lớp nhận xét , bổ
sung . Dới sự hớng dẫn
của GV , tất cả HS cùng
xây dựng đáp án đúng .
- HS nghiên cứu Sgk , thảo
luận theo nhóm , cử đại
diện phát biểu câu trả lời .
- Các nhóm khác bổ sung
và dới sự hớng dẫn của
GV cả lớp xây dựng đáp
án đúng .

- F2 có 16 tổ hợp là do
sự kết hợp ngẫu nhiên
( qua thụ tinh ) của 4 loại
giao tử đực với 4
loại giao tử cái .
- Menden đã giải thích

Câu 3 : Đánh dấu + vào ô chỉ câu trả lời trong các câu sau :
a. Biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho quá trình
tiến hoá và chọn giống .
b. Do các biến dị đợc nhanh chóng nhanh lên qua quá trình giao
phối, nên ở các loài giao phối các biến dị phong phú hơn so với các
loài sinh sản vô tính .
c. Do không có giao phối , nên biến dị tổ hợp không có ở thực vật .
d. ở các loài sinh sản vô tính các biến dị cũng phong phú nh ở các
loài sinh sản hữu tính . Vì chúng sinh sản nhanh và có số lợng cá
thể rất lớn .
Câu 4 : Vì P : Tóc xoăn , mắt đen x Tóc thẳng , mắt xanh .
AABB aabb
Gp : AB ab
F1 : AaBb
( Tóc xoăn , mắt đen )
Vậy , phơng án d là đúng .
V . h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài .
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 19 Sgk .
- Nghiên cứu trớc bài 6 : Thực hành : tính xác suất xuất hiện các
mặt của đồng kim loại .
Yêu cầu : + Mỗi nhóm mang theo hai 2 đồng kim loại .
+ Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 Sgk vào vở bài tập .

Giaựo aựn sinh hoùc 9 2009-2010 trang 14
Giáo án: Sinh Học 9 Nguyễn Việt Hùng Trờng:PT-DTNT
huyện Mèo Vạc

Lớp Dạy: 9A,B Tiết:5 Ngày dạy: 9A 31/8/2009 Sĩ số: 9A 25/25
Tiết:4 9B 1/9/2009 9B 24/24

các lần gieo đồng kim loại ?
- Từng nhóm ( 3 - 4 HS )
lấy một đồng kim loại ,
cầm đứng cạnh và thả rơi
tự do từ một độ cao nhất
định . Khi rơi xuống mặt
bàn thì mặt trên của đồng
kim loại có thể là một
trong hai mặt ( sấp hay
ngửa ) .
- HS ghi kết quả mỗi lần
rơi cho tới 25, 50, 100, 200
lần vào bảng ( nội dung nh
bảng 6.1 Sgk ) .
1 . Gieo một đồng kim
loại :
- Tỉ lệ xuất hiện mặt sấp
: mặt ngửa khi gieo
đồng kim loại là xấp xỉ
1 : 1 .
- Khi số lần gieo đồng
kim loại càng tăng thì tỉ
lệ đó càng dần tới 1 .

Giaựo aựn sinh hoùc 9 2009-2010 trang 15
Giáo án: Sinh Học 9 Nguyễn Việt Hùng Trờng:PT-DTNT
huyện Mèo Vạc
- GV nêu câu hỏi yêu cầu
HS liên hệ thực tế :
- HS dựa vào bảng thống

lệ KG ở F2 trong lai hai cặp
tính trạng , giải thích hiện t-
ợng ?
- GV gợi ý , theo công thức
tính xác xuất thì :
P (AA) = 1/2 . 1/2 = 1/4
P (Aa) = 1/2 . 1/2 = 1/4
P (Aa) = 1/2 . 1/2 = 1/4
P (aa) = 1/2 . 1/2 = 1/4
1/4AA : 1/2Aa : 1/4aa
Tơng tự trên , ta có tỉ lệ các
loại giao tử F1 có KG AaBb
nhóm và cử đại diện trình bày
ý kiến của nhóm .
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung và cùng xây dựng đáp án
đúng ( dới sự hớng dẫn của
GV ) .
- Từng nhóm ( 3 - 4 HS ) lấy
hai đồng kim loại , cầm đứng
cạnh và thả rơi tự do một độ
cao nhất định . Khi rơi xuống
mặt bàn thì mặt trên của hai
đồng kim loại có thể là một
trong ba trờng hợp ( 2 đồng
sấp ; 1 đồng sấp ; 1 đồng ngửa
; 2 đồng ngửa ).
- Các nhóm HS ghi kết quả
của mỗi lần rơi cho tới 25, 50,
70, 100 vào bảng ( nội dung

.
Giaựo aựn sinh hoùc 9 2009-2010 trang 16
Giáo án: Sinh Học 9 Nguyễn Việt Hùng Trờng:PT-DTNT
huyện Mèo Vạc
là :
P ( AB ) = P(A) . P(B)

= 1/2 . 1/2 = 1/4
P ( Ab ) = P(A) . P(b)
= 1/2 . 1/2 = 1/4
P ( aB ) = P(a) . P(B)
= 1/2 . 1/2 = 1/4
P ( ab ) = P(a) . P(b)
= 1/2 . 1/2 = 1/4
+ Tỉ lệ KH ở F2 đợc xác
định bởi sự kết hợp giữa 4 loại
giao tử đực với 4 loại giao tử
cái có số lợng nh
nhau ( AB : Ab : aB : ab )
( AB : Ab : aB : ab ) là 9:3:3:1.
+ Sở dĩ nh vậy là vì : Tỉ lệ của
mỗi KH ở F2 bằng tích tỉ lệ
của các tính trạng hợp thành
nó .
VD : Trong phép lai của
Menden F2 có : ( 3 vàng : 1
xanh ) ; ( 3 trơn : 1 nhăn ) =
9 vàng , trơn : 3 vàng , nhăn :
3 xanh , trơn : 1 xanh , nhăn ).
IV . củng cố và hoàn thiện :

hỏi sau :
Làm thế nào để xác
định kiểu gen , kiểu
hình và tỉ lệ của chúng
ở F1 hoặc F2 ?
- HS nghiên cứu Sgk ,
thảo luận theo nhóm và
cử đại diện trình bày
các câu trả lời .
I . Cơ sở lí thuyết cho giải các
bài tập di truyền :
1 . Lai một cặp tính trạng :
a). Xác định kiểu gen , kiểu
hình và tỉ lệ kiểu gen , kiểu hình
ở F1 và F2 :
- Đề bài cho biết tính trạng là
trội , lặn hay trung gian , hoặc
gen quy định tính trạng và KH
của P .
- Căn cứ vào yêu cầu của đề ra (
xác định F1 hay F2 ) , ta suy ra
KG của P , tỉ lệ KG và KH chủ
yếu của F1 hay F2 .
Giaựo aựn sinh hoùc 9 2009-2010 trang 18
Giáo án: Sinh Học 9 Nguyễn Việt Hùng Trờng:PT-DTNT
huyện Mèo Vạc
Làm thế nào để xác
định kiểu gen , kiểu
hình ở P ?
- Dới sự hớng dẫn của

trên ?
- HS tìm hiểu Sgk ,
thảo luận theo nhóm
rồi cử đại diện phát
biểu ý kiến của nhóm.
- Các nhóm nhận xét ,
bổ sung và cùng tìm
ra câu trả lời đúng ( d-
ới sự hớng dẫn của
GV ) .
- HS thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi dới
sự hớng dẫn của GV .
VD : Nếu F1 có tỉ lệ KH 3 : 1 thì
P đều dị hợp tử cả bố và mẹ ; F1
có tỉ lệ 1 : 1 thì bố ( hoặc mẹ ) dị
hợp và mẹ ( hoặc bố ) đồng hợp
lặn .
2 . Lai hai cặp tính trạng :
a) . Xác định tỉ lệ KH ở F1 hay F2
:
Đề bài cho biết từng cặp tính
trạng di truyền theo định luật nào.
Từ đó , suy ra tỉ lệ của từng cặp
tính trạng ở F1 hoặc F2 và tính tỉ
lệ của các cặp tính trạng là tỉ lệ
kiểu hình ở F1 hoặc F2 .
b) . Xác định KG ,KH của P :
Đề bài cho tỉ lệ kiểu hình ở F1
hoặc F2 nh thế nào để suy ra tỉ lệ

Vậy , câu b và d đều thoả mãn
yêu cầu đề ra :
- GV hỏi :
Làm thế nào để xác
định đợc câu trả lời
đúng trong 4 câu nêu
trên ?

- GV yêu cầu HS đọc
qua bài tập 5 trang 23
Sgk :
- GV nêu câu hỏi :
Làm thế nào để chọn
đúng kiểu gen của P
phù hợp với phép lai
trên ?
- Các nhóm khác bổ
sung và dới sự hớng
dẫn của GV , cả lớp
xác định đợc câu trả
lời đúng .
- HS đọc bài tập Sgk ,
thảo luận theo nhóm
để trả lời câu hỏi .
- Cử đại diện trình bày
câu trả lời .
Quy ớc :
+ Gen quy định tính trạng trội
không hoàn toàn ( hoa đỏ ) .
+ Gen a quy định tính trạng lặn

- Gợi ý đáp án các bài tập còn lại /.
V . h ớng dẫn về nhà :
Giaựo aựn sinh hoùc 9 2009-2010 trang 20
Giáo án: Sinh Học 9 Nguyễn Việt Hùng Trờng:PT-DTNT
huyện Mèo Vạc
- Làm hết các bài tập còn lại ở Sgk vào vở bài tập
Nghiên cứu bài 8 :
nhiễm sắc thể
.
Yêu cầu : + Đọc trớc bài mới .
+ Quan sát các hình vẽ và mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của
NST ở kì giữa của nguyên phân .
+ Xác định đợc chức năng của NST .
Lớp Dạy: 9A,B Tiết:5 Ngày dạy: 9A 7/9/2009 Sĩ số: 9A 25/25
Tiết: 9B 9B 24/24
Chơng II - nhiễm sắc thể
Tiết 8 : Nhiễm sắc thể

I . mục tiêu bài học :
Học xong bài này , học sinh phải :
1 - Kiến thức : + Nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài .
+ Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên
phân .
+ Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng .
2 - Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ hình
vẽ .
II . chuẩn bị :
* GV : - Tranh vẽ phóng to hình 8.1 - 5 Sgk .
* HS : - Nghiên cứu Sgk .
III . các hoạt động học tập :

nhiễm sắc thể :
- NST tồn tại thành từng
cặp tơng đồng , giống
nhau về hình thái , kích
thớc . Trong đó , một NST
có nguồn gốc từ bố , một
NST có nguồn gốc từ mẹ .
- Bộ NST chứa các cặp
NST tơng đồng gọi là lỡng
bội ( 2n ) , bộ NST trong
giao tử là bộ đơn bội ( n ) .
- Những loài đơn tính , có
Giaựo aựn sinh hoùc 9 2009-2010 trang 21
Giáo án: Sinh Học 9 Nguyễn Việt Hùng Trờng:PT-DTNT
huyện Mèo Vạc
tiến hoá của loài không ?
- GV giảng giải trên hình 8.2
Sgk cho thấy : Bộ NST của
ruồi giấm có 2 cặp NST hình
chữ V , một cặp hình hạt , một
cặp NST giới tính
( XX ở s, XYu ) .
- Cả lớp góp ý kiến , d-
ới sự hớng dẫn của GV
, HS nêu câu trả lời
đúng . ( Số lợng NST
trong bộ NST
sự khác nhau giữa cá thể
đực với cá thể cái ở cặp
NST giới tính ( XX hoặc

ánh đợc trình độ tiến
hoá của các loài sinh
vật ) .
- HS quan sát , thảo
luận theo nhóm và
cử đại diện trình bày
về cấu trúc NST .
- Các nhóm khác bổ
sung và dới sự hớng
dẫn của GV , cả lớp
nêu ra kết luận
chung .
- Từng HS độc lập
nghiên cứu Sgk và
theo dõi những gợi ý
của GV .
- HS nghe và ghi
nhớ kiến thức .
II . Cấu trúc của
nhiễm sắc thể :
- NST có dạng đặc tr-
ng ở kì giữa : Mỗi
NST gồm 2 NST tử
chị em ( Crômatít )
gắn với nhau ở tâm
động .
- Tâm động là nơi
dính NST vào sợi tơ
vô sắc .
- Một số NST , ngoài

Tiết: 9B 9B 24/24
Tiết 9 :
nguyên phân

I . mục tiêu bài học :
Học xong bài này , học sinh phải :
- Kiến thức : + Trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST ( chủ yếu là sự đóng ,
duỗi xoắn ) trong chu kì tế bào .
+ Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của
nguyên phân .
+ Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh
trởng của cơ thể .
- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích để thu nhận kiến thức từ các
kênh hình .
II . chuẩn bị :
* GV : - Tranh phóng to H.9.1 - 3 Sgk .
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.1 - 9.2 Sgk .
* HS : - Nghiên cứu Sgk .
- Kẻ sẵn bảng 9.1 - 9.2 Sgk vào vở bài tập .
III . các hoạt động học tập :
1 . Bài củ : 1. Nêu ví dụ về tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật .
Phân biệt bộ NST lỡng bội và bộ NST đơn bội ?
2. Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá
trình phân chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó ?
2 . Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu
sự biến đổi hình thái NST
trong chu kì tế bào :
- GV treo tranh phóng to

tâm động .
Giaựo aựn sinh hoùc 9 2009-2010 trang 24
Giáo án: Sinh Học 9 Nguyễn Việt Hùng Trờng:PT-DTNT
huyện Mèo Vạc
GV dùng tranh phóng to
H.9.2 Sgk cho HS quan sát
và yêu cầu các em đọc Sgk
để mô tả sự biến đổi hình
thái NST trong chu kì phân
bào .
- GV yêu cầu HS tìm các
từ, cụm từ phù hợp , điền
vào ô trống để hoàn thành
bảng 9.1 Sgk .
- GV nhận xét , bổ sung và
xác nhận kết quả đúng .
và đọc Sgk , rồi thảo luận
theo nhóm , cử đại diện
trình bày trớc lớp.
- Các nhóm khác bổ sung
và dới sự chỉ đạo của GV ,
HS đa ra đợc cách trình
bày đúng đắn .
- HS trao đổi nhóm , cử
đại diện trình bày kết quả
điền bảng của nhóm.
- Bớc vào kì đầu , các NST
con bắt đầu xoắn , đến kì
giữa sự đóng xoắn đạt
mức cực đại . Lúc này,

H.9.3 Sgk và hình trong
bảng 9.2 Sgk cần phải phân
biệt đợc : trung tử , NST ,
màng nhân , tâm động , thoi
phân bào .
- GV gọi 4 HS của 4 nhóm
lên bảng trình bày những
diễn biến cơ bản của NST
qua từng kì phân bào (
kì đầu , kì giữa, kì sau , kì
cuối ) .
- HS quan sát tranh ,
nghiên cứu Sgk , thảo
luận theo nhóm , cử đại
diện trình bày trớc lớp.
- Dới sự hớng dẫn của
GV , cả lớp xây dựng đ-
ợc đáp án đúng .
II . Những diễn biến cơ
bản của NST trong quá
trình nguyên phân :
Các kì Những diễn biến cơ bản của NST
Kì đầu
- NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt .
Giaựo aựn sinh hoùc 9 2009-2010 trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status