Bộ giáo án 10 NC tuyệt chiêu - Pdf 59

PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,
CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
Chương I
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Bài 1. Tiết1
SỰ XUẤT HIỆN CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức:
HS cần hiểu những mốc và bước tiến trên chặng đường dài, phấn đấu qua hàng
triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người.
2- Tư tưởng, tình cảm:
Giáo dục lòng yêu lao động, vì lao động không những nâng cao đời sống của
con người mà còn hoàn thiện bản thân con người.
3- Kỹ năng:
Rèn kỹ năng sử dụng sách giáo khoa – kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng
hợp về đặc điểm tiến hóa của loài người trong quá trình hoàn thiện mình, đồng thời
thấy được sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài người.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1- Giới thiệu khái quát về chương trình lòch sử lớp 10:
Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp.
2- Dẫn dắt vào bài học:
GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lòch sử
chúng ta đã học ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó?
Hình thái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kỳ? Xã hội loài người và loài người
xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
3- Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp:
Các hoạt động của thầy và trò
Kiến thức HS cần
nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

quá trình hình thành
này có khoảng 6 triệu
năm trước đây.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến người diễn ra
rất dài. Bước phát triển trung gian là Người tối cổ (người
thượng cổ).
Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:
+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ? Đòa
điểm? Tiến hóa trong cấu tạo cơ thể?
+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của Người
tối cổ?
- HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận
thống nhất ý kiến trình bày trên giấy 1/2 tờ A
0
. Đại diện
của nhóm trình bày kết quả của mình.
GV yêu cầu HS nhóm khác bổ sung.
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
Nhóm 1:
+ Thời gian tìm được dấu tích của Người tối cổ bắt đầu
khoảng 4 triệu năm trước đây.
+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Inđônêxia), Bắc
Kinh (Trung Quốc)… Thanh Hóa (Việt Nam).
+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi tay được tự
do cầm nắm, kiếm thức ăn. Cơ thể có nhiều biến đổi: trán,
hộp sọ…
- Bắt đầu khoảng 4
triệu năm trước đây đà
tìm thấy dấu vết của

+ Ảnh về Người tối cổ.
+ Ảnh về các công cụ đá.
+ Biểu đồ thời gian của Người tối cổ.
- Về hình dáng: Tuy còn nhiều dấu tích vượn trên người
nhưng Người tối cổ không còn là vượn.
- Người tối cổ là Người vì đã chế tác và sử dụng công cụ
(mặc dù chiếc rìu đá còn thô kệch, đơn giản)
- Thời gian:
(Người tối cổ) – đi đứng thẳng.
- Hòn đá ghè đẽo sơ qua.
- Hái lượm, săn đuổi thú.
- Bầy người.
+ Tìm kiếm thức ăn,
săn bắt - hái lượm.
- Quan hệ xã hội của
Người tối cổ được gọi
là bầy người nguyên
thủy.
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
GV trình bày: Qua quá trình lao động, cuộc sống của con
người ngày càng phát triển hơn. Đồng thời con người tự
hoàn thành quá trình hoàn thiện mình → tạo bước nhảy
vọt từ vượn thành Người tối cổ. Ta tìm hiểu bước nhảy vọt
thứ 2 của quá trình này.
2. Người tinh khôn và
óc sáng tạo.
3
4 tr.năm
1 tr.năm
4 vạn năm

chế tạo công cụ đá: Người ta biết ghè hai cạnh sắc hơn
của mảnh đá làm cho nó gọn và sắc hơn với nhiều kiểu,
loại khác nhau. Sau khi được mài nhẵn, được khoan lỗ hay
nấc để tra cán ⇒ công cụ đa dạng hơn, phù hợp với từng
công việc lao động, chau chuốt và có hiệu quả hơn ⇒ đồ
đá mới
- Óc sáng tạo là sự sáng
tạo của Người tinh khôn
trong công việc cải tiến
công cụ đồ đá và biết
chế tác thêm nhiều
công cụ mới.
+ Công cụ đá: đá cũ
→ đá mới (ghè – mài
nhẵn – đục lỗ tra cán)
+ Nhóm 3: Óc sáng tạo của Người tinh khôn còn chế tạo ra
nhiều công cụ lao động khác: xương cá, cành cây làm lao,
chế cung tên, đan lưới đánh cá, làm đồ gốm. Cũng từ đó
đời sống vật chất được nâng lên. Thức ăn tăng lên đáng
kể. Con người rời hang động ra đònh cư ở đòa điểm thuận
lợi hơn. Cư trú “nhà cửa” trở nên phổ biến.
+ Công cụ mới: lao,
cung tên.
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân
GV trình bày: - Cuộc cách mạng đá mới – đây là một
thuật ngữ khảo cổ học nhưng rất thích hợp với thực tế phát
triển của con người. Từ khi Người tinh khôn xuất hiện thời
đá cũ hậu kì, con người đã có một bước tiến dài: Đã có cư
3. Cuộc cách mạng
thời đá mới

+ Người ta biết làm sạch những tấm da thú để che thân
cho ấm và “cho có văn hóa” (tìm thấy cúc, kim xương).
+ Người ta biết làm đồ trang sức (vòng vỏ ốc, hạt xương,
vòng tay, vòng cổ chân, hoa tai bằng đá mầu).
+ Con người biết âm nhạc (như cây sáo xương, đàn đá,…)
GV kết luận: Như thế, từng bước, từng bước con người
không ngừng sáng tạo, kiếm được thức ăn nhiều hơn, sống
tốt hơn và vui hơn. Cuộc sống bớt dần sự lệ thuộc vào
thiên nhiên. Cuộc sống con người tiến bộ với tốc độ nhanh
hơn và ổn đònh hơn từ thời đá mới.
- Cuộc sống con người
đã có những thay đổi
lớn lao, người ta biết:
+ Trồng trọt, chăn
nuôi.
+ Làm sạch tấm da
thú che thân.
+ Làm nhạc cụ.
⇒ Cuộc sống no đủ
hơn, đẹp hơn và vui
hơn, bớt lệ thuộc vào
thiên nhiên.
4. Sơ kết bài học:
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết đònh đến quá trình tiến hóa?
5
- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
- Những tiến bộ về kỹ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?
5. Dặn dò, bài tập về nhà:
- Nắm được bài cũ. Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong SGK.

Mô tả đời sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
Câu hỏi 2: Tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con người tốt
hơn, đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?
2- Dẫn dắt bài mới:
Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hóa và tự hoàn thiện của con
người. Sự hoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể. Sự tiến bộ trong cuộc sống
vật chất. Đời sống của con người tốt hơn – đủ hơn – đẹp hơn – vui hơn. Và trong
sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thủy – một tổ chức xã
hội quá độ. Tổ chức ấy còn mang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn
cùng sự tự hoàn thiện của con người. Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và
đònh hình của một tổ chức xã hội loài người khác hẳn với tổ chức bầy, đàn. Để
hiểu tổ chức thực chất, đònh hình đầu tiên của loài người đó, chúng ta cùng tìm
hiểu bài hôm nay.
3- Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp:
7
Các hoạt động của thầy và trò
Kiến thức HS cần
nắm vững
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
Trước hết GV gợi HS nhớ lại những tiến bộ, sự hoàn thiện
của con người trong thời đại Người tinh khôn. Điều đã dẫn
đến xuất hiện của bầy người nguyên thủy, một tổ chức
hợp quần và sinh hoạt theo từng gia đình trong hình thức
bầy người cũng khác đi. Số dân đã tăng lên. Từng nhóm
người cũng đông đúc, mỗi nhóm có hơn 10 gia đình (đông
hơn trước gấp 2 – 3 lần) gồm 2, 3 thế hệ già trẻ có chung
dòng máu ⇒ Họ hợp thành một tổ chức xã hội chặt chẽ
hơn, gắn bó hơn, có tổ chức hơn. Hình thức tổ chức ấy gọi
là thò tộc – những người “cùng họ” đây là tổ chức thực
chất và đònh hình đầu tiên của loài người.

10 gia đình và có
chung dòng máu.
- Quan hệ trong thò
tộc: công bằng, bình
đẳng, cùng làm cùng
hưởng. Lớp trẻ tôn
kính cha mẹ, ông bà
và cha mẹ đều yêu
thương và chăm sóc
tất cả con cháu của thò
tộc.
8
Các hoạt động của thầy và trò
Kiến thức HS cần
nắm vững
ăn để trên tàu lá rộng, từng người bốc ăn từ tốn vì không
có nhiều để ăn tự do thoải mái). Việc chia khẩu phần ăn,
ta thấy ngay trong thời hiện đại này khi phát hiện thò tộc
Tasây ở Philippines. Tính công bằng – cùng hưởng được
thể hiện rất rõ. Giáo viên có thể kể thêm câu chuyện
mảnh vải tặng của nhà dân tộc học với thổ dân Nam Mó.
Qua câu chuyện, GV chốt lại: Nguyên tắc vàng trong xã
hội thò tộc là của chung, việc chung, làm chung, thậm chí
là ở chung một nhà. Tuy nhiên, đây là một Đại Đồng trong
thời kỳ mông muội, khó khăn nhưng trong tương lai chúng
ta vẫn có thể xây dựng Đại Đồng trong thời văn minh –
một đại đồng mà trong đó con người có trình độ văn minh
cao và quan hệ cộng đồng làm theo năng lực và hưởng
theo nhu cầu. Điều đó chúng ta có thể thực hiện được –
một ước mơ chính đáng mà loài người hướng tới.

sao lại cách xa nhau như thế?
9
Các hoạt động của thầy và trò
Kiến thức HS cần
nắm vững
Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý nghóa
như thế nào đối với sản xuất?
HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến. Đại diện trong
nhóm trình bày. Các nhóm khác góp ý. Cuối cùng GV
nhận xét và chốt ý:
+ Quá trình con người tìm và sử dụng kim loại: khoảng
5500 năm trước đây, người Tây Á và Ai Cập sử dụng đồng
sớm nhất (đồng đỏ).
Khoảng 4000 năm trước đây, cư dân Tây Á và châu u đã
biết đúc và dùng đồ sắt.
GV có thể phân tích và nhấn mạnh: Con người tìm thấy
các kim loại kim khí cách rất xa nhau bởi lúc đó điều kiện
còn rất khó khăn, việc phát minh mới về kó thuật là điều
không dễ. Mặc dù con người đã bước sang thời đại kim khí từ
5500 năm trước đây nhưng trong suốt 1500 năm, kim loại
(đồng) còn rất ít, quý nên họ mới dùng chế tạo thành trang
sức, cũ khí mà công cụ lao động chủ yếu vẫn là đồ đá, đồ gỗ.
Phải đến thời kỳ đồ sắt con người mới chế tạo phổ biến
thành công cụ lao động. Đây là nguyên nhân cơ bản tạo nên
một sự biến đổi lớn lao trong cuộc sống con người:
+ Sự phát minh ra công cụ kim khí đã có ý nghóa lớn lao
trong cuộc sống lao động: Năng suất lao động vượt xa thời
đại đồ đá, khai thác những vùng đất đai mới, cày sâu cuốc
bẫm, xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm lâu đài; và đặc biệt
quan trọng là từ chỗ sống bấp bênh, tới chỗ đủ sống, tiến

như thế nào?
HS đọc SGK trả lời, các HS khác góp ý rồi GV nhận xét
và chốt ý:
+ Trong xã hội có người nhiều, người ít của cải, của thừa
tạo cơ hội cho một số người dùng thủ đoạn chiếm làm của
riêng. Tư hữu xuất hiện trong cộng đồng bình đẳng, không
có của cải bắt đầu bò phá vỡ.
+ Trong gia đình cũng thay đổi. Đàn ông làm công việc
nặng, cày bừa tạo ra nguồn thức ăn chính và thường xuyên
⇒ Gia đình phụ hệ xuất hiện.
+ Khả năng lao động của mỗi gia đình cũng khác nhau.
→ Giàu nghèo ⇒ Giai cấp ra đời.
⇒ Công xã thò tộc tan vỡ đưa con người bước sang thời đại
có giai cấp đầu tiên – thời cổ đại.
- Người lợi dụng chức
quyền chiếm của
chung ⇒ Tư hữu xuất
hiện.
- Gia đình phụ hệ thay
gia đình mẫu hệ.
- Xã hội phân chia gia
cấp.
4- Sơ kết:
1. Thế nào là thò tộc – bộ lạc?
2. Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ xã hội của thời đại
kim khí.
5- Bài tập, dặn dò về nhà:
- Trả lời câu hỏi.
1. So sánh điểm giống – khác nhau giữa thò tộc và bộ lạc?
2. Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sư thay đổi trong xã hội

- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương
Đông để minh họa (nếu có thể sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về
những thành tựu của Ai Cập cổ đại).
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1, 2 và mục 3; Tiết 2 giảng mục 4 và
5.
1- Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy? Biểu
hiện?
2- Dẫn dắt vào bài mới:
GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới và
nêu nhiệm vụ nhận thức cho HS như sau: Trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á và
12
châu Phi từ thiên niên kỷ IV TCN, cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyện kim,
làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc. Họ đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của
mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trò đa số
nông dân công xã và nô lệ. Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước ở các
quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ
chuyên chế cổ đại, mà trong đó vua là người nắm mọi quyền và được cha truyền, con
nối.
Qua bài học này chúng ta còn biết được phương Đông là cái nôi của văn minh
nhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệ
thuật và nhiều tri thức khoa học khác.
3- Tổ chức hoạt động trên lớp:
Các hoạt động của thầy và trò
Kiến thức HS cần
nắm vững
Hoạt động : Làm việc cá nhân
Gv treo bản đồ “Các quốc gia cổ đại” trên bảng, yêu cầu
HS quan sát, kết hợp với kiến thức phần 1 trong SGK trả

- Do thủy lợi… người ta
đã sống quần tụ thành
những trung tâm quần
cư lớn và gắn bó với
nhau trong tổ chức công
xã. Nhờ đó nhà nước
sớm hình thành nhu cầu
sản xuất và trò thủy.
- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ
đại phương Đông?
- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ sung.
- GV chốt lại: Nông nghiệp tưới nước, chăn nuôi và thủ
công nghiệp, trao đổi hàng hóa, trong đó nông nghiệp tưới
nước là ngành chính, chủ đạo đã tạo ra sản phẩm dư thừa
thường xuyên.
b. Sự phát triển của
các ngành kinh tế
- Nghề nông nghiệp
tưới nước là gốc, ngoài
ra còn chăn nuôi và làm
thủ công nghiệp.
13
Các hoạt động của thầy và trò
Kiến thức HS cần
nắm vững
Hoạt động: Làm việc tập thể và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng công cụ chủ yếu bằng
gỗ và đá, cư dân trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á,
châu Phi đã sớm xây dựng nhà nước của mình?
- Cho HS thảo luận sau đó gọi 1 HS trả lời, các em khác

Hoạt động theo nhóm:
GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông dân công xã
trong xã hội cổ đại phương Đông?
- Nhóm 2: Nguồn gốc của quý tộc? Quý tộc?
- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai trò gì?
- GV nhận xét và chốt ý.
3. Xã hội có giai cấp
đầu tiên
+ Nhóm 1: Do nhu cầu trò thủy và xây dựng các công trình
thủy lợi khiến nông dân vùng này gắn bó trong khuôn khổ
- Nông dân công xã:
chiếm số đông trong
14
Vua
Quý tộc

Nông dân
công xã
Nô lệ
Các hoạt động của thầy và trò
Kiến thức HS cần
nắm vững
của công xã nông thôn. Ở họ tồn tại cả “cái cũ” (những
tàn dư của xã hội nguyên thủy: cùng làm ruộng chung của
công xã và cùng trò thủy), vừa tồn tại “cái mới” (đã là
thành viên của xã hội có giai cấp: sống theo gia đình phụ
hệ, có tài sản tư hữu…) họ được gọi là nông dân công xã.
Với nghề nông là chính nên nông dân công xã là lực lượng
đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong sản xuất, họ tự nuôi

binh và thành viên
công xã bò mắc nợ
hoặc bò phạm tội. Họ
làm các công việc
nặng nhọc, hầu hạ quý
tộc. Cùng với nông
dân công xã họ là
tầng lớp bò bóc lột
trong xã hội.
Hoạt động tập thể và cá nhân:
- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi: Nhà
nước phương Đông hình thành như thế nào? Thế nào là chế
độ chuyên chế cổ đại? Thế nào là vua chuyên chế? Vua
dựa vào đâu để trở thành chuyên chế?
- Gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét và chốt ý: Quá trình hình thành nhà nước là
từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trò thủy và xây dựng
các công trình thủy lợi, các liên minh bộ lạc liên kết với
nhau → Nhà nước ra đời để điều hành, quản lý xã hội.
Quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ
4. Chế độ chuyên chế
cổ đại:
- Quá trình hình thành
nhà nước là từ các liên
minh bộ lạc, do nhu
cầu trò thủy và xây
dựng các công trình
thủy lợi nên quyền
hành tập trung vào tay
nhà vua tạo nên chế

sao hai ngành lòch và thiên văn lại ra đời sớm nhất ở
phương Đông?
5. Văn hóa cổ đại
phương Đông
- Nhóm 2: VÌ sao chữ viết ra đời? Tác dụng của chữ viết?
- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học? Những thành
tựu của toán học phương Đông và tác dụng của nó?
- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến trúc cổ đại
phương Đông? Những công trình nào còn tồn tại đến ngày nay?
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày và thành viên của
các nhóm khác có thể bổ sung cho bạn, sau đó GV nhận
xét và chốt ý:
- Nhóm 1:
+ Thiên văn học và lòch là 2 ngành khoa học ra đời sớm
nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Để cày
cấy đúng thời vụ, người nông dân đều phải “trông Trời,
trông Đất”.
a. Sự ra đời của lòch
và thiên văn
Họ quan sát sự chuyển động của mặt Trăng, mặt Trời và
từ đó sáng tạo ra lòch – nông lòch (lòch nông nghiệp), lấy
365 ngày là một năm và chia làm 12 tháng (cư dân sông
Nin còn dựa vào mực nước sông lên xuống mà chia làm 2
mùa: mùa mưa là mùa nước sông Nin lên; mùa khô là mùa
- Thiên văn học và
lòch là 2 ngành khoa
học ra đời sơn nhất,
gắn liền với nhu cầu
sản xuất nông nghiệp.
16

viết trên mai rùa, thẻ tra, trúc hoặc trên lụa bạch.
- GV cho HS xem tranh ảnh nói về cách viết chữ tượng
hình của cư dân phương Đông xư và nay trên thế giới vẫn
còn một số quốc gia viết chữ tượng hình như: Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc.
- GV nhận xét: Chữ viết là phát minh quan trọng nhất của
loài người, nhờ đó mà các nhà nghiên cứu ngày nay hiểu
được phần nào cuộc sống của cư dân cổ đại xưa.
b. Chữ viết:
- Nguyên nhân ra đời
của chữ viết: do nhu
cầu trao đổi, lưu giữ
kinh nghiệm mà chữ
viết sớm hình thành từ
thiên niên kỷ IV TCN.
- Ban đầu là chữ tượng
hình, sau đó là tượng
ý, tượng thanh.
- Tác dụng của chữ
viết: Đây là phát minh
quan trọng nhất , nhờ
nó mà chúng ta hiểu
được phần nào lòch sử
thế giới cổ đại.
Nhóm 3: Do nhu cầu tính lại diện tích ruộng đất sau kh bò
ngập nước, tính toán vật liệu và kích thước khi xây dựng
các công trình xây dựng, tính các khoản nợ nần nên toán
học sớm xuất hiện ở phương Đông. Người Ai Cập giỏi về
tính hình học, họ đã biết cách tính diện tích hình tam giác,
hình thang… họ còn tính được số pi bằng 3,16 (tương đối)…

phương Đông đã xây dựng nhiều công trình đồ sộ như Kim
tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường thành ở Trung Quốc, khu
Đền tháp ở Ấn Độ, thành Ba-Bi-Lon ở Lưỡng Hà.
(GV giới thiệu cho HS về các kỳ quan này qua tranh ảnh,
đóa VCD).
- Những công trình này là những kỳ tích về sức lao động
và tài năng sáng tạo của con người (trong tay chưa có khoa
học, công cụ cao nhất chỉ bằng đồng mà đã tạo ra những
công trình khổng lồ còn lại mãi với thời gian). Hiện nay
còn tồn tại một số công trình như: Kim tự tháp Ai Cập,
Vạn lý trường thành, Cổng thành I-sơ-ta, thành Ba-bi-lon,…
(SGK-hình 3).
- Nếu còn thời gian giáo viên có thể đi sâu vào giới thiệu
cho HS về kiến trúc xây dựng Kim tự tháp, hoặc sự hùng
vó của Vạn lý trường thành.
d) Kiến trúc:
- Do uy quyền của vua
mà hàng loạt các công
trình kiến trúc đã ra
đời: Kim tự tháp Ai
Cập, Vạn lý trường
thành, vườn treo Ba-
Bi-Lon,…
- Các công trình này
thường đồ sộ thể hiện
cho uy quyền của
chuyên chế.
- Ngày nay còn tồn tại
một số công trình như:
Kim tự tháp Ai Cập,

- Rèn luyện cho HS kó năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi,
khó khăn và vai trò của điều kiện đòa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc
gia cổ đại Đòa Trung Hải.
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh.
II. THIẾT BỊ – TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại..
- Phần mềm Encarta năm 2005- phần lòch sử thế giới cổ đại..
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1và mục 2; Tiết 2 giảng mục 3.
1- Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1:
Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Hãy điền vào chỗ trống:
Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thảnh ở ...........................................
Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông............
Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông...............................
Giai cấp chính trong xã hội............................................................................
Thể chế chính trò............................................................................................
(Câu hỏi này có thể chuẩn bò ra khổ giấy A
0
treo lên bảng cho HS điền vào
hoặc in ra giấy A
4
kiểm tra cùng một lúc được nhiều học sinh).
Câu hỏi 2:
19
Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hóa cho
nhân loại?
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 2

ở ven biển Đòa Trung
Hải, nhiều đảo, đất
canh tác ít và khô
cứng, đã tạo ra những
thuận lợi và khó khăn:
+ Thuận lợi: Có biển,
nhiều hải cảng, giao
thông trên biển dễ
dàng, nghề hàng hải
sớm phát triển.
+ Khó khăn: đất ít và
20
Các hoạt động của thầy và trò
Kiến thức HS cần
nắm vững
xấu, nên chỉ thích hợp
loại cây lưu niên, do
đó thiếu lương thực,
luôn phải nhập.
GV phân tích cho HS thấy được: Với công cụ bằng đồng
trong điều kiện tự nhiên như vậy thì chưa thể hình thành
xã hội có giai cấp và nhà nước.
- GV nêu câu hỏi: Ý nghóa của công cụ bằng sắt đối với
vùng Đòa Trung Hải?
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
GV nhận xét và kết luận:
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghóa không chỉ có tác
dụng trong canh tác cày sâu, cuốc bẫm, mở rộng diện tích
trồng trọt mà còn mở ra một trình độ kó thuật cao hơn và
toàn diện (sản xuất thủ công và kinh tế hàng hóa tiền tệ)

- GV hỏi: Do đâu mà các chủ có số lượng lớn nô lệ như
vậy? Họ là những ai?
- HS đọc SGK tự suy nghó trả lời.
- GV nhận xét, trình bày và phân tích:
Người lao động đều là nô lệ, do chủ mua về. Việc sản
xuất và buôn bán càng mở rộng thì nhu cầu nô lệ càng lớn,
các đạo quân đi xâm lược nước ngoài bắt tù binh mang ra
- Nguồn gốc nô lệ: Tù
binh trong chiến tranh,
tù nhân cướp biển,
21
Các hoạt động của thầy và trò
Kiến thức HS cần
nắm vững
chợ bán, cướp biển tấn công các thuyền, cướp của, bắt
người đem bán.
GV nhấn mạnh thời đó có cả chợ mua bán nộ lệ như A-ten
có ngày bán tới hàng vạn nô lệ.
GV nêu câu hỏi: Ngoài công thương nghiệp, nô lệ còn
được sử dụng trong những việc gì?
- HS suy nghó tự trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý:
đều do chủ mua về.
+ Nô lệ còn được sử dụng rộng rãi trong những công việc
của trang trại, có những trang trại có tới hàng trăm nô lệ.
+ Những nô lệ khỏe mạnh còn làm đấu só mua vui trong
những ngày lễ hội cho các chủ nô.
- Nô lệ còn được sử
dụng trong các trang
trại trồng nho, ô lưu.

chút ít tài sản, sống
bằng lao động bản
thân.
- Chủ nô: Chủ xưởng,
chủ thuyền, có thế lực
kinh tế và chính trò, có
rất nhiều nô lệ.
22
Các hoạt động của thầy và trò
Kiến thức HS cần
nắm vững
GV kết luận: Một nền kinh tế xã hội dựa chủ yếu trên lao
động của nô lệ, bóc lột nô lệ, được gọi là chế độ chiếm
nô.
Một nền kinh tế xã
hội dựa chủ yếu trên
lao động của nô lệ,
bóc lột nô lệ, được gọi
là chế độ chiếm nô.
Hoạt động 1: HS làm việc theo nhóm
GV đặt câu hỏi:
Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thò quốc? Nghề chính
của thò quốc?
Nhóm 2: Tổ chức của thò quốc?
3. Thò quốc Đòa Trung
Hải
Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận với nhau sau đó gọi
các nhóm lên trình bày và bổ sung cho nhau.
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
Nhóm 1: - Do đòa hình chia cắt, đất đai chia thành nhiều

HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung cho nhau.
- Không chấp nhận có vua, có Đại hội công dân, Hội đồng
500 như ở A-ten… Tiến bộ hơn ở phương Đông (phương
Đông quyền lực nằm trong tay quý tộc mà cao nhất là vua)
GV bổ sung cho HS và phân tích thêm, lấy ví dụ ở A-ten.
- Tính chất dân chủ
của thò quốc: Quyền
lực không nằm trong
tay quý tộc mà nằm
trong tay Đại hội công
dân, Hội đồng 500,…
mọi công dân đều
được phát biểu và biểu
quyết những công việc
lớn của quốc gia.
GV đặt câu hỏi để HS suy nghó tiếp: Có phải ai cũng có
quyền công dân hay không? Vậy bản chất của nền dân chủ
ở đây là gì?
- Bản chất của nền
dân chủ cổ đại ở Hy
Lạp, Rô-ma: Đó là
23
Các hoạt động của thầy và trò
Kiến thức HS cần
nắm vững
HS suy nghó trả lời, GV bổ sung phân tích và chốt ý: Bản
chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rô-ma: Đó là nền
dân chủ chủ nô (phụ nữ và nô lệ không có quyền công
dân), vai trò của chủ nô rất lớn trong xã hội vừa có quyền
lực chính trò, vừa giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ (là các

hoạt dân chủ, ở đó người ta bàn và quyết đònh nên buôn
bán với nước nào và loại hàng gì, có biện pháp gì để duy
trì chế độ dân chủ, đặc biệt là có chấp nhận tiến hành
chiến tranh hay không.
- GV nêu câu hỏi: Mối quan hệ giữa các thò quốc như thế
nào?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.
4. Từ thò quốc đến đế
quốc cổ đại.
- Điểm nổi bật của thò
quốc là các đô thò
buôn bán, làm nghề
thủ công và sinh hoạt
dân chủ.
24
Các hoạt động của thầy và trò
Kiến thức HS cần
nắm vững
- GV nhận xét và chốt ý: Thò quốc luôn giữ mối quan hệ
buôn bán với nhau và cả các vùng xa.
- GV hỏi: Kết quả của sự giao lưu buôn bán và phát triển
thủ công như thế nào?
- HS tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét trình bày và phân tích:
- Các thò quốc thường
xuyên có quan hệ
buôn bán với nhau.
Nhờ buôn bán, các chủ nô trở nên giàu có đặc biệt là ở A-
ten, không một quý tộc phương Đông nào có thể so sánh
bằng sự giàu có của A-ten được thể hiện ở việc miễn thuế

thổ ổ Tây u, Trung Cận Đông, Bắc Phi, cai trò và bóc lột
vô cùng hà khắc và đối xử tệ hại: Những đấu só phải mua
vui cho chủ bằng chính tính mạng của họ.
- GV trình bày: Năm 73 TCN nô lệ đấu só ở đấu trường
gần Rô-ma khởi nghóa do Xpac-ta-cút lãnh đạo đã thu hút
hàng vạn nô lệ và nhân dân nghèo ở I-ta-li-a tham gia,
chinh chiến từ nam đến bắc trong hai năm gây khiếp sợ
cho chủ nô.
Tiếp theo, GV cho HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK nói về
- Nguyên nhân:
+ Nô lệ ở thò quốc bò
khinh rẻ và loại trừ ra
khỏi đời sống xã hội.
+ Ở các thuộc đòa của
đế quốc Rô-ma: Do
chính sách cai trò và
bóc lột hà khắc, đối
xử tệ hại, tính mạng
đe dọa.
- Diễn biến:
+ Khởi nghóa năm 73
TCN của nô lệ do
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status