BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
-----------------------------------------
-Số tiết của bài : 1
-Ngày soạn: 15/8/2006
-Tuần chương trình:1
-Tiết chương trình:1
I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Qua bài này học sinh phải :
-Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống.
-Giải thích được tại sao tế bào là đơn vò cơ sở của thế giới sống
-Phân tích được mối quan hệ qua lại của các cấp bậc tổ chức của thế giới sống.Nêu được ví dụ.
2/ Kó năng:
-Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích tổng hợp
-Khả năng làm việc độc lập cũng như hợp tác nhóm.
3/ Thái độ:
Thấy được sự đa dạng của thế giới sống nhưng lại là một thể thống nhất.
II. PHƯƠNG PHÁP
Giảng giải+ hỏi đáp+ phân tích tranh vẽ
Hoạt động nhóm
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1/ Chuẩn bò của giáo viên (GV)
Tranh vẽ hình 1 SGK + các phiếu học tập
2/ Chuẩn bò của học sinh (HS)
Xem bài trước trong SGK
IV. KIỂM TRA BÀI CŨ
Đây là bài đầu tiên của chương trình nên có thể bỏ qua bước này
V. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A. MỞ BÀI: ( 3 PHÚT)
(?) sinh vật khác với vật vô sinh ở chỗ nào? Thế giới sống có các cấp độ tổ chức ra sao?
B. PHÁT TRIỂN BÀI
HS trả lời
HS quan sát hình 1 rồi thảo
luận nhóm để tìm ra câu trả
lời trong 5 phút
TL: trao đổi chất & năng
lượng , ST & PT, cảm ứng &
vận động.
TL: cấp độ tế bào
HS trả lời câu hỏi rồi tự đưa
ra kết luận.
I. Các cấp tổ chức của thế
giới sống:
Các cấp độ tổ chức từ thấp
đến cao như: nguyên tử ->
phân tử -> bào quan ->hệ cơ
quan -> cơ hể -> quần thể-
>quần xã-> hệ sinh thái ->
sinh quyển.
Vậy: thế giới sinh vật được tổ
chức theo thứ bậc rất chặt
chẽ gồm các cấp tổ chức cơ
bản: Tb -> cơ thể -> quần
thể-> quần xã-> hệ sinh thái.
Trong đó, Tb là đơn vò cấu
trúc cơ bản của mọi cơ thể
sinh vật.
*Tiểu kết:
Thế giới sống được tổ chức theo các cấp bậc với các đặc tính nổi trội. Trong đó , tế bào, cơ thể,
quần thể, quần xã , hệ sinh thái là những cấp tổ chức cơ bản.
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG (20 PHÚT)
điểm của cấp thấp & có
những đặc tính nôỉ trội như:
trao đổi chất & năng lượng,
ST& PT….
HS tự đưa ra kết luận chung
về “nguyên tắc thứ bậc “
TL : do sự tương tác giữa các
bộ phận cấu thành.
Hs dựa vào SGK cho ví dụ
TL: là hệ luôn trao đổi chất
& năng lượng với môi
trường.
Ví dụ: khả năng tự điều
chỉnh của quần thể khi mật
độ quá đông.
TL: Đảm bảo duy trì & điều
hoà sự cân bằng cùa quần
thể-> SV tồn tại & phát triển.
HS dựa vào SGK trả lời.
Do sinh vật luôn có cơ chế
phát sinh biến dò, di truyền….
Thích nghi với môi trường
khác nhau.
II. Đặc điểm chung của các
cấp tổ chức sống
1.Tổ chức theo nguyên tắc
thứ bậc
-Thế giới sống được tổ chức
theo nguyên tắc thứ bậc , tổ
chức sống cấp dưới làm nền
C. CỦNG CỐ: (5 PHÚT)
- HS sắp xếp lại các cấp tổ chức của thế giới sống.
-HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
V. DẶN DÒ: (2 PHÚT)
-Học bài , làm bài tập SGK
- Chuẩn bò bài tiếp theo
VI . RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
BÀI 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
-----------------------------------------------------------------
Số tiết của bài : 1
Ngày soạn : 5/9/2006
Tuần chương trình: 2
Tiết chương trình: 2
I. MỤC TIÊU :
Qua bài này HS phải:
1/ Kiến thức:
-Nêu được khái niệm về giới.
-Trình bày được hệ thống phân loại 5 giới
-Nêu được đặc điểm chính của 5 giới
2/ Kó năng
B. PHÁT TRIỂN BÀI
Hoạt động 1 : GIỚI & HỆ THỐNG PHÂN LOẠI 5 GIỚI (15 phút)
* Mục tiêu:
Nêu được khái niệm giới và hệ thống phân loại 5 giới
* Tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
GV đặt câu hỏi : giới là gì? HS dựa vào SGK để trả lời
I. Giới & hệ thống phân loại
5 giới
1/ Khái niệm giới
-Giới: là đơn vi phân loại lớn
nhất gồm các ngành sinh vật có
(?) Cách phân loại giới như thế
nào?
GV sử dụng hình 2 SGK để cho
HS phân biệt các giới.
(?) Thế giới sinh vật được chia
thành những giới nào?
GV giới thiệu lại đặc điểm
từng giới cho HS rõ
TL : phân loại theo trình tự nhỏ
dần.
HS quan sát hình rồi nhận xét:
Thế giới sinh vật chia làm 5
giới:khởi nguyên sinh, nấm,
thực vật, động vật
chung những đặc điểm nhất
đònh.
-Phân loại theo trình tự nhỏ
dần: giới –ngành- lớp –bộ- họ-
sinh vật nào?Chúng có đặc
điểm chung gì?
(?) Đặc điểm nấm nhầy?
(?) Sinh vật dò dưỡng?
(?) Đặc điểm chung của giới
nấm ?
(?) Hình thức dinh dưỡng của
giới nấm?
(?) Hãy kể 1 số loài nấm mà
em biết ?
(?) Đặc điểm chung của giới
thực vật?
(?) Sinh vật tự dưỡng?
(?) Thực vật gồm các ngành
chính nào?
HS đọc nội dung phần II SGK
rồi trả lời các câu hỏi của GV
TL: vi khuẩn là sinh vật nhân
sơ bé nhỏ…
TL: Tảo, nấm nhầy, ĐV
nguyên sinh: đều là những sinh
vật có nhân thực.
HS dựa vào SGK trả lời.
HS đọc nội dung mục 3 SGK
rồi trả lời câu hỏi:
HS đọc nội dung mục 4 SGK
rồi trả lời câu hỏi:
TL: là sinh vật có khả năng sử
dụng NLMT để tự tổng hợp
chất hữu cơ
4.Giới thực vật
-Gồm các sinh vật đa bào nhân
thực, có khả năng quang hợp, là
sinh vật tự dưỡng, thành tế bào
cấu tạo bằng xenlulô, cảm ứng
chậm.
-Gồm các ngành:rêu, quyết, hạt
• Chú ý : GV có thể sừ dụng phiếu học tập vào phần đầu mục II. Sau đó HS kết hợp vừa trả
lời câu hỏi, vừa điền nội dung vào phiều rồi về nhà các em ghi lại vào vở.
Các giới sinh vật Đặc điểm cấu tạo Đặc điểm dinh dưỡng
*Tiểu kết:
Nêu được đặc điểm cấu tạo và đặc điểm dinh dưỡng của mỗi giới. Vai trò của giới thực vật và
động vật đối với tự nhiên và con người.
C. CỦNG CỐ ( 5 phút)
-Hệ thống lại 5 giời sinh vật
-Trả lời câu hỏi cuối bài.
-Phát phiếu học tập cho HS điền vào nội dung nếu chưa thực hiện ở phần II
VI. DẶN DÒ:
-Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
-Đọc phần em có biết?
-Học bài
-Chuẩn bò bài tiếp theo.
VII.RÚT KINH NGHIỆM:
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
II. PHƯƠNG PHÁP
Giảng giải+ hỏi đáp
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Chuẩn bò của GV :
Tranh vẽ phóng to H.3.2 SGK
2. Chuẩn bò của HS:
Xem bài trước ở nhà
IV. KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)
Câu hỏi:
1/ Giới là gì ?Hệ thống phân loại
2/ Đặc điểm chính của mỗi giới?
Đáp án:
1/ Giới :
-Là đơn vò phân loại lớn nhất gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm nhất đònh
-Hệ thống phân loại 5 giới:
2/ Đặc điểm chính của mỗi giới:
-Giới nguyên sinh: nhân sơ, đơn bào, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh…
-Giới nguyên sinh: nhân thực, đơn bào, dò dưỡng hoặc tự dưỡng.
-Giới nấm: nhân thực đơn bào hoặc đa bào, sống tự dưỡng hoặc dò dưỡng
-Giới thực vật: nhân thực, tự dưỡng thành tế bào có vách xenlulo
-Giới động vật: nhân thực, có khả năng di chuyển, dò dưỡng
V. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A. MỞ BÀI
Ta đã biết sinh giới đa dạn, phong phú nhưng lại thống nhất. Ở bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu
một trong những đặc điểm thống nhất đó là các nguyên tố hoá học chính cấu tạo nên tế bào
cũng như vai trò của nước đối với tế bào và sự sống.
B. PHÁT TRIỂN BÀI
Hoạt động 1 : CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( 15 phút )
*Mục tiêu : Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào, vai trò của các nguyên tố đa
lượng, vi lượng.
I. Các nguyên tố hoá học
Có vài chục nguyên tố cần
thiết cho sự sống.Trong đó C,
H, O, N chiếm 96% khối lượng
cơ thể.Các nguyên tố khác
(K,Ca, P,Mg…) chiếm tỉ lệ ít
nhưng có vai trò quan trọng.
tính hoá học đặc biệt đã tương
tác với nhau -> chất hữu cơ đầu
tiên theo nước mưa xuống
biển. Trong đó nhiều chất tan
được trong nước và đó là sự
sống được hình thành và tiến
hoá
GV có thể đặt câu hỏi :
(?) Trong cơ thể sống có mấy
loại nguyên tố? Là những loại
nào?
(?) Thế nào là nguyên tố đa
lượng?
(?) Thế nào là nguyên tố vi
lượng?
(?) Vai trò nguyên tố vi lượng
đối với sự sống? Cho ví dụ.
TL: Có 2 loại là : đa lượng và
vi lượng
HS đọc SGK và trả lời
HS đọc SGK trả lời
HS thảo luận nhóm rồi rút ra
nội dung.
Yêu cầu HS quan sát H3.1 trả
lời câu hỏi:
(?) Cấu trúc hoá học của phân
tử nước ?
(?) Đặc tính lí hoá của nước?
Yêu cầu HS quan sát H3.2
SGK và trả lời phần lệnh.
GV nhận xét phần trả lời của
HS rồi hỏi tiếp:
(?) Vai trò của nước đối với sự
sống?
(?) Cơ thể sống có thể tồn tại
được không nếu không có
nước?
HS quan sát h 3.1 trả lời câu
hỏi
Mật độ phân tử nước ở trạng
thái rắn thấp hơn trạng thái
lỏng, ở thể rắn khoảng cách
giữa các phân tử nước tăng
lên . Do đó khi đưa tế bào sống
váo ngăn đá nước trong tế bào
sẽ đóng băng làm tăng thể tích
& các tinh thể nước đá phá vỡ
tế bào.
HS đọc SGK trả lời
I.Nước & vai trò của nước
trong tế bào
1. Cấu trúc & đặc tính hoá lí
của nước
-Học bài
-Chuẩn bò bài mới
VII. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
BÀI 4 : CACBOHIDRAT VÀ LIPIT
-----------------------------
-Số tiết của bài : 1
-Ngày soạn: 17/9/2006
-Tuần chương trình : 4
-Tiết chương trình: 4
I. MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh phải :
1. Kiến thức:
-Liệt kê được tên các loại đường đơn đường đôi, đường đa có trong cơ thể sinh vật.
-Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật.
-Liệt kê được tên các loại lipit có trong cơ thể sinh vật.
- Trình bày các loại lipit và vai trò của nó .
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu trúc hoá học và chức năng của cacbohidrat
* Mục tiêu: Học sinh nắm được 3 loại đường cơ bản và vai trò của chúng trong tế bào .
*Tiến hành :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Yêu cầu HS đọc phần lệnh ở
phần I SGK
(?) Cacbohidrat có mấy loại? Đó
là những loại nào?
(?) Đường đơn có những dạng
nào?Vai trò của nó?
GV bổ sung : Glucozơ(đường nho)
có ở thực vật & động vật,
Fructozơ (đường quả) có ở thực
vật, galactozơ(đường sữa) có
nhiều trong sữa động vật.
GV đặt câu hỏi tiếp:
(?) Thế nào là đường đôi?cho ví
dụ?
GV bổ sung:
+Saccarozơ (đường mía )có nhiều
trong thân cây mía, củ cải đường ,
cà rốt…
+Lactozơ (đường sữa) có trong
sữa động vật.
(?) Thế nào là đường đa? Kể tên
một số loại đường đa mà em
biết ?
(?) Quan sát hình 5.1 nhận xét
glucozơ, fructozơ, galactozơ.
*Đường đôi: gồm 2 phân tử
đường đơn liên kết lại với nhau
VD: Glucozơ + Fructozơ =
Saccarozơ (đường mía)
Glucozơ +galactozơ =
Lactozơ(đường sữa)
* Đường đa : gồm nhiều phân tử
đường đơn liên kết với nhau có
các loại: glicogen, xenlulô, tinh
bột, kitin
VD: Xenlulô gồm nhiều glucôzơ
liên kết bằng liên kết glicozit-
>phân tử xenlulô->visợi xenlulô
-> thành tế bào thực vật
GV đặt câu hỏi cho mục 2:
(?) Tại sao khi đói lả người ta
thường cho uống nước đường thay
vì ăn các loại thức ăn khác? HS đọc SGK kết hợp kiến
thức thực tế để trả lời.
2. Chức năng:
-Là nguồn năng lượng dự trữ cho
tế bào và cơ thể.
-Là thành phần cấu tạo nên tế
bào và các bộ phận của cơ thể.
* Tiểu kết:
-Cấu trúc hoá học của cacbohidrat: hợp chất hữu cơ chứa C,H,O gồm đường đơn, đường đôi, đường đa
-Chức năng : Nguồn năng lượng dự trữ , vật liệu cho tế bào và cơ thể.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại lipit và chức năng của chúng trong cơ thể
*Mục tiêu: Nêu được các loại lipit và chức năng của chúng
HS đọc nội dung SGK trả lời
HS dựa vào SGK để trả lời
II. LIPIT
Nhóm chất hữu cơ không tan trong
nước, tan trong dung môi hữu cơ:
benzen, ete…
1.Mỡ và dầu
* Cấu tạo :Mỗi phân tử mỡ gồm 1
phân tử glixêron ( rượu 3C) và 3 axit
béo ( 16C -> 18 C)
*Chức năng chính của mỡ : dự trữ
năng lượng cho tế bào ( 1 g mỡ có
năng lượng gấp đôi 1 g tinh bột).
2. Phôtpholipit
*Cấu trúc: gồm 1 phân tử
glixêron+2 phân tử axit béo+ 1
nhóm photphat
*Chức năng:Cấu tạo màng tế bào .
3. Stêroit
Cấu tạo nên các hoocmon (đặt biệt
là hoocmon sinh dục)
(?) Hãy kể tên một số loại
hoocmon mà em biết ?
GV: Nếu hàm lượng
Chlesteron nhiều sẽ tích đọng
trong máu -> xơ cứng động
mạch -> đột q
GV bổ sung 1 số câu hỏi cho
học sinh tự trả lời:
(?) Tại sao người già không
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Mỡ Photpho lipit Stêroit Sắc tố và vitamin
Cấu tạo
Chức năng
IV. DẶN DÒ:
-Học bài và làm bài tập SGK
-n lại kiến thức protêin
V. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………..
BÀI 5: PRÔTÊIN
-------------------------------
-Số tiết của bài: 1
-Ngày soạn: 22/ 9/ 2006
-Tuần chương trình: 5
-Tiết chương trình: 5
I. MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
+1 số vitamin và sắc tố cũng là một dạng lipit.
V. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A. MỞ BÀI
Cũng là động vật ăn cỏ nhưng tại sao thòt bò lại khác thòt trâu?Tại sao cáo lại ăn gà? Trong thòt có
nhiều prôtêin. Vậy prôtêin có cấu tạo và chức năng gì? Để hiểu rõ điều đó ta cùng nhau tìm hiểu
nội dung bàô5 “prôtêin”
B. TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG
Trọng tâm của bài: Cấu trúc liên quan đến prôtêin
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CẤU TRÚC PRÔTÊIN. (25 PHÚT)
*Mục tiêu:
HS hiểu và trình bày được cấu trúc của 4 bậc của prôtêin
*Tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
GV đặt câu hỏi :
(?) Prôtêin cấu tạo theo
nguyên tắc nào?Đơn phân của
nó là gì?
GV treo tranh công thức cấu
tạo của 1 phân tử axit amin.
(?) Axit amin gồm những
nhóm nào?
(?) Có bao nhiêu loại axit
amin tham gia cấu tạo prôtêin
(?) Loài khác nhau thì prôtêin
khác nhau do đâu?
GV đặt câu hỏi:
(?) Thòt bò, thòt gà, thòt lợn,
tóc, sừng trâu, tơ tằm, tơ nhện
đều được cấu tạo từ prôtêin
nhưng chúng rất khác nhau về
liên kết peptit tạo thành chuỗi
(?) Cấu trúc bậc 1 của prôtêin
là gì?
Yêu cầu HS quan sát
hình 5.1 b và cho biết cấu trúc
bậc 2 được hình thành nhờ
liên kết nào.
(?) Cấu trúc bậc 3 được hình
thành như thế nào?
(?) Từ bậc 3 có thể trở thành
cấu trúc bậc 4 hay không?
Cấu trúc bậc 4 là gì?
(?) Điều kiện để có cấu trúc
bậc 4?
(?) Cấu trúc không gian qui
đònh cấu trúc nào củaprôtêin?
(?) Thế nào là hiện tượng
biến tính?
HS quan sát hình và trả lời.
HS thảo luận và trả lời.
polipeptit.
-Dạng mạch thẳng
-Prôtêin đơn giản khoảng vài chục
aa.
3. Cấu trúc bậc 2:
Cấu trúc bậc 1 co xoắn lại hoặc
gấp nếp tạo nên cấu trúc bậc 2
nhờ liên kết hidrô.
4. Cấu trúc bậc 3, bậc 4
a. Cấu trúc bậc 3:
(?) Trong bữa ăn hàng ngày
tại sao chúng ta cần ăn
prôtêin từ các nguồn thực
phẩm khác nhau?
GV nhận xét câu trả lời của
HS và bổ sung cho đầy đủ.
HS thảo luận nhóm tìm ra câu
trả lời.
VD : Hemoglobin
-Bảo vệ cơ thể (kháng thể)
-Thu nhận thông tin( thụ thể)
-Chất xúc tác (enzim)
-Điều hoà trao đổi chất.
-Vận động: prôtêin cấu tạo đuôi tinh
trùng.
*Tiểu kết:
Prôtêin có các chức năng như: cấu tạo tế bào, dự trữ aa, vận chuyển, bảo vệ….
C. CỦNG CỐ (4 PHÚT)
-Trả lời các câu hỏi SGK
-Nêu 1 số loại prôtêin trong tế bào người và cho biết chức năng của chúng.
IV. DẶN DÒ (1 PHÚT)
-Đọc bài mới.
-Đọc phần :” Em có biết”.
V.RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Xem bài trước ở nhà.
III. KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi:
1. Nêu các bậc cấu trúc của prôtêin.
2. Nêu 1 vài loại prôtêin trong TB người và cho biết chức năng của chúng
Đáp án:
1.Cấu trúc bậc 1: các axit amin liên kết nhau bằng mối liên kết peptit tạo thành chuỗi polipeptit
-Cấu trúc bậc 2: Chuỗi polipeptit co xoắn hoặc gấp nếp nhờ liên kết hidrô giữa các aa.
-Cấu trúc bậc 3: Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều.
-Cấu trúc bậc 4: Prôtêin có 2 hay nhiều chuỗi polipeptit.
2. –Cấu tạo tế bào cơ thể (colagen)
-Dự trữ các aa
-vận chuyển các chất (hêmôglobin)
-Bảo vệ cơ thể (kháng thể)
-Xúc tác (enzim)
V. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A. MỞ BÀI
Ta đã biết prôtêin tham gia cấu trúc và đảm nhận hầu hết các chức năng trong hoạt động sống tế
bào và cơ thể. Nhưng prôtêin được tạo ra cần phải có khuôn mẫu là mARN, tARN, ribôxôm. Tuy
nhiên để có được các loại ARN thì phải có khuôn mẫu là AND. AND và ARN được gọi là axit
nuclêic. Vậy axit nuclêic có cấu trúc và chức năng như thế nào trong tế bào và cơ thể ? Câu hỏi
này sẽ được giải quyết trong bài học hôm nay.
B. TIẾN HÀNH
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CẤU TRÚC AXIT DEOXIRIBO NUCLÊIC
* Mục tiêu: -Nêu được cấu tạo hoá học của 1 nuclêic.
-Mô tả cấu trúc hoá học và trình bày chức năng của AND.
* Tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Có mấy loại axit nuclêic? Đó
là những loại nào?
Thảo luận nhóm rồi trả lời:
HS căn cứ vào SGK để trả lời.
HS thảo luận nhóm rồi trả lời:
TL: Nguyên tắc bổ sung là:
A lk T = 2 lk H
G lk X = 3 lk H
I. AXIT
ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC
1. Cấu trúc của AND
-AND được cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân gồm nhiều đơn phân
là nuclêôtit.
-Mỗi Nu gồm 3 phần:
+ Đường (5C) pentôzơ
(C
5
H
10
O
4).
+ Nhóm photphat .
+Bazơ nitơ : Có 4 loại bazơ
nitơ : A( ênin), T (Timin),
G(Guanin), X(Xitôxin).
-Các nu liên kết với nhau bằng
liên kết hóa trò Đ-P theo 1 chiều
xác đònh tạo nên 1 chuỗi poli
nuclêôtit.
-Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi
pôlinu kiên kết với nhau bằng