TUẦN 25
Thứ hai ngày tháng năm 2005
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
------------------------------
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: SƠN TINH, THỦY TINH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc.
2. Kỹ năng:
- Hiểu nghóa các từ: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp (đệp), ngà, cựa, hồng mao,…
- Hiểu nội dung bài: Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở nước ta hằng năm là do Thủy
Tinh dâng nước trả thù Sơn Tinh. Qua đó, truyện cũng ca ngợi ý chí kiên cường của nhân dân
ta trong việc đắp đê chống lụt lội.
3. Thái độ: Ham thích học Tiếng Việt.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể). Bảng ghi sẵn các từ, các
câu cần luyện ngắt giọng.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Voi nhà.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh và giới thiệu: Vào tháng 7, tháng 8
Nam)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này. (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Các đoạn được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghóa các
từ: cầu hôn.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và cho biết
câu văn HS khó ngắt giọng.
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó. Ví dụ:
+ Nhà vua muốn kén cho công chúa/ một người
chồng tài giỏi.
+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/ còn
người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng nước thẳm.
- Hướng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn giới thiệu
truyện nên HS cần đọc với giọng thong thả,
trang trọng.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1. Theo dõi HS đọc
để chỉnh sửa lỗi (nếu có).
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 tương tự
hướng dẫn đoạn 1.
- Đoạn 2, lời vua Hùng đọc với giọng dõng dạc,
trang trọng, chú ý nhấn giọng các từ chỉ lễ
vật.
- Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu giữa hai vò thần,
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm
nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi
chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín
hồng mao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy
được Mò Nương,/ đùng đùng tức
giận./ cho quân đuổi đánh Sơn
Tinh.//
+ Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng
dâng nước đánh Sơn Tinh./ gây lũ
lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy
Tinh cũng chòu thua.//
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài.
Mỗi HS đọc một đoạn. Đọc từ
đầu cho đến hết bài.
2
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau.
- Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo nhóm.
Hoạt động 2: Thi đua đọc
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân.
Nhận xét, cho điểm.
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 2
- Lần lượt HS đọc trước nhóm
của mình, các bạn trong nhóm
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp
đọc thầm.
- Hai vò thần đến cầu hôn Mò
Nương là Sơn Tinh và Thủy
Tinh.
- Sơn Tinh đến từ vùng non cao,
còn Thủy Tinh đến từ vùng
nước thẳm.
- Hùng Vương cho phép ai mang
đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì
được đón Mò Nương về làm vợ.
- Một trăm ván cơm nếp, hai
trăm nệp bánh chưng, voi chín
ngà, gà chín cựa, ngựa chín
hồng mao.
- Vì Thủy Tinh đến sau Sơn
Tinh không lấy được Mò
Nương.
- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió,
dâng nước cuồn cuộn.
3
- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh ntn?
- Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu
này?
- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai vò
thần.
- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn Tinh
luôn luôn là người chiến thắng trong cuộc
chiến đấu này?
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4.
HS phát biểu ý kiến.
- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp
nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn
truyện.
- 1 HS đọc bài thành tiếng. Cả
lớp theo dõi.
- Con thích Sơn Tinh vì Sơn Tinh
là vò thần tượng trưng cho sức
mạnh của nhân dân ta.
- Con thích Hùng Vương vì
Hùng Vương đã tìm ra giải
pháp hợp lí khi hai vò thần
cùng đến cầu hôn Mò Nương.
- Con thích Mò Nương vì nàng là
một công chúa xinh đẹp…
MÔN: TOÁN
Tiết: MỘT PHẦN NĂM
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
2Kỹ năng: Nhận biết; viết và đọc 1/5
3Thái độ: Ham thích học Toán.
4
II. Chuẩn bò
- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Bảng chia 5
- Sửa bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vòt?
- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5 số
con vòt?
- Nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài. Bạn
nhận xét
- Theo dõi thao tác của GV và
phân tích bài toán, sau đó trả
lời: Được một phần năm hình
vuông.
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm.
- HS đọc đề bài tập 1.
- Tô màu 1/5 hình A, hình D.
- HS đọc đề bài tập 2
- Tô màu 1/5 số ô vuông hình A
- Tô màu 1/5 số ô vuông ở hình
C.
- HS đọc đề bài tập 3
- Hình ở phần a) có 1/5 số con
vòt được khoanh vào.
- Vì hình a có tất cả 10 con vòt,
chia làm 5 phần bằng nhau thì
mỗi phần sẽ có 2 con vòt, hình
a có 2 con vòt được khoanh.
5
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi nhận
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”
- Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi. Vừa
đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm ầm vào
cổng nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi có nhà
không?”. Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh cửa vừa hé ra
Tuấn đã chui tọt vào trong nhà và hỏi mẹ Trâm: “
Trâm có nhà không bác?” Mẹ Trâm có vẻ giận
lắm nhưng bác chưa nói gì. An thì từ nãy giờ quá
ngỡ ngàng trước hành động của Tuấn nên vẫn
đứng im. Lúc này An mới đến trước mặt mẹ Trâm
và nói: “Cháu chào bạn ạ! Cháu là An còn đây là
Tuấn bạn cháu, chúng cháu học cùng lớp với
Trâm. Chúng cháu xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm
phiền lòng. Bác cho cháu hỏi bạn Trâm có nhà
không ạ?”. Nghe An nói mẹ Trâm nguôi giận và
mời hai bạn vào nhà. Lúc vào nhà An dặn nhỏ với
Tuấn: “ Cậu hãy cư xử cho lòch sự, nếu không biết
- Hát
- HS trả lời, bạn nhận xét
- HS lắng nghe.
6
thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm theo thế nhé.
“Ở nhà Trâm ba bạn chơi rất vui vẻ nhưng lúc nào
Tuấn cũng để ý xem An cư xử ra sao. Thấy An
cười nói rất vui vẻ, thoải mái nhưng lại rất nhẹ
nhàng Tuấn cũng hạ giọng của mình xuống. Thấy
An trước khi muốn xem một quyển sách hay một
món đồ chơi nào đều hỏi Trâm rất lòch sự, Tuấn
cũng làmtheo. Lúc ra về, An kéo Tuấn đến trước
- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?
- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất
to. Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn
không chào mà hỏi luôn xem
Trâm có nhà không?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa
nói gì.
- Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu
là bạn cùng lớp với Trâm. An xin
lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm
có nhà không?
- An dặn Tuấn phải cư xử lòch sự,
nếu không biết thì làm theo những
gì An làm.
- An nói năng nhẹ nhàng. Khi
muốn dùng đồ chơi của Trâm, An
đều xin phép Trâm.
- Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách
cư xử của mình là mất lòch sự và
Tuấn đã được An nhắc nhở, chỉ
cho cách cư xử lòch sự.
- Cần cư xử lòch sự khi đến nhà
người khác chơi.
Một số HS kể trước lớp.
- Nhận xét từng tình huống mà bạn
đưa ra xem bạn cư xử như thế đã
lòch sự chưa. Nếu chưa, cả lớp
cùng tìm cách cư xử lòch sự.
7
- Cư xử lòch sự khi đến nhà người khác là thể hiện
- Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết.
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Yêu cầu HS quan sát kó bài viết mẫu trên
bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn.
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm
- Hát
- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp
viết vào giấy nháp.
- HS dưới lớp nhận xét bài của
các bạn trên bảng.
- 3 HS lần lượt đọc bài.
- Giới thiệu về vua Hùng Vương
thứ mười tám. ng có một
người con gái xinh đẹp tuyệt
vời. Khi nhà vua kén chồng
cho con gái thì đã có hai chàng
trai đến cầu hôn.
- Khi trình bày một đoạn văn,
chữ đầu đoạn phải viết hoa và
lùi vào một ô vuông.
- Các chữ đứng đầu câu văn và
các chữ chỉ tên riêng như Sơn
Tinh, Thủy Tinh.
- tuyệt trần, công chúa, chồng,
8
r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng
chuyền cành; chở hàng, trở về.
- số chẵn, số lẻ; chăm chỉ, lỏng
lẻo; mệt mỏi, buồn bã.
- HS chơi trò tìm từ.
Một số đáp án:
+ chổi rơm, sao chổi, chi chít,
chang chang, cha mẹ, chú bác,
chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…;
trú mưa, trang trọng, trung thành,
truyện, truyền tin, trường học,…
+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu,
thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển
cả,…; ngõ hẹp, ngã, ngẫm nghó,
xanh thẫm, kó càng, rõ ràng, bãi
cát, số chẵn,…
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: DỰ BÁO THỜI TIẾT
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài. Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
2Kỹ năng:
- Hiểu nghóa các từ được chú giải cuối bài.
- Biết tên các vùng và các tỉnh được giới thiệu trong bài.
9
- Hiểu tác dụng của dự báo thời tiết: Giúp con người biết trước tình hình mưa, nắng, nóng,
lạnh,… và các hiện tượng thời tiết khác do thiên nhiên gây ra để biết cách ăn mặc, sắp xếp
công việc một cách hợp lí, đảm bảo sức khoẻ và tránh rủi ro.
3Thái độ: Ham thích môn học.
n, ng,… (MN)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này. (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn
- GV nêu gương đọc chung của toàn bài, sau đó
nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia
bài tập đọc thành 7 đoạn, mỗi đoạn là một
vùng được dự báo thời tiết.
- Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp nhau. Mỗi HS đọc
một đoạn của bài. Đọc từ đầu cho đến hết.
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 7 HS
và yêu cầu luyện đọc trong nhóm.
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân.
- Nhận xét, cho điểm.
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh.
- Hát
- 3 HS lên bảng đọc bài, mỗi HS
đọc một đoạn và trả lời câu hỏi
cuối bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu. 1 HS
khá đọc mẫu lần 2.
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu
của GV:
+ Các từ đó là: nắng, mưa rào rải