Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II - Tuần 27 - Pdf 90

TUẦN 27
Thứ hai ngày tháng năm 2005
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
------------------------------------
MÔN: TIẾNG VIỆT
Tiết: 1
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Kiểm tra đọc (lấy điểm)
- Nội dung: Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
2. Kỹ năng:
- Kó năng đọc thành tiếng: phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ
đúng sau có dấu câu và giữa các cụm từ.
- Kó năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài học.
3. Thái độ:
- n luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
- n luyện cách đáp lời cảm ơn của người khác.
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Sông Hương
- GV gọi HS đọc bài và TLCH
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

nào?”
- Yêu cầu HS tự làm phần b.
- Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc câu văn trong phần a.
- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian
hay đòa điểm?
- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành
hỏi đáp theo yêu cầu. Sau đó, gọi 1 số cặp HS
lên trình bày trước lớp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
 Hoạt động 3: n luyện cách đáp lời cảm ơn của
người khác
- Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm ơn
của người khác.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghó để
đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS
nói lời cảmơn, 1 HS đáp lại lời cảm ơn. Sau
đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét và cho điểm từng HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung
gì?
- Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng
ta cần phải có thái độ ntn?
- Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu
hỏi về thời gian.
- Đọc: Mùa hè, hoa phượng vó

c) Thưa bác, không có gì đâu ạ./
Cháu cũng thích chơi với em bé
mà./ Không có gì đâu bác, lần sau
bác bận bác lại cho cháu chơi với
em, bác nhé./…
- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để
hỏi về thời gian.
- Chúng ta thể hiện sự lòch sự,
đúng mực.
2
câu hỏi “Khi nào?” và cách đáp lời cảm ơn
của người khác.
- Chuẩn bò: Tiết 2
Tiết: 2
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Kiểm tra đọc.
- Nội dung: Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
2Kỹ năng: Kó năng đọc thành tiếng: phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng
sau có dấu câu và giữa các cụm từ.
- Kó năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài học.
- Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi.
- n luyện cách dùng dấu chấm.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26. Bảng để HS
điền từ trong trò chơi.
- HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

nhau tìm từ. Khi
hết thời gian, các
đội dán bảng từ
của mình lên bảng.
Cả lớp cùng đếm
số từ của mỗi đội.
3
Mùa
xuân
Mùa hạ Mùa thu Mùa đông
Thời
gian
Từ tháng
1 đến
tháng 3
Từ tháng 4
đến tháng 6
Từ tháng 7
đến tháng 9
Từ tháng 10
đến tháng 12
Các
loài
hoa
Hoa đào,
hoa mai,
hoa thược
dược,…
Hoa
phượng,

Rét mướt, gió
mùa đông
bắc, giá lạnh,

Tuyên dương các nhóm tìmđược nhiều từ, đúng.
 Hoạt động 3: n luyện cách dùng dấu chấm
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 3.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập
hai.
- Gọi 1 HS đọc bài làm, đọc cả dấu chấm.
- Nhận xét và chấm điểm một số bài của HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tập kể những điều em biết về bốn
mùa.
- Chuẩn bò: Tiết 3
- 1 HS đọc thành
tiếng, cả lớp đọc
thầm theo.
- HS làm bài.
- Trời đã vào thu.
Những đám mấy
bớt đổi màu. Trời
bớt nặng. Gió hanh
heo đã rải khắp
cánh đồng. Trời
xanh và cao dần
lên.
MÔN: TOÁN
Tiết: SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

2 x 1 = 2 ta có 2 : 1 = 2
3 x 1 = 3 ta có 3 : 1 = 3
- HS nhận xét: Số nào nhân với số 1 cũng bằng
chính số đó.
Chú ý: Cả hai nhận xét trên nên gợi ý để HS tự nêu;
sau đó GV sửa lại cho chuẩn xác rồi kết luận (như
SGK).
 Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia cho 1 (số chia là 1)
- Dựa vào quan hệ của phép nhân và phép chia, GV
nêu:
1 x 2 = 2 ta có 2 : 1 = 2
1 x 3 = 3 ta có 3 : 1 = 3
1 x 4 = 4 ta có 4 : 1 = 4
1 x 5 = 5 ta có 5 : 1 = 5
- GV cho HS kết luận: Số nào chia cho 1 cũng bằng
chính só đó.
 Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
Bài 2: Dựa vào bài học, HS tìmsố thích hợp điền vào ô
trống (ghi vào vở).
1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3
2 x 1 = 2 5 : 1 = 5 4 x 1 = 4
Bài 3: HS tự nhẩm từ trái sang phải.
a) 4 x 2 = 8; 8 x 1 = 8 viết 4 x 2 x 1 = 8 x 1 = 8
b) 4 : 2 = 2; 2 x 1 = 2 viết 4 : 2 x 1 = 2 x 1 = 2
c) 4 x 6 = 24; 24 : 1 = 24viết 4 x 6 : 1 = 24 : 1 = 24
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Số 0 trong phép nhân và phép chia.
- 2 HS lên bảng sửa bài 4. Bạn

I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Người khuyết tật là những người mà cơ thể, trí tuệ có phần thiếu hụt. Họ yếu đuối và phải
chòu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống nên chúng ta cần phải giúp đỡ họ.
- Nếu được giúp đỡ, cuộc sống của người tàn tật sẽ bớt khó khăn hơn, họ sẽ vui hơn.
2Kỹ năng:
- Thông cảm với người khuyết tật.
- Đồng tình với những ai biết giúp đỡ người khuyết tật.
- Phê bình, nhắc nhở những ai không biết giúp đỡ người khuyết tật hoặc chê chọc người khuyết
tật.
3Thái độ: Bước đầu thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật trong những tình huống cụ thể.
II. Chuẩn bò
- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ). Phiếu thảo luận.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Lòch sự khi đến nhà người khác (tiết 2)
- GV hỏi HS các việc nên làm và không nên làm khi
đến chơi nhà người khác để cư xử cho lòch sự.
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giúp đỡ người khuyết tật.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Kể chuyện: “Cõng bạn đi học”
- Hồng và Tứ là đôi bạn thân, quê ở Thái Bình.
Hồng bò liệt từ nhỏ, hai chân teo quắt lại không đi
đứng được. Vậy mà Hồng rất ham học. Thấy các
bạn hằng ngày ríu rít cắp sách đến trường, em

- Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này.
- Những người như thế nào thì được gọi là người
khuyết tật?
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ là
những người thiệt thòi trong cuộc sống. Nếu được
giúp đỡ thì họ sẽ vui hơn và cuộc sống đỡ vất vả
hơn.
 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm những
việc nên làm và không nên làm đối với người
khuyết tật.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS trình
bày và ghi các ý kiến không trùng nhau lên bảng.
Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của mình mà
các em làm những việc giúp đỡ người tàn tật cho phù hợp.
Không nên xa lánh, thờ ơ, chế giễu người tàn tật.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 2.
- Vì Hồng bò liệt không đi được
nhưng lại rất muốn đi học.
- Dù trời nắng hay mưa, dù có
những hôm ốm mệt. Tứ vẫn cõng
bạn đi học để bạn không mất
buổi.
- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng
đi học.
- Chúng ta cần giúp đỡ người
khuyết tật.
- Những người mất chân, tay,

II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. Bảng để HS điền từ trong trò
chơi.
- HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Ôn tập tiết 2
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
bài vừa đọc.
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
- Cho điểm trực tiếp từng HS.
- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS
của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ
được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của
tuần này.
 Hoạt động 2: n luyện cách đặt và trả lời câu hỏi:
Ở đâu?
- Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung
gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần a.

- Nhận xét và cho điểm HS.
 Hoạt động 3: n luyện cách đáp lời xin lỗi của
người khác
- Bài tập yêu cầu các em đáp lời xin lỗi của
người khác.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghó để
đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS
nói lời xin lỗi, 1 HS đáp lại lời xin lỗi. Sau đó
gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét và cho điểm từng HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung
gì?
- Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng
ta cần phải có thái độ ntn?
- Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu
câu hỏi “Ở đâu?” và cách đáp lời xin lỗi của
người khác.
cành cây.
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được
in đậm.
- Hoa phượng vó nở đỏ rực hai
bên bờ sông.
- Bộ phận “hai bên bờ sông”.
- Bộ phận này dùng để chỉ đòa
điểm.
- Câu hỏi: Hoa phượng vó nở đỏ
rực ở đâu?/ Ở đâu hoa phượng
vó nở đỏ rực?
- Một số HS trình bày, cả lớp

- Kó năng đọc thành tiếng: phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ
đúng sau có dấu câu và giữa các cụm từ.
- Kó năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài học.
- Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi.
- Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 3, 4 câu) về một loài chim hoặc gia cầm.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26. Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò
chơi. 4 lá cờ.
- HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Ôn tập tiết 3.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
bài vừa đọc.
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
- Cho điểm trực tiếp từng HS.
- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS
của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ
được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của
tuần này.
 Hoạt động 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim

3. Con chim này còn gọi là chim
chiền chiện. (sơn ca)
4. Con chim được nhắc đến trong
bài hát có câu: “luống rau
xanh sâu đang phá, có thích
không…” (chích bông)
5. Chim gì bơi rất giỏi, sống ở
Bắc Cực? (cánh cụt)
6. Chim gì có khuôn mặt giống
với con mèo? (cú mèo)
7. Chim gì có bộ lông đuôi đẹp
10


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status