TUẦN 28
Thứ hai ngày tháng năm 2005
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-----------------------------------
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: KHO BÁU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp.
2. Kỹ năng:
- Hiểu ý nghóa các từ mới: cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu và các thành ngữ:
hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để.
- Hiểu ý nghóa của truyện: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ
cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
3. Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc và 3
phương ánh ở câu hỏi 4 để HS lựa chọn.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Ôn tập giữa HK2.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Sau bài kiểm tra giữa kì, các con sẽ bước vào
tuần học mới. Tuần 28 với chủ đề Cây cối.
- Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này. (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu HS
chia bài thành 3 đoạn.
Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- Trong đoạn văn này, tác giả có dùng một số
thành ngữ để kể về công việc của nhà nông.
Hai sương một nắng để chỉ công việc của
người nông dân vất vả từ sớm tới khuya.
Cuốc bẫm, cày sâu nói lên sự chăm chỉ cần cù
trong công việc nhà nông.
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn
đầu tiên của bài. Nghe HS phát biểu ý kiến,
sau đó nêu cách ngắt giọng đúng và tổ chức
cho HS luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của người cha, sau
đó tổ chức cho HS luyện đọc câu này.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2.
- Gọi HS đọc đoạn 3. Sau đó theo dõi HS đọc
và sửa những lỗi sai nếu các em mắc phải.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
Cha không sống mãi để lo cho các
con được.// Ruộng nhà có một kho
báu./ các con hãy tự đào lên mà
dùng.// (giọng đọc thể hiện sự lo
lắng)
- 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc lại đoạn 3.
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3. (Đọc 2 vòng).
- Lần lượt từng HS đọc trước
nhóm của mình, các bạn trong
nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
2
- Nhận xét, cho điểm.
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 2.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc
cá nhân, các nhóm thi đọc nối
tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn
trong bài.
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: KHO BÁU (TT)
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Tiết 1
- Họ gây dựng được một cơ ngơi
đàng hoàng.
- Hai con trai lười biếng, ngại làm
ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền.
- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng.
- Người cho dặn: Ruộng nhà có một
kho báu các con hãy tự đào lên
mà dùng.
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để
tìm kho báu.
- Họ chẳng thấy kho báu đâu và
đành phải trồng lúa.
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- HS đọc thầm.
1. Vì đất ruộng vốn là đất tốt.
2. Vì ruộng hai anh em đào bới để
tìm kho báu, đất được làm kó nên
3
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm
kho báu, đất được làm kó nên lúa tốt.
- Theo con, kho báu mà hai anh em tìm được là gì?
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện.
- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?
- Cho điểm HS.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài.
- Chuẩn bò bài sau: Bạn có biết.
3Thái độ: Bước đầu thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật trong những tình huống cụ thể.
II. Chuẩn bò
- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ). Phiếu thảo luận.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 1)
- Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?
- Những người ntn thì được gọi là người khuyết tật?
- Em hãy nêu những việc nên làm và không nên làm
đối với người khuyết tật.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- Hát
- HS trả lời, bạn nhận xét.
- HS nêu những việc nên làm và
không nên làm đối với người
khuyết tật.
4
Giới thiệu: (1’)
- Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ.
- Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt mếu
(không đồng tình) và khuôn mặt cười (đồng tình)
để bày tỏ thái độ với từng tình huống mà GV đưa
ra.
- Các ý kiến đưa ra:
Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần
người khuyết tật. Khi gặp người khuyết tật đang
gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết
sức vì những công việc đơn giản với người bình
thường lại hết sức khó khăn với những
ngườikhuyết tật.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
- Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc chưa
giúp đỡ người khuyết tật mà em làm hoặc chứng
kiến.
- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người khuyết
tật và tổng kết bài học.
- Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ
bằng cách quay mặt bìa thích hợp.
- Mặt mếu.
- Mặt mếu.
- Mặt mếu.
- Mặt mếu.
- Mặt cười.
- Chia nhóm và làm việc theo
nhóm để tìm cách xử lý các tình
huống được đưa ra.
+ Thu cần khuyên ngăn các bạn và an
ủi giúp đỡ bạn gái.
+ Nam ngăn các bạn lại, khuyên các
bạn không được trêu trọc người
khuyết tật và đưa chú đến nhà bác
Hùng.
- Một số HS tự liên hệ. HS cả lớp theo
dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn
kể xong.
dụng?
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- MN: cuốc bẫm, trở về, gà gáy.
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Hát
- Theo dõi và đọc lại.
- Nói về sự chăm chỉ làm lụng
của hai vợ chồng người nông
dân.
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm
cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy
sáng đến lúc lặn mặt trời, hết
trồng lúa, lại trồng khoai,
trồng cà.
- 3 câu.
- Dấu chấm, dấu phẩy được sử
dụng.
- Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ
đầu câu.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
các từ khó.
- 2 HS lên bảng viết từ, HS dưới
lớp viết vào nháp.
- Đọc đề bài.
Ơn trời mưa nắng phải thì
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu
Công lênh chẳng quản bao lâu
Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang,
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
- Đọc đề bài.
- 2 HS lên bảng làm. HS dưới
lớp làm vào Vở bài tập Tiếng
Việt.
Cái gì cao lớn lênh khênh
Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra.
Tò vò mà nuôi con nhện
Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi
Tò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BẠN CÓ BIẾT
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó: xê-côi-a; bao-báp; xăng-ti-mét các từ dễ lẫn do
ảnh hưởng của phương ngữ.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Đọc toàn bài với giọng bản tin rành mạch, rõ ràng.
2Kỹ năng:
- Hiểu các từ mới trong SGK: tuổi thọ, ước tính, Vườn Quốc gia Cúc Phương.
- Hiểu nội dung bài: Cung cấp thông tin về 5 loại cây lạ trên thế giới (cây lâu năm nhất, cây to
nhất, cây cao nhất, cây gỗ thấp nhất, cây đoàn kết). Có ý thức tìm đọc mục Bạn có biết trên
các báo.
3Thái độ:
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài. Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l/n trong bài. (HS phía
Bắc)
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã. (HS phía
Nam)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này. (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS HS từng mục trước lớp và tìm
cách luyện đọc các câu dài.
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn trước lớp, GV và
cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Hát
- 3 HS đọc nối tiếp, 1 HS đọc cả
bài. Sau đó trả lời câu hỏi 1, 2,
3 của bài.
- Theo dõi, quan sát.
- Theo dõi và đọc thầm theo.
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu
của GV:
+ Các từ đó là: lâu năm, nối rễ,
chia sẻ, xê-côi-a, bao-báp, xăng-ti-
mét.
+ Các từ đó là: cao nhất, tiệm giải
khát, thước kẻ rẽ, chia sẻ, xê-côi-a,
quanh ta.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Bình chọn nhóm có bản tin hay nhất.
- Đọc mục Bạn có biết sẽ có tác dụng gì?
- Tìm một số mục Bạn có biết trong các báo
cho HS đọc và hỏi lại nội dung từng tin đó.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc lại toàn bài.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà sưu tầm các tin trên mục Bạn
có biết để kể cho các bạn và người thân nghe.
Về nhà chuẩn bò bài sau: Cây dừa.
- Lần lượt từng HS đọc trước
nhóm của mình, các bạn trong
nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- 1 HS đọc bài.
- Đọc thầm.
- 3 HS trả lời: Em biết trên thế
giới có những cây nào sống lâu
năm nhất, cây nào to nhất, cây
gỗ nào thấp nhất, cây nào
đoàn kết nhất, các cây đó mọc
ở vùng nào.
- Vì đó là những tin lạ mà mọi
người chưa biết./ Vì đó là
những tin sẽ gây ngạc nhiên
cho mọi người./ Đặt tên như
vậy để gợi trí tò mò của mọi
người./
- Hãy nói về cây cối ở làng, phố
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Luyện tập chung.
- Gọi HS sửa bài 3
Bài giải
Số HS trong mỗi nhóm là:
12 : 4 = 3 (học sinh)
Đáp số: 3 học sinh
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Các em đã được học đếm số nào?
- Từ giờ học này, chúng ta sẽ tiếp tục học đến các
số lớn hơn 100, đó là các số trong phạm vi 1000.
Bài học đầu tiên trong phần này là Đơn vò, chục,
trăm, nghìn.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: n tập về đơn vò, chục và t răm.
- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vò?
- Tiếp tục gắn 2, 3, . . . 10 ô vuông như phần bài học
trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vò tương tự
như trên.
- 10 đơn vò còn gọi là gì?
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vò?
- Viết lên bảng: 10 đơn vò = 1 chục.
- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và
yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10 chục
(100) tương tự như đã làm với phần đơn vò.
- 10 chục bằng mấy trăm?
- Viết lên bảng 10 chục = 100.
- Những số này được gọi là những số tròn trăm.
b. Giới thiệu 1000.
- Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy
trăm?
- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn.
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn.
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000.
- HS đọc và viết số 1000.
- 1 chục bằng mấy đơn vò?
- 1 trăm bằng mấy chục?
- 1 nghìn bằng mấy trăm?
- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vò và
chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.
a. Đọc và viết số.
- GV gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vò, một số
chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó gọi
HS lên bảng đọc và viết số tương ứng.
b. Chọn hình phù hợp với số.
- GV đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì, yêu cầu
HS sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số ô
vuông tương ứng với số mà GV đọc.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực hành tốt,
hiểu bài.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài sau.
- Đọc và viết các số từ 300 đến
900.
- Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối
cùng.
Cây lương thực, Cây ăn quả Cây lấy gỗ Cây bóng mát Cây hoa
11