TUẦN 24
Thứ hai ngày tháng năm 2005
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
--------------------------------
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: QUẢ TIM KHỈ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài.
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi,
nhọn hoắt, lưỡi cưa, nước mắt, trấn tónh, lủi mất … (MB); quả tim, ven sông, quẫy mạnh, dài
thượt, ngạc nhiên, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, lủi mất (MT, MN).
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa và các cụm từ.
- Phân biệt được lời các nhân vật.
2. Kỹ năng:
- Hiểu ý nghóa các từ mới: dài thượt, khỉ, trấn tónh, bội bạc, tẽn tò.
- Hiểu ý nghóa của truyện: Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi
dụng người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn vì không ai muốn kết bạn với một kẻ
bội bạc, giả dối như nó.
3. Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Sư Tử xuất quân.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Sư Tử xuất
quân.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này. (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn
- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử
dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của
những ai?
- Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được
phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- Dài thượt là dài ntn?
- Thế nào gọi là mắt ti hí?
- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn
là gì? Trườn có giống bò không?
- Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện, phần đầu,
các em cần chú ý ngắt giọng sao cho đúng vò
trí của các dấu câu. Phần sau, cần thể hiện
được tình cảm của nhân vật qua lời nói của
nhân vật đó. (Đọc mẫu lời đối thoại giữa Khỉ
và Cá Sấu)
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
- Mời HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu,
sau đó nhận xét và cho HS cả lớp luyện đọc 2
câu này.
- Trấn tónh có nghóa là gì? Khi nào chúng ta cần
trấn tónh?
nhiên, hoảng sợ, trấn tónh,…
- 1 HS đọc bài. Các HS khác
nghe và nhận xét.
- 1 HS khá đọc bài.
- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân, cả
lớp đọc đồng thanh câu:
+ Vua của chúng tôi ốm nặng,/
phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.//
Tôi cần quả tim của bạn.//
+ Chuyện quan trọng vậy// mà bạn
chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở
nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy
tim dâng lên vua của bạn.// (Giọng
bình tónh, tự tin)
- Trấn tónh là lấy lại bình tónh.
Khi có việc gì đó xảy ra làm ta
hoảng hốt, mất bình tónh thì ta
cần trấn tónh lại.
- 1 HS đọc bài.
2
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2.
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài.
- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng Cá Sấu.
- Gọi HS đọc lại đoạn cuối bài.
d) Luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đọc
- GV cho HS thi đua đọc trước lớp.
- GV nhận xét – tuyên dương.
e) Đọc đồng thanh
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn lớp mình
cùng học tiếp nhé.
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4.
- Cá Sấu đònh lừa Khỉ ntn?
- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ khi
biết Cá Sấu lừa mình?
- Khỉ đã nghó ra mẹo gì để thoát nạn?
- Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?
- Hát
- HS đọc bài
- 1 HS đọc bài.
- Da sần sùi, dài thượt, răng
nhọn hoắt, mắt ti hí.
- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì
không có ai chơi.
- 1 HS đọc bài.
- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến
nhà chơi và đònh lấy quả tim
của Khỉ.
- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó
lấy lại bình tónh.
- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách
hứa vẫn giúp và nói rằng quả
tim của Khỉ đang để ở nhà nên
phải quay về nhà mới lấy
được.
- Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong
3
- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
- 2 đội thi đua đọc trước lớp.
- HS trả lời: Không giống nhau
vì khóc là do buồn khổ, thương
xót hay đau đớn, còn chảy
nước mắt có thể do nguyên
nhân khác như bò hạt bụi bay
vào mắt, cười nhiều,…
- Bạn nhận xét.
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập :”Tìm một thừa số chưa biết”
2Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có phép chia.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ, bộ thực hành Toán.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Tìm một thừa số của phép nhân.
- Tìm y: y x 2 = 8 , y x 3 = 15
- Yêu cầu HS giải bài 4
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập.
Phát triển các hoạt động (27’)
- Hát
Hoạt động 2: Giúp HS kỹ năng giải bài toán có
phép chia.
Bài 4:
- HS thực hiện phép tính và tính: 12 : 3 = 4
- Trình bày:
Bài giải
Số kilôgam trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg)
Đáp số : 4 kg gạo
Bài 5: Thi đua: Tính nhanh
- HS chọn phép tính và tính 15 : 3 = 5
- Trình bày:
Bài giải
Số lọ hoa là:
15 : 3 = 5 (lọ)
Đáp số: 15 lọ hoa
- GV nhận xét – tuyên dương.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Bảng chia 4.
- HS nhắc lại cách tìm một thừa
số chưa biết.
- 2 HS lên bảng thực hiện. Bạn
nhận xét.
- Phân biệt bài tập “Tìm một số
hạng của tổng” và bài tập
“Tìm một thừa số của tích”
- Muốn tìm một số hạng của
tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng
kia
- GV: Kòch bản Điện thoại cho HS chuẩn bò trước. Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Lòch sự khi nhận và gọi điện thoại.
- Khi nhận và gọi điện thoại em thực hiện ntn?
- Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có thái độ
ra sao?
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lòch sự khi nhận và gọi điện thoại( Tiết 2).
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai.
- Chia lớp thành 3 nhóm. Yêu cầu các nhóm suy
nghó. Xây dựng kòch bản và đóng vai các tình
huống sau:
+ Em gọi hỏi thăm sức khoẻ của một người bạn
cùng lớp bò ốm.
+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em.
+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác.
- Kết luận: Trong tình huống nào các em cũng phải
cư xử cho lòch sự.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử lý các tình
huống sau:
+ Có điện thoại của bố nhưng bố không có ở nhà.
+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang bận.
- Hát
+ Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và
tự giới thiệu mình. Hẹn người gọi đến
một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút
để em gọi bạn về nghe điện.
- Một số HS tự liên hệ thực tế.
Thứ hai ngày tháng năm 2005
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: QUẢ TIM KHỈ
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe – viết đúng đoạn Bạn là ai? … mà Khỉ hái cho trong bài Quả tim Khỉ.
2Kỹ năng: Củng cố quy tắc chính tả s/x, ut/ uc.
3Thái độ: Ham thích viết chữ đẹp.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Cò và Cuốc.
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS
dưới lớp viết vào nháp.
- lướt, lược, trướt, phước.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết một
đoạn trong bài Quả tim khỉ và làm các bài tập
chính tả phân biệt s/x; uc/ut.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS lên bảng làm.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét, cho điểm HS.
Bài 2: Trò chơi
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung.
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 nhóm,
gọi lần lượt các nhóm trả lời. Mỗi tiếng tìm
được tính 1 điểm.
- Tổng kết cuộc thi.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
Chuẩn bò bài sau:Voi nhà
viết hoa. Bạn, Vì, Tôi, Từ viết
hoa vì là những chữ đầu câu.
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu. Tôi khóc vì chả
ai chơi với tôi.
- Đặt sau dấu gạch đầu dòng.
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu
chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng,
dấu hai chấm.
- HS đọc, viết bảng lớp, bảng
con.
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết,
cầm bút, để vở.
- HS viết chính tả.
- Hiểu nội dung bài: Gấu Trắng Bắc Cực là con vật tò mò. Nhờ biết được đặc điểm này của
gấu trắng mà một chàng thủy thủ đã thoát nạn.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Quả tim Khỉ.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về bài Quả tim
Khỉ.
- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Gấu Trắng Bắc Cực là một con vật rất đặc
biệt. Bài học hôm nay sẽ giúp các con thêm
hiểu về loài Gấu này.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Chú ý: Đoạn đầu giọng chậm rãi, nhòp gấp
dần ở đoạn gấu rượt đuổi chàng thủy thủ.
b) Luyện phát âm
- Ki-lô-gam, thủy thủ, trở về, khiếp đảm, đuổi
theo, mũ, vứt tiếp, suýt nữa, run cầm cập.
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa
đoạn theo hướng dẫn của GV.
- 1 HS đọc bài.
- HS nêu cách ngắt giọng, GV
chỉnh sửa cho đúng sau đó cả
lớp cùng luyện cách ngắt
9
- Gọi HS đọc lại đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi nếu có.
Hướng dẫn HS nhấn giọng các từ ngữ: xông
tới, khiếp đảm, tò mò.
- Gọi HS đọc lại đoạn 2.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3.
- Yêu cầu 1 HS khác đọc lại 2 câu văn cuối bài
rồi nêu cách ngắt giọng 2 câu văn này, sau đó
GV tổ chức cho HS luyện ngắt giọng.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân.
- Nhận xét, cho điểm.
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- Động vật ở Bắc Cực có gì lạ?
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc
cá nhân, các nhóm thi đọc nối
tiếp, đọc đồng thanh một đoạn
trong bài.
- 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài.
- Các con vật đều có màu lông
trắng.
- Gấu có bộ lông trắng, to khoẻ
nhất, cao gần 3 mét và nặng
tới 800 kilôgam.
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả
lớp cùng theo dõi.
- Nó rất tò mò, thấy vật gì cũng
xem xét.
- Anh bò một chú Gấu Trắng
10
- Người thủy thủ đã biết gì về Gấu Trắng?
- Người thủy thủ đã làm cách nào để khỏi bò
gấu vồ?
- Tìm những từ ngữ cho thấy anh thủy thủ rất sợ
Gấu Trắng.
- Theo em anh thủy thủ là người ntn?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại bài.
- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Nhận xét, cho điểm HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà luyện đọc
- Chuẩn bò bài sau: Voi nhà.
Đáp số : 4 kg gạo
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bảng chia 4
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS lập bảng chia 4.
1. Giới thiệu phép chia 4
a) n tập phép nhân 4.
- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm
tròn (như SGK)
- Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Hỏi 3 tấm bìa có tất
cả bao nhiêu chấm tròn?
b) Giới thiệu phép chia 4.
- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm
- Hát
- HS thực hiện. Bạn nhận xét.
- HS quan sát
- HS trả lời và viết phép nhân: 4 x
3 = 12. Có 12 chấm tròn.
HS trả lời rồi viết:12 : 4 = 3. Có 3 tấm
bìa.
11
có 3 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa?
- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có phép
chia 4 là 12 : 4 = 3
2. Lập bảng chia 4
- GV cho HS thành lập bảng chia 4 (như bài học
104)
- Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia
- 4 : 4 = 1 24 : 4 = 6
8 : 4 = 2 28 : 4 = 7
12 : 4 = 3 32 : 4 = 8
16 : 4 = 4 36 : 4 = 9
20 : 4 = 5 40 : 4 = 10
- HS đọc và học thuộc lòng bảng
chia 4.
- HS tính nhẩm. Làm bài. Sửa bài.
- HS chọn phép tính và tính
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS sửa bài.
- HS chọn phép tính và tính
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS sửa bài.
- Vài HS đọc bảng chia 4.
THỂ DỤC
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ. DẤU CHẤM – DẤU PHẨY
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến Muông thú.
- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài.
2Kỹ năng: Biết dùng dấu chấm và dấu phẩy trong một đoạn văn.
3Thái độ: Ham thích môn học.
12