Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II - Tuần 20 - Pdf 90

TUẦN 20
Thứ hai ngày tháng năm 2005
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
------------------------------------
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc.
2. Kỹ năng: Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn.
- Hiểu nội dung bài: ng Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiên
nhiên. Qua câu chuyện chúng ta thấy người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ sự dũng cảm
và lòng quyết tâm, nhưng nhờ người luôn muốn làm bạn với thiên nhiên.
3. Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh. Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. 1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Thư Trung thu
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung
thu.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới Giới thiệu: (1’)Treo tranh và giới thiệu:
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học bài
ng Mạnh thắng Thần Gió để biết tại sao một người
bình thường như ông Mạnh lại có thể thắng được một
vò thần có sức mạnh như Thần Gió.

- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử
dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của
những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- Hỏi: Đồng bằng, hoành hành có nghóa là gì?
- Đây là đoạn văn giới thiệu câu chuyện, để
đọc tốt đoạn văn này các con cần đọc với
giọng kể thong thả, chậm rãi.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- ng Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với Thần Gió?
- Vậy khi đọc chúng ta cũng phải thể hiện được
thái độ giận giữ ấy. (GV đọc mẫu và yêu cầu
HS luyện đọc câu nói của ông Mạnh)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3.
- Để đọc tốt đoạn này các con cần phải chú ý
ngắt giọng câu văn 2, 4 cho đúng. Giọng đọc
trong đoạn này thể hiện sự quyết tâm chống
trả Thần Gió của ông Mạnh.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3. Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS.
- GV đọc mẫu đoạn 4.
- Giảng: Trong đoạn văn này có lời đối thoại
giữa Thần Gió và ông Mạnh. Khi đọc lời của

Mạnh nói với Thần Gió.
- ng Mạnh tỏ thái độ rất tức
giận.
- Luyện đọc câu: - Thật độc ác!
(Một số HS đọc cá nhân, cả
lớp đọc đồng thanh)
- HS đọc đoạn 2.
- 1 HS khá đọc bài.
- HS tìm cách ngắt sau đó luyện
ngắt giọng câu:
+ ng vào rừng/ lấy gỗ/ dựng
nhà.//
+ Cuối cùng,/ ông quyết đònh dựng
một ngôi nhà thật vững chãi.//
- HS đọc bài theo yêu cầu.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- Luyện đọc 2 câu đối thoại giữa
Thần Gió và ông Mạnh, sau đó
đọc cả đoạn.
2
khoan nhượng (GV đọc mẫu).
- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối bài.
- Hỏi: Đoạn văn là lời của ai?
- Giảng: Đoạn văn này kể về sự hoà thuận giữa
Thần Gió và ông Mạnh nên các con chú ý
đọc với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn cuối
bài.
- Gọi HS đọc lại đoạn 5.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

trong bài.
- HS đọc.
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIO Ù(TT)
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Tiết 1
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết 2
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Tìm hiểu bà
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3.
- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
giận?
- Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió làm gì?
- Ngạo nghễ có nghóa là gì?
- Hát
- HS đọc bài.
- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp
đọc thầm.
- Thần xô ông Mạnh ngã lăn
quay.
- Thần Gió bay đi với tiếng cười
ngạo nghễ.
- Ngạo nghễ có nghóa là coi
thường tất cả.
- ng vào rừng lấy gỗ dựng nhà.

Cả ba lần, nhà đều bò quật đổ.
Cuối cùng, ông quyết dựng
một ngôi nhà thật vững chãi.
ng dẫn những cây gỗ thật lớn
làm cột, chọn những viên đá
thật to làm tường.
- Là ngôi nhà thật chắc chắn và
khó bò lung lay.
- 1 HS đọc đoạn 4, 5 trước lớp.
- Hình ảnh cây cối xung quanh
nhà đổ rạp, nhưng ngôi nhà
vẫn đứng vững, chứng tỏ Thần
Gió phải bó tay.
- Thần Gió rất ăn năn.
- n năn là hối hận về lỗi lầm
của mình.
- ng Mạnh an ủi và mời Thần
Gió thỉnh thoảng tới chơi nhà
ông.
- Vì ông Mạnh có lòng quyết
tâm và biết lao động để thực
hiện quyết tâm đó.
- ng Mạnh tượng trưng cho sức
mạnh của người, còn Thần Gió
tượng trưng cho sức mạnh của
thiên nhiên.
- Câu chuyện cho ta thấy người
có thể chiến thắng thiên nhiên
nhờ lòng quyết tâm và lao
động, nhưng người cần biết

1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:
Tính:
- 2 cm x 8 = ; 2 kg x 6 =
- 2 cm x 5 = ; 2 kg x 3 =
- Nhận xét cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ toán này, các em sẽ được học bảng
nhân 3 và áp dụng bảng nhân này để giải các
bài tập có liên quan.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 3.
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
3x1=3 (ghi lên bảng phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm
bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm tròn
được lấy mấy lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2
lần.
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp
làm bài vào vở nháp.

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?
- Có tất cả mấy nhóm?
- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm phép
tính gì?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở. Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS.
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau đó là 3 số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số
- Ba nhân hai bằng sáu.
- Lập các phép tính 3 nhân với
3, 4, . . ., 10 theo hướng dẫn
của GV.
- Nghe giảng.
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng
nhân 3 lần, sau đó tự học thuộc

6
đứng ngay trước nó cộng thêm 3.
- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài rồi
cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm
được.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa
học.
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho
thật thuộc bảng nhân 3.
- Chuẩn bò: Luyện tập.
- Làm bài tập.
- Một số HS đọc thuộc lòng theo
yêu cầu.
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: TRẢ LẠI CỦA RƠI (TT)
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất.
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng.
2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi.
3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
II. Chuẩn bò
- GV: SGK. Trò chơi. Phần thưởng.
- HS: SGK. Vở bài tập.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Trả lại của rơi.

sung.
7
- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một câu chuyện mà
em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em về
trả lại của rơi.
- GV nhận xét, đưara ý kiến đúng cần giải đáp.
- Khen những HS có hành vi trả lại của rơi.
- Khuyến khích HS noi gương, học tập theo các
gương trả lại của rơi.
 Hoạt động 3: Thi “Ứng xử nhanh”
 Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại, đóng vai.
 ĐDDH: Tình huống. Phần thưởng.
- GV phổ biến luật thi:
+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bò một tình huống, sau
đó lên điền lại cho cả lớp xem. Sau khi xem xong, các
đội ngồi dưới có quyền giơ tín hiệu để bổ sung bằng
cách đóng lại tiểu phẩm, trong đó đưa ra cách giải
quyết của nhóm mình. Ban giám khảo ( là GV và đại
diện các tổ) sẽ chấm điểm, xem đội nào trả lời nhanh,
đúng.
+ Đội nào có nhiều lần trả lời nhanh, đúng thì đội đó
thắng cuộc.
- Mỗi đội chuẩn bò tình huống.
- Đại diện từng tổ lên diễn, HS các nhóm trả lời.
- Ban giám khảo chấm điểm.
- GV nhận xét HS chơi.
- Phát phần thưởng cho đội thắng cuộc.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò:

3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học chính tả này, các con sẽ nghe
cô (thầy) đọc và viết lại bài thơ Gió của nhà
thơ Ngô Văn Phú. Sau đó, chúng ta sẽ cùng
làm một số bài tập chính tả phân biệt âm s / x,
phân biệt vần iêc / iêt.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ.
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió
được nhắc đến trong bài thơ.
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy
câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý
những điều gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng.
Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.
d) Viết bài
- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3
lần.
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó

- Viết các từ khó, dễ lẫn.
- Viết bài theo lời đọc của GV.
- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng
số lỗi ra lề vở.
- 2 HS làm bài trên bảng lớp. Cả
lớp làm bài vào Vở Bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai. Đáp án:
- hoa sen, xen lẫn, hoa súng,
xúng xính làm việc, bữa tiệc,
9
- Bài 2
- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui: Hai HS
ngồi cạnh nhau làm thành một cặp chơi. Các
HS oẳn tù tì để chọn quyền đố trước. HS đố
trước đọc 1 trong các câu hỏi của bài để bạn
kia trả lời. Nếu sau 30 giây mà không trả lời
được thì HS đố phải đưa ra câu trả lời. Nếu
HS đố cũng không tìm được thì hai bạn cùng
nghó để tìm và từ này không được tính điểm.
Mỗi từ tìm đúng được 10 điểm, bạn nào có
nhiều điểm hơn là người thắng cuộc.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại bài cho đúng.
thời tiết, thương tiếc.
- HS chơi trò tìm từ. Đáp án:
+ mùa xuân, giọt sương
+ chảy xiết, tai điếc
Có thể cho HS giải thêm một số từ

Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học hôm nay, các con sẽ cùng đọc
và tìm hiểu bài tập đọc Mùa xuân đến của nhà
văn Nguyễn Kiên. Qua bài tập đọc này, các
con sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp của mùa xuân, sự
thay đổi của đất trời, cây cối, chim muông khi
mùa xuân đến.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Luyện đọc
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả
lời câu hỏi cuối bài.
10
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui
tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài. Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l/n, r,… trong bài.
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối
n, ng,…
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này. (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn
- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau đó
nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia

nảy lộc, nồng nàn, khướu, lắm
điều, loài,…
+ Các từ đó là: tàn, nắng vàng, rực
rỡ, nảy lộc, nồng nàn, nhã, thoảng,
bay nhảy, nhanh nhảu, đỏm dáng,
mãi sáng, nở,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,
sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp
từ đầu cho đến hết bài.
- HS dùng bút chì viết dấu gạch
(/) để phân cách các đoạn với
nhau.
- 1 HS khá đọc bài.
- HS dùng bút chì gạch chân các
từ này.
- Một số HS đọc bài cá nhân.
- 1 HS khá đọc bài.
- Đọc phần chú giải trong sgk.
- Nêu cách ngắt và luyện ngắt
giọng câu: Vườn cây lại đầy
tiếng chim / và bóng chim bay
nhảy.//
- Nhấn giọng các từ ngữ sau:
đầy, nhanh nhảu, lắm điều,
đỏm dáng, trầm ngâm.
- Một số HS đọc bài cá nhân.
- 1 HS khá đọc bài.
- HS nêu cách ngắt giọng, HS
khác nhận xét và rút ra cách

- Theo con, qua bài văn này, tác giả muốn nói
với chúng ta điều gì?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và trả lờo câu
hỏi: Con thích nhất vẻ đẹp gì khi mùa xuân
đến?
- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc
lại bài.
để báo trước mùa xuân tới.
- HS đọc bài.
- 3 HS đọc bài theo hình thức
nối tiếp.
- Luyện đọc theo nhóm.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc
cá nhân, các nhóm thi đọc nối
tiếp, đọc đồng thanh một đoạn
trong bài.
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm
theo.
- Hoa mận tàn là dấu hiệu báo
tin mùa xuân đến.
- Hoa đào, hoa mai nở. Trời ấm
hơn. Chim én bay về…
- HS đọc thầm lại bài và trả lời
câu hỏi. Ví dụ: Khi mùa xuân
đến bầu trời thêm xanh, nắng
càng rực rỡ; cây cối đâm chồi,
nảy lộc, ra hoa; chim chóc bay
nhảy, hót vang khắp các vườn
cây.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status