luận văn thạc sĩ giải pháp liên kết kinh tế nông nghiệp giữa hà nội và một số tỉnh phụ cận - Pdf 59

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Hoàn toàn do tôi
thực hiện. Các số liệu và trích dẫn nêu trong đề tài luận văn đều được dẫn nguồn và
có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Những phân tích, đánh giá
trong đề tài chưa từng công bố trong cácnghiên cứu trước đây. Luận văn là quan
điểm của cá nhân tôi, không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại học
Thương mại.
HỌC VIÊN

Nguyễn Thị Diệu Linh


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài luận văn, lời đầu tiên học viên bày tỏ lòng biết ơn chân thành
và sâu sắc nhất tới CôChu Thị Thủy - nhà khoa học hướng dẫn trực tiếp. đã tận tình
hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Quản lý kinh tế,
các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại đã trang bị cho tác giả những kiến
thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ
tác giả thực hiện đề tài này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn văn phòng Sở Nông nghiệp Hà Nội đã cung
cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn của mình.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ,
động viên, tạo điều kiện để tác giả có thể hoàn thành tốt luận văn.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng và nỗ lực của bản thân, nhưng do trình độ còn
hạn chế, cũng như kiến thức thực tế còn chưa nhiều, nên chắc chắn bài luận văn của
tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những lời góp ý

1.4. Nội dung của LKKT giữa nông nghiệp thủ đô và một số tỉnh phụ cận. . .17
1.4.1. LKKT của các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp của thủ
đô và một số tỉnh phụ cận.........................................................................18
1.4.2. LKKT giữa các chủ thể kinh doanh nông nghiệp của thủ đô và một
số tỉnh phụ cận..........................................................................................21


iv

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến LKKT giữa nông nghiệp thủ đô và một số
tỉnh phụ cận.....................................................................................................22
1.5.1. Các chính sách kinh tế....................................................................22
1.5.2 Nhân tố về các nguồn lực tự nhiên...................................................23
1.5.3 Nhân tố về thị trường.......................................................................24
1.5.4. Nhân tố công nghệ..........................................................................24
1.6. Kinh nghiệm về LKKT giữa nông nghiệp thủ đô với một số tỉnh phụ cận
và bài học cho nông nghiệp thủ đô Hà Nội và một số tỉnh phụ cận................26
1.6.1. Kinh nghiệm quốc tế về liên kết giữa KTNN của nông nghiệp thủ đô
và một số tỉnh phụ cận của một số nước trên thế giới..............................26
1.6.2.Kinh nghiệm LKKT nông nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh và một
số tỉnh, phụ cận.........................................................................................29
1.6.3. Những bài học rút ra từ nghiên cứu các kinh nghiệm LKKT giữa
nông nghiệp các thủ đô và một số tỉnh phụ cận........................................32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HÀ
NỘI VÀ MỘT SỐ TỈNH PHỤ CẬN..........................................................34
2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tếcủa Hà Nội và một số tỉnh phụ
cận tác động đến liên kết kinh tế nông nghiệp................................................34
2.1.1. Các tự nhiên của Hà Nội và một số tỉnh phụ cận...........................34
2.1.2. Các điều kiện kinh tế - xã hội giữa Hà Nội và một số tỉnh phụ cận36
2.2. Khái quát tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh

NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ TỈNH PHỤ CẬN...........................75
3.1. Những quan điểm và phương hướng đẩy mạnh phát triển LKKT giữa
nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận...................................................75
3.1.1. Những quan điểm đẩy mạnh phát triển LKKT giữa nông nghiệp Hà
Nội và một số tỉnh phụ cận........................................................................75
3.1.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp và LKKT giữa nông nghiệp
Hà Nội và một số tỉnh phụ cận.................................................................80


vi

3.2. Các giải pháp đẩy mạnh phát triển LKKT nông nghiệp Hà Nội và một số
tỉnh phụ cận.....................................................................................................85
3.2.1. Tăng cường tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức, hiểu biết
về LKKT giữa nông nghiệp Hà Nội...........................................................85
3.2.2. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, đánh giá tiềm năng và các cơ hội
phát triển mối liên kết của nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận..87
3.2.3. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong phát triển các mối quan
hệ liên kết giữa nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận...................90
3.2.4. Đẩy mạnh gắn kết giữa các chủ thể sản xuất, chế biến và tiêu thụ
nông sản giữa nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận.....................92
3.2.5. Đổi mới, hoàn thiện các chính sách tạo ra các môi trường pháp lý
và kinh tế cho phát triển các mối liên kết..................................................95
3.2.6. Thiết lập lại trật tự hoạt động liên kết trong hệ thống tiêu thụ nông
sản của nông nghiệp một số tỉnh phụ cận ở địa bàn Thủ đô Hà Nội........96
3.2.7. Nâng cao năng lực các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp đáp
ứng yêu cầu LKKT nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận..............98
3.2.8. Phát triển và nâng cao vai trò của các Hiệp hội ngành hàng trong
LKKT nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận..................................99
KẾT LUẬN..................................................................................................101

ĐTH
CNH
KTNN
CNH
HĐH
HTX
DN
ĐBSCL
GDP
LKKT
USD
UBND


Nghĩa của từ viết tắt
Đồng bằng bắc bộ
Đô thị hóa
Công nghiệp hóa
Kinh tế nông nghiệp
Công nghiệp hóa
Hiện đại hóa
Hợp tác xã
Doanh nghiệp
Đồng bằng Sông cửu long
(Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội
Liên kết kinh tế
Đô la mỹ
Ủy ban nhân dân
Quyết định


nghiệp, vai trò này ngày càng bị thu hẹp. Không những vậy, ĐTH công nghiệp hóa


2

(CNH) đã và đang đặt ra những vấn đề về môi trường, lao động việc làm ở các
huyện ngoại thành cần có sự hỗ trợ, liên kết của các tỉnh xung quanh mới có thể giải
quyết được. Ngoài ra, với vị trí là trung tâm kinh tế, khoa học và công nghệ, nông
nghiệp Hà Nội có điều kiện rất thuận lợi tiếp cận các kết quả nghiên cứu của các
trung tâm nghiên cứu chuyên ngành cung cấp cho nông nghiệp, nông thôn Hà Nội
và làm hình mẫu cho nông nghiệp ở các địa phương, nhất là một số tỉnh phụ cận.
Từ những vấn đề thực tế nêu trên thúc đẩy liên kết kinh tế nông nghiệp giữa
Hà Nội và một số tỉnh phụ cận là cấp thiết và có ý nghĩa lớn. Qua quá trình học tập
chuyên ngành quản lý kinh tế và thực tập tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Hà Nội học viên nhận thấy lựa chọn vấn đề: “ Giải pháp liên kết kinh tếNông

nghiệp giữa Hà Nội và một số tỉnh phụ cận ’’ làm luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn
phù hợp với chuyên ngành nghiên cứu và phần nào có được một số giải pháp để
thúc đẩy liên kết kinh tế nông nghiệp giữa Hà Nội và một số tỉnh phụ cận.
2. Tổng quan nghiên cứu đề tài
2.1. Các công trình công bố trên thế giới
Nghiên cứu ở khía cạnh khác với chủ nghĩa Mác - Lê nin, giới các nhà nghiên
cứu ở Châu Âunhận định, LKKT là một phạm trù đương nhiên sẽ xuất hiện trong
nền kinh tế thị trường, đó là một hiện tượng tất yếu khách quan. LKKT xuất hiện
dưới dạng quản trị thị trường trong chủ nghĩa tư bản, từ đó những chi phí trung gian
như “chi phí giao dịch” (Transaction Cost Economic- TCE) được tối thiểu hóa.
Giảm thiểu chi phí giao dịch chính là động cơ, mục đích để thể chế kinh tế biến đổi
theo hướng tích cực, nhất là trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị
trường. Các nhà khoa học như Coase (1960), Demsez (1964), William (1985 và
Kleinet (1978) đã đồng tình với quan điểm giảm thiểu chi phí giao dịch là thành

vàtổ chức sản xuất. Quá trình phát triển mở rộng sản xuất và tái sản xuất mở rộng dẫn
đến yêu cầu cần phải LKKT để phát huy và kết hợp mọi lực lượng kinh tế xã hội.
Nghiên cứu đề cập đến nguyên tắc cùng có lợi trong LKKT và đã đề cập đến nhiều
hình thức liên kết kinh tế. Một vài điểm hạn chế của nghiên cứu này là đồng nhất
LKKT với quan hệ kinh tế, LKKT với quan hệ quản lý kinh tế của nhà nước. Mặt
khác các hình thức liên kết được trình bày còn khiêm tốn do bị chi phối bởi thực tiễn
khi đó kế hoạch hóa tập trung bao trùm, tác động toàn bộ nền kinh tế nước ta.
Hoàng Kim Giao, (1989) với công trình nghiên cứu của mình đã trở thành nhà
nghiên cứu về LKKT đã nhấn mạnh “Các hình thức LKKT trong thời kỳ quá độ ở


4

nước ta, chú ý đến liên kết nông nghiệp, liên kết ngành lãnh thổ, liên kết các thành
phần kinh tế”. Nghiên cứu của tác giả về LKKT đã phản ánh và nhấn mạnh các mối
quan hệ kinh tế đặc biệt là các hình thức liên kết, trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh. Hạn chế của tác phẩm này là đã xem LKKT là toàn bộ mối quan hệ kinh tế
trong các hình thức tổ chức LKKT chứ chưa coi LKKT như một loại quan hệ kinh
tế đặc thù trong nhiều loại quan hệ kinh tế có trong nhiều hình thức tổ chức kinh tế
xã hội đó.
Nguyễn Đình Huấn, (1989) đã có nghiên cứu: “LKKT và các hình thức của
nó”. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đi vào trọng tâm về các định nghĩabản chất
và hình thức LKKT. Điểm khác biệt ở đây là những quan hệ giữa các chủ thể như:
hợp tác hóa, chuyên môn hóa, tập trung hóa. Hạn chế của nguyên cứu này là đồng
nhất LKKT vốn là một kiểu quan hệ kinh tế nằm trong các hình thức tổ chức sản
xuất cụ thể chứ không là thể chế, cơ chế trong số nhiều thể chế, cơ chế khác nhau để
thực hiện các hình thức LKKT đó.
Dương Bá Phượng, (1995) với nghiên cứu của mình về “LKKT giữa sản xuất
và thương mại trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường’’ đã nêu lên được
mối quan hệ giữa LKKT kinh tế với quan hệ sở hữu khi cho rằng: Sự vận động phát

tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ’’ đã chỉ ra được mối liên kết
ttrong các ngành kinh tế; Hồ Quế Hậu,(2007) “Hoàn thiện mô hình LKKT giữa
doanh nghiệp chế biến với nông dân trồng bông vải ở Việt Nam năm’’; PGS.TS Ngô
Thắng Lợi,(2010), “Phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm
2020”; Các công trình này đã phần nào đề cập đến các nội dung có liên quan về
LKKT nói chung và liên kết nông nghiệp nói riêng. Phản ánh được các lý luận, thực
trạng và đưa ra các kiến nghị giải pháp về LKKT và LKKT nông nghiệp. Tác động
của thế giới và thực tiễn tại Việt Nam về các khả năng LKKT và liên kết kinh tế
nông nghiệp (KTNN)…
Như vậy qua tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy: LKKT giữa
nông nghiệp thủ đô và một số tỉnh phụ cận là một bộ phận của LKKT nói chung,
tuy nhiên nó có những đặc điểm và vấn đề riêng của nó. Các nhà nghiên cứu trong
và ngoài nước không trực tiếp đề cập đến vấn đề LKKT nông nghiệp giữa thủ đô và
một số tỉnh phụ cận mà chỉ tập trung bàn về hình thức liên kiết, LKTT ngành nông
nghiệp…Từ nhiều giác độ khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đi sâu phân tích các


6

nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến LKKT trong nông nghiệp. Đây là
những căn cứ quan trọng mà luận văn có thể kế thừa để nghiên cứu đề tài “ Giải

pháp liên kết kinh tế nông nghiệp giữa Hà Nội và một số tỉnh phụ cận”
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát và làm rõ khái niệm, nội dung về LKKT và thực tiễn về liên kết
kinh tế nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận
- Phân tích thực trạng LKKT nông nghiệp Hà Nội với một số tỉnh phụ cận, chỉ
ra những thành công, những hạn chếcần giải quyết và các nguyên nhân.
- Đánh giá những tiềm năng, thách thức và thời cơ mới trong việc phát triển
các mối liên kết, đưa ra phương hướng và một số giải pháp đẩy mạnh phát triển

các trang trại, các cơ sở chế biến, các HTX và các doanh nghiệp tư nhân…) thông
qua liên doanh liên kết, hợp đồng kinh tế…
*Tiếp cận theo không gian: tiếp cận mối liên kết theo không gian kinh tế 2
chiều, một bên là kinh tế nông nghiệp Thủ đô Hà Nội, bên kia là nông nghiệp của
một số tỉnh phụ cận.
Đề tài cũng đã xem xét các chủ thể LKKT vĩ mô, vi mô trong mối liên hệ giữa
kinh tế nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận để tiếp cận và nghiên cứu một
cách trực tiếp các mối quan hệ liên kết theo không gian rộng của phạm vi nghiên cứu.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp chuyên giađược sử dụng trong việc
thu thập và lựa chọn các thông tin thứ cấp có liên quan đến luận văn. Bên cạnh đó,
các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như: Tổng cục thống
kê; Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Các báo cáo của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, … thành phố Hà Nội và một số tỉnh phụ cận; các trang Web;
các sách, báo và tạp chí đã xuất bản...
Ngoài ra, đề tài đã khảo nghiệm các mô hình LKKT nông nghiệp giữa thủ đô
các nước với một số tỉnh phụ cận.
Đặc biệt, đề tài sử dụng phương pháp chuyên gia để tiếp cận các tri thức và
nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà quản lý về LKKT nông nghiệp giữa thủ
đô một số nước với một số tỉnh phụ cận.


8

- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Phương pháp nhận thức thế giới bao
gồm những quan điểm tiếp cận, những quy trình, các thao tác cụ thể tác động vào sự
phát triển nông nghiệp và các mối liên kết nông nghiệp giữa trung tâm và vùng phụ
cận để làm bộc lộ bản chất của nó. Đề tài đã tập trung nghiên cứu về các tình huống
liên kết theo các sản phẩm: Rau, gia cầm, thủy sản; về sự cạnh tranh giữa các sản
phẩm của các tỉnh phụ cận với các tỉnh ĐBSH, thậm chí của Đà Lạt với cây rau, của

doanh, giữa các vùng kinh tế và các địa phương, giữa các thành phần kinh tế trong
nước và các nước với nhau nhằm phát triển hơn nữa sức sản xuất và đạt hiệu quả
kinh tế cao hơn”.
GS.TS Nguyễn Đình Phan quan niệm rằng: “LKKT là một phạm trù biểu hiện
sự phối hợp hoạt động giữa các cá nhân, các tổ chức, hoặc giữa các quốc gia trong
các lĩnh vực khác nhau của hoạt động kinh tế nhằm thực hiện những mục tiêu nhất
định với hiệu quả kinh tế cao nhất. Các quan hệ đó có thể diễn ra trong phạm vi
từng nước hoặc giữa các tổ chức, cá nhân, Nhà nước thuộc các nước khác nhau để
mở rộng thành LKKT giữa các nước”.
Quyết định 38/HĐBT ngày 10/4/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về LKKT
trong sản xuất, lưu thông,… ghi: “LKKT là những hình thức phối hợp hoạt động do
các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành để cùng nhau bàn bạc và đề ra các chủ
trương, biện pháp có liên quan đến công việc sản xuất, kinh doanh của mình, nhằm
thúc đẩy sản xuất phát triển theo hướng có lợi nhất”.
Từ các quan niệm trên có thể hiểu: LKKT là hình thức phối hợpc giữa hai hay
nhiều chủ thể quản lý kinh tế trong quá trình hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi
ích nhiều hơn cho tất cả các bên tham gia. Mục tiêu của LKKT là nhằm phát huy


10

các lợi thế, đồng thời bù đắp những hạn chế/ thiếu hụt của các bên tham gia thông
qua việc phối hợp hoạt động giữa các đối tác.
LKKT diễn ra giữa các chủ thể kinh tế. Chủ thể kinh tế ở đây, có thể hiểu theo
nghĩa rộng, bao gồm các quốc gia, các vùng kinh tế, các địa phương, các ngành kinh
tế hay các doanh nghiệp, không phân biệt chế độ chính trị, hình thức sở hữu hoặc
quy mô lớn hay nhỏ. Vì vậy, có thể phân biệt chủ thể kinh tế theo 2 cấp độ: Chủ thể
theo địa phương, vùng lãnh thổ và chủ thể kinh tế trực tiếp (hộ, doanh nghiệp,…).
Có thể nói rằng, dù ở đâu, lúc nào, nếu có sự khác biệt nhau về lợi thế so sánh giữa
các đối tác thì ở đó xuất hiện nhu cầu và khả năng của sự liên kết kinh tế.

của tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội, còn LKKT ở tất cả các ngành kinh
tế thì LKKT nông nghiệp chỉ diễn ra trong ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng hoặc
theo nghĩa hẹp), nhưng ở phạm vi ngành hàng nông sản. Với phân tích đó, có thể
hiểu: LKKT nông nghiệp theo vùng là mối quan hệ liên kết trong việc sản xuất, chế
biến, tiêu thụ, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ chế chính sách… trong vùng
hướng tới mục tiêu triển khai các hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tạo ra của cải
cho xã hội, mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường.
Nông nghiệp là ngành có nhiều đặc điểm có tính đặc thù, trong đó đặc điểm
về đối tượng sản xuất là cơ thể sống và hoạt động diễn ra trên không gian rộng là
những đặc điểm chi phối đến quá trình LKKT nông nghiệp theo vùng và đào tạo
nên những đặc điểm khác biệt của liên kết nông nghiệp theo vùng so với sự liên
kết theo vùng của các ngành khác theo cùng không gian, trong cùng những điều
kiện kinh tế - xã hội khác.
Đặc điểm nổi bật của LKKT nông nghiệp theo vùng phụ cận là tính chất liên
kết chặt chẽ, nhất là trong điều kiện của sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Tính chất
chặt chẽ của LKKT nông nghiệp vùng phụ cận vì sự giao thương nông sản, với tính
chất là các sản phẩm tươi sống. Nếu sự phối hợp giữa các chủ thể sản xuất, chế biến
và tiêu thụ nông sản không chặt chẽ sẽ làm cho chất lượng sản phẩm bị giảm sút, an
toàn vệ sinh thực phẩm bị vi phạm. Đặc biệt, từ những đặc điểm có tính đặc thù trên
đòi hỏi sự liên kết không chỉ ở các chủ thể kinh tế trực tiếp mà đòi hỏi sự vào cuộc
mạnh mẽ và kiên quyết, với sự hỗ trợ toàn diện của các cơ quan quản lý nhà nước
trong LKKT để trở thành sự liên kết trong quản lý nhà nước đối với nông nghiệp.
1.1.3. Khái niệm LKKT nông nghiệp thủ đô và một số tỉnh phụ cận


12

Liên kết nông nghiệp giữa thủ đô và một số tỉnh phụ cận của một quốc gia là
một dạng đặc thù của LKKT nông nghiệp theo và một sốvùng. Tính cụ thể trong
liên kết được thể hiện rõ, khi đó là liên kết của nông nghiệp thủ đô với liên kết và

hệ giao dịch quốc tế là những đặc điểm tạo sự khác biệt trong LKKT theo vùng
nông nghiệp.
1.2. Nguyên tắc của LKKT giữa nông nghiệp thủ đô với
nông nghiệp các tỉnh phụ cận
LKKT nông nghiệp theo vùng và LKKT giữa nông nghiệp thủ đô và một số
tỉnh phụ cận đều là liên kết giữa các chủ thể kinh tế. Vì vậy, chúng dựa trên những
nguyên tắc của LKKT và có những biểu hiện đặc thù ở những cấp độ liên kết kinh
tế cụ thể như sau:
(i) Đảm bảo tính hiệu quả của sản xuất kinh doanh
Liên kết dưới bất kỳ hình thức và mức độ nào thì vẫn phải đảm bảo sản xuất
và kinh doanh của các chủ thể tham gia không ngừng được phát triển, doanh thu
ngày càng tăng năng xuất và chất lượng sản phẩm ngày càng cao. LKKT phải được
nâng cao trình độ và công nghệ, mở rộng mặt hàng, sản xuất ngày càng phù hợp với
nhu cầu thị trường, giá thành hạ, đem lại lợi nhuận cho các chủ thể trên cơ sở giá
bán và chất lượng sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận.
Theo nguyên tắc của sự liên kết chung trên, LKKT nông nghiệp theo vùng,
đặc biệt là LKKT giữa nông nghiệp thủ đô và một số tỉnh phụ cận cần phải được
tuân thủ một cách nghiêm ngặt. Bởi vì, tính chất sản xuất hàng hóa của nông nghiệp
thủ đô và một số tỉnh phụ cận luôn cao hơn các mối quan hệ theo vùng khác. Sức
cạnh tranh giữa nông nghiệp với các ngành phi nông nghiệp cũng rất cao. Vì vậy,
nếu các hoạt động nông nghiệp không phát triển, đặc biệt không có hiệu quả cao sẽ
làm cho nông nghiệp sẽ diễn ra, nông nghiệp thủ đô và các tỉnh phụ cận sẽ bị thu
hẹp, nhu cầu nông sản của cư dân thủ đô, thậm chí cả các tỉnh phụ cận sẽ không
được đáp ứng.
(ii)Đảm bảo các bên tham gia LKKT nông nghiệp thủ đô và một số tỉnh phụ
cậncùng có lợi
Đây là nguyên tắc cơ bản nhất và là điều kiện tiền đề cho mối quan hệ liên kết
kinh tế, trong đó có LKKT theo vùng, đặc biệt là LKKT nông nghiệp thủ đô và một
số tỉnh phụ cận.


Đối với LKKT giữa nông nghiệp thủ đô và một số tỉnh phụ cận ngoài sự tự
nguyện thì cần phải tự chịu trách nhiệm là một trong các nguyên tắc quan trọng.


15

Điều này cũng xuất phát từ vai trò của các sản phẩm nông nghiệp, với tư cách là các
sản phẩm thiết yếu, đáp ứng nhu cầu sống còn của các tầng lớp dân cư của thủ đô và
các tỉnh phụ cận. Vì vậy, trong phạm vi liên kết mỗi chủ thể phải thực hiện tốt và
đảm bảo tính trung thực trong dây chuyền sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản.
Không phải ngẫu nhiên, yêu cầu về nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm được xem xét
trong liên kết kinh tế được coi như là khâu kiểm định trách nhiệm của từng tổ chức
và cá nhân trong ngành hàng nông sản.
1.3. Vai trò của LKKT giữa nông nghiệp thủ đô với một số tỉnh phụ cận
(i) Vai trò đối với kinh tế
LKKT nói chung, giữa nông nghiệp thủ đô với nông nghiệp và một số tỉnh phụ
cận nếu thực hiện đúng các nguyên tắc trên sẽ mang lại những lợi ích kinh tế cho
các bên tham gia. Cụ thể:
- Liên kết giữa nông nghiệp thủ đô với nông nghiệp và một số tỉnh phụ cận
chủ yếu là liên kết giữa sản xuất nông nghiệp của các tỉnh phụ cận với tiêu dùng của
cư dân thủ đô. Nhờ liên kết kinh tế, nông nghiệp một số tỉnh phụ cận tiếp cận được
thị trường rộng lớn của thủ đô, với quy mô lớn, sức mua cao, nông nghiệp một số
tỉnh phụ cận tiêu thụ được nông sản với giá cao và lượng tiêu thụ lớn. Ngược lại,
liên kết với các tỉnh phụ cận, nông nghiệp thủ đô có sự hỗ trợ của các tỉnh phụ cận
về nông sản nói chung, nguồn nguyên liệu cho chế biến cao cấp để phục vụ cư dân
thủ đô. Nông nghiệp thủ đô một mặt có cơ hội đi vào những mặt hàng cao cấp (hoa,
cây, chim cảnh…), giống nông sản… tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất; mặt
khác nhiệm vụ chính trị của nông nghiệp thủ đô là cung cấp nông sản được thực
hiện nhờ hỗ trợ của nông nghiệp một số tỉnh phụ cận.
- LKKT giúp doanh nghiệp và các bên tham gia phản ứng nhanh, nhạy hơn với

nguyên tắc trên không chỉ lại những lợi ích kinh tế cho các đối tượng tham gia, mà
còn mang lại lợi ích về mặt xã hộitrên các mặt như:
+ Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động nông nghiệp, cả khi
doanh nghiệp hay địa phương gặp thuận lợi và khó khăn.
+ Đáp ứng khả năng cung ứng và tiêu dùng hàng hóa trên thị trường góp phần
bình ổn thị trường, nhất là thị trường thủ đô.
+ Gắn kết các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp với nhau.
+ Thực thi một cách đồng nhất các chính sách của nhà nước.


17

Những lợi ích đó có thể tác động dây chuyền từ những lợi ích về mặt kinh tế
mang lại, nhưng cũng có những lợi ích về mặt xã hội do chính những ưu việt của
LKKT mang lại.
(iii) Vai trò đối với môi trường
Lợi ích của LKKT giữa nông nghiệp thủ đô và một số tỉnh phụ cận được thể
hiện trên các mặt như: Khai thác được lợi thế của từng địa phương; hạn chế những
tác động xấu đến môi trường; hợp tác giải quyết những vấn đề môi trường có tính
chất liên địa phương một cách hiệu quả. Cụ thể:
+ Tiềm năng lợi thế, nhất là tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên ở từng địa
phương được khai thác đầy đủ, hợp lý và hiệu quả. Xét trên phương diện này môi
trường tự nhiên được khai thác, bảo vệ và phát triển hợp lý. Đó là một trong các lợi
ích mà liên kết mang lại.
+ Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các ngành, các lĩnh vực đã ít
nhiều ảnh hưởng tác động đến môi trường. Ảnh hưởng này ngày càng có xu hướng
tăng lên trong tương lại. Sự tác động đó ở mỗi địa phương khác nhau thì ảnh hưởng
khác nhau. Do vậy LKKT giữa các địa phương là biệt pháp tốt mang lại hiệu quả
cao về môi trường.
Sản xuất nông nghiệp là hoạt động khai thác tự nhiên, lại diễn ra trên không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status