Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện phương thức lập dự toán ngân sách nhà nước tại tỉnh hậu giang - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƢƠNG THỨC
LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh- Năm 2015

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƢƠNG THỨC
LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI TỈNH HẬU GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Sử Đình Thành

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015
2

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...................................................................... 2

1.3

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2

1.4

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................... 2

1.5

1.4.1

Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................... 2

1.4.2

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 2

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..................................................................... 2
1.5.1

Tổng quan lập dự toán ngân sách nhà nƣớc tỉnh Hậu Giang. ............ 2

1.5.2

Phân tích thực trạng lập dự toán ngân sách nhà nƣớc tỉnh Hậu Giang2

1.5.3 Giải pháp hoàn thiện phƣơng thức lập dự toán ngân sách nhà nƣớc


2.4

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 21
2.4.1

Phƣơng pháp tiếp cận ....................................................................... 21

2.4.2

Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu ........................................... 22

CHƢƠNG 3
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TỈNH HẬU GIANG .......................................................................25
3.1

THỰC TRẠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC VIỆT NAM 2012-2014.. 25
3.1.1

Thu ngân sách ................................................................................... 25

3.1.2

Chi ngân sách ................................................................................... 30

3.1.3

Cân đối ngân sách............................................................................. 35


GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ..52

NHÀ NƢỚC TỈNH HẬU GIANG .......................................................................52
4.1
SỰ CẦN THIẾT LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THEO PHƢƠNG
PHÁP GẮN LIỀN VỚI KHUÔN KHỔ CHI TIÊU TRUNG HẠN (MTEF) ...... 52
4.2
GIẢI PHÁP HỖ TRỢ THỰC HIỆN LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
THEO ĐẦU RA GẮN VỚI MTEF Ở TỈNH HẬU GIANG ................................ 59
Giải pháp lập kế hoạch chiến lƣợc của từng đơn vị theo khuôn khổ chi tiêu
trung hạn ........................................................................................................ 60
4.2.1 Giải pháp lập kế hoạch chiến lƣợc của từng đơn vị gắn với khuôn
khổ chi tiêu trung hạn .................................................................................... 61
4.2.2

Giải pháp cải thiện tính minh bạch và trách nhiệm giải trình .......... 62

4.2.3

Giải pháp về cam kết chính trị ......................................................... 62

4.2.4

Giải pháp về cơ chế, chính sách ....................................................... 63

4.2.5

Giải pháp về con ngƣời .................................................................... 63

4.2.6

Bảng 1: Kết quả thực hiện so với dự toán thu ngân sách 2011-2013 ............................. 26
Bảng 2: Dự toán và thực hiện chi ngân sách nhà nƣớc 2011-2013 ................................ 31
Bảng 3: Cân đối ngân sách nhà nƣớc 2011-2013 ........................................................... 35
Bảng 4: Dự toán và thực hiện dự toán thu ngân sách tỉnh Hậu Giang 2011-2013 ......... 37
Bảng 5: Dự toán và thực hiện chi ngân sách tỉnh Hậu Giang 2011-2013 ....................... 42
Bảng 6: Cân đối ngân sách tỉnh Hậu Giang 2011-2013 .................................................. 44

iv

6


DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Mô hình khuôn khổ chi tiêu trung hạn .................................................... 56
Hình 2: Các bƣớc lập dự toán theo phƣơng pháp MTEF ở địa phƣơng ............... 57

v
7


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) đóng một vai trò vô cùng quan trọng
không chỉ đối với sự phát triển kinh tế của nƣớc ta mà còn đối với bất kỳ
quốc gia nào trên thế giới. Để ổn định ngân sách nhà nƣớc, các cƣờng quốc kinh
tế trên thế giới đều có một chính sách thu ổn định, đồng thời chi tiêu ngân sách
hợp lý. Điều này thể hiện tầm quản lý vĩ mô nền kinh tế của Nhà nƣớc. Đây là
công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế-xã hội, định hƣớng phát triển sản xuất và
đảm bảo công bằng xã hội.

hạn trong soạn lập ngân sách nhà nƣớc tỉnh Hậu Giang.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Phƣơng thức soạn lập ngân sách nhà nƣớc hiện hành có những hạn chế
gì?
(2) Liệu có khả năng áp dụng khuôn khổ trung hạn trong soạn lập ngân
sách nhà nƣớc hay không?
1.4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp áp dụng khuôn khổ trung
hạn trong soạn lập ngân sách nhà nƣớc tỉnh Hậu Giang.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: nghiên cứu nội dung, quy trình và thực tiễn vận
dụng trong việc lập dự toán ngân sách tỉnh Hậu Giang.
Về thời gian nghiên cứu:
+ Mốc phân tích thực trạng: Từ 2011 đến hết 2013
+ Mốc đề xuất giải pháp: Từ 2015-2020
Về không gian nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.5.1 Tổng quan lập dự toán ngân sách nhà nƣớc tỉnh Hậu Giang.
+ Thực trạng lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nƣớc.
+ Thực trạng phân bổ các nguồn thu ngân sách nhà nƣớc
1.5.2 Phân tích thực trạng lập dự toán ngân sách nhà nƣớc tỉnh Hậu Giang
+ Thực trạng lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nƣớc tỉnh Hậu Giang giai
đoạn 2012-2014 .
+ Phân tích những hạn chế và tìm ra nguyên nhân dẫn đến yếu kém trong
việc lập dự toán ngân sách nhà nƣớc tỉnh Hậu Giang.
1.5.3

Giải pháp hoàn thiện phƣơng thức lập dự toán ngân sách nhà nƣớc
tỉnh Hậu Giang

3


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Tổng quan về ngân sách nhà nƣớc
2.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước (NSNN)
Thuật ngữ “ngân sách” đƣợc bắt nguồn từ thuật ngữ “budjet” một từ tiếng
Anh thời trung cổ, dùng để mô tả chiếc túi của nhà vua trong đó có chứa những
khoản tiền cần thiết cho những khoản chi tiêu công cộng. Dƣới chế độ phong
kiến, chi tiêu của nhà vua cho những mục đích công cộng nhƣ: đắp đê phòng
chống lũ lụt, xây dựng đƣờng xá và chi tiêu cho bản thân hoàng gia không có sự
tách biệt nhau. Khi giai cấp tƣ sản lớn mạnh từng bƣớc khống chế nghị viện và
đòi hỏi tách bạch hai khoản chi tiêu này, từ đó xuất hiện khái niệm “Ngân sách
nhà nƣớc” (Trần Văn Giao, 2011, tr.36).
Theo luật ngân sách nhà nƣớc ban hành năm 2002 của quốc hội thì “Ngân
sách nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để bảo đảm
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc”.
Trong một chừng mực nào đó, các định nghĩa trên có những sự khác biệt
nhất định. Nhƣng về bản chất của ngân sách nhà nƣớc, đằng sau những con số
thu, chi đó là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nƣớc với các chủ thể khác nhƣ
doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nƣớc gắn liền với quá trình tạo
lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách.
2.1.1.2 Đặc điểm ngân sách nhà nước
NSNN đƣợc thể hiện qua các đặc điểm:
Các hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ NSNN gắn chặt với quyền lực kinh
tế, chính trị của nhà nƣớc và việc thực hiện các chức năng của nhà nƣớc. Nói một
cách cụ thể hơn, quyền lực của nhà nƣớc và các chức năng của nó là những nhân

các mục tiêu mà Đảng ta đã đề ra trong các kỳ đại hội.
Trong tất cả các công cụ để quản lý mọi hoạt động kinh tế- xã hội, Nhà
nƣớc ta hết sức quan tâm đến công cụ NSNN, vì nó là yếu tố vật chất vô cùng
quan trọng trong điều kiện của nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN.
Với cơ chế cũ trƣớc đây, Nhà nƣớc can thiệp sâu vào hoạt động kinh tế vi
mô. Trong cơ chế mới- cơ chế thị trƣờng các vấn đề của kinh tế sẽ đƣợc giải
quyết theo qui luật của thị trƣờng và các quan hệ cung- cầu. Nhà nƣớc chỉ dùng
các biện pháp về thuế, các khoản chi ngân sách để can thiệp nhằm ổn định nên
kinh tế và phát triển theo mục tiêu đã định.
Hoạt động của NSNN gắn với hoạt động của nền kinh tế thị trƣờng, do đó
thu NSNN luôn luôn biến đổi và phụ thuộc vào nhịp độ phát triển kinh tế và hiệu
quả kinh tế. Xu hƣớng chung là khi nền kinh tế tăng trƣởng sẽ làm tăng khả năng
tăng khối lƣợng thu và ngƣợc lại. Tuy nhiên, điều cần lƣu ý ở đây là mức thu
NSNN phải gắn với nhịp độ tăng của nền kinh tế, nếu tận thu quá mức sẽ dẫn tới
tình trạng suy thoái do không kích thích đƣợc sản xuất và đầu tƣ.
Trong bất kỳ tình huống nào, sức ép chi luôn luôn là gánh nặng cho NSNN.
5


Đặc biệt là trong giai đoạn đầu khi mà nền kinh tế chƣa kịp phát triển, trong khi
đó phải nhanh chóng giải quyết nhiều vấn đề bức xúc của xã hội. Bên cạnh đó chi
NSNN còn bị sức ép của tình trạng có lạm phát cao xẩy ra. Khi có lạm phát cao
thì khối lƣợng ngân sách tăng chậm hơn nhu cầu chi, vì vậy nếu xử lý không tốt
sẽ dẫn đến rối loạn, gây thiệt hại về nhiều mặt cho nền kinh tế.
Tóm lại, NSNN có vai trò vô cùng quan trọng. Bởi lẽ NSNN có chức năng
huy động nguồn lực tài chính để hình thành các quỹ tiền tệ tập trung, đảm bảo
các nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc. Đồng thời NSNN còn thực hiện cân đối bằng
tiền giữa các khoản thu và các khoản chi tiêu của Nhà nƣớc. Đây là vai trò cơ bản
của NSNN mà bất kỳ một quốc gia nào cũng phải thực hiện.
NSNN là một công cụ quản lý quan trọng trong điều chỉnh nền kinh tế vĩ

Lạm phát là căn bệnh nguy hiểm đối với nền kinh tế. Lạm phát xảy ra khi mức
chung của giá cả và chi phí tăng. Để kiềm chế đƣợc lạm phát tất yếu phải dùng
các biện pháp để hạ thấp giá, hạ thấp chi phí. Bằng biện pháp giải quyết tốt thu
chi NSNN có thể kiềm chế, đẩy lùi đƣợc lạm phát, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã
hội phát triển.
2.1.1.4 Chức năng của ngân sách nhà nước
a.

Chức năng phân phối NSNN

Bộ máy Nhà nƣớc muốn thực hiện đƣợc sự hoạt động của mình một cách
bình thƣờng và ổn định để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ là quản lý mọi
mặt của đời sống xã hội của một quốc gia thì nhất thiết phải có nguồn NSNN
đảm bảo.
Với quyền lực tối cao của mình, Nhà nƣớc sử dụng các công cụ, các biện
pháp bắt buộc các thành viên trong xã hội cung cấp cho mình các nguồn lực tài
chính cần thiết. Nhƣng cơ sở để hình thành nguồn lực tài chính đó là từ sự phát
triển kinh tế, phát triển sản xuất kinh doanh. Vì vậy, muốn động viên đƣợc nguồn
thu NSNN ngày càng tăng và có hiệu quả thì nền kinh tế nói chung, sản xuất kinh
doanh nói riêng phải đƣợc phát triển với tốc độ nhanh, bền vững và có hiệu quả
cao. Vì vậy, Nhà nƣớc trong quá trình quản lý kinh tế - xã hội phải nắm đƣợc quy
luật kinh tế và tôn trọng các quy luật kinh tế khách quan. Đồng thời phải bảo đảm
hài hoà các quan hệ lợi ích của các chủ thể của nền kinh tế.
Một NSNN vững mạnh là một ngân sách mà cơ chế phân phối của nó đảm
bảo đƣợc sự cân đối trên cơ sở khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh nuôi
dƣỡng nguồn thu, trên cơ sở đó tăng đƣợc thu để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
Nhà nƣớc ngày càng tăng lên.
Mặt khác, một NSNN vững mạnh còn phải thể hiện việc phân phối và quản
lý chi đúng đắn, hợp lý và hiệu quả. Nhà nƣớc sử dụng khối lƣợng tài chính từ
nguồn NSNN để chi tiêu vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội và chi tiêu cho

- Thứ nhất: Các khoản thu Ngân sách nhà nƣớc phần lớn mang tính cƣỡng
bức (bắt buộc) còn các khoản chi lại mang tính cấp phát (không hoàn lại trực
tiếp).
Đây là một nội dung quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của
Ngân sách nhà nƣớc. Nội dung này xuất phát từ quyền lực của Nhà nƣớc và nhu
cầu về tài chính để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản lý điều hành nền
kinh tế xã hội.
- Thứ hai: Mọi hoạt động của Ngân sách nhà nƣớc đều là hoạt động phân
phối tài chính, do đó nó thể hiện các mối quan hệ trong phân phối. Đó là quan hệ
về kinh tế giữa Nhà nƣớc với các tổ chức kinh tế xã hội và các tầng lớp nhân dân:
+ Quan hệ giữa Ngân sách nhà nƣớc và các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh, dịch vụ: Nhƣ doanh nghiệp nộp thuế cho Nhà nƣớc, Nhà nƣớc cấp phát
kinh phí để phát triển kinh tế cho các doanh nghiệp, tài trợ vốn cho các doanh
nghiệp trong một số ngành nếu Nhà nƣớc thấy cần thiết.
+ Quan hệ giữa Ngân sách nhà nƣớc và các hộ gia đình: Nhƣ một số hộ
dân cƣ làm nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nƣớc thông qua các khoản thuế, lệ phí,
ủng hộ tự nguyện,đồng thời các hộ khác nhận từ Ngân sách nhà nƣớc những
8


khoản trợ cấp xã hội theo chính sách quy định.
+ Quan hệ giữa Ngân sách nhà nƣớc và thị trƣờng tài chính: Nhà nƣớc
tham gia trên thị trƣờng tài chính bằng việc phát hành các loại chứng khoán của
Kho bạc nhà nƣớc (tín phiếu, trái phiếu, chứng từ đầu tƣ...) nhằm huy động vốn
của tất cả các chủ thể trong xã hội đáp ứng yêu cầu cân đối của Ngân sách nhà
nƣớc hoặc nhà nƣớc tham gia góp vốn cổ phần, hùn vốn hoặc cho các đơn vị kinh
tế vay bằng hình thức Nhà nƣớc mua các loại chứng khoán của doanh nghiệp.
+ Quan hệ giữa Ngân sách nhà nƣớc và các tổ chức tài chính trung gian
+ Quan hệ giữa Ngân sách nhà nƣớc và các tổ chức xã hội.
+ Quan hệ giữa Ngân sách nhà nƣớc với hoạt động tài chính đối ngoại.

và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc trung ƣơng Sau khi nhận đƣợc
quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của uỷ ban nhân dân cấp trên, uỷ
ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán ngân sách địa
phƣơng và phƣơng án bổ sung dự toán ngân sách cấp mình, bảo đảm dự toán
ngân sách cấp xã đƣợc quyết định trƣớc ngày 31 tháng 12 năm trƣớc (Trần Văn
Giao, 2011, tr.48).
2.1.2.2 Vai trò của lập dự toán ngân sách nhà nước
Lập dự toán ngân sách nhà nƣớc có các vai trò cơ bản sau đây:
- Lập dự toán ngân sách thể hiện tổng hòa quan điểm, đƣờng lối, chiến lƣợc
và mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của nhà nƣớc ở từng thời kỳ. Nhìn vào nội
dung và cơ cấu kế hoạch thu chi đã đƣợc cơ quan lập pháp và hành pháp thống
nhất khi phê chuẩn dự toán, chúng ta có thể nhận ra đƣợc những định hƣớng phát
triển kinh tế – xã hội của nhà nƣớc. Chẳng hạn, khi một quốc gia xem giáo dục –
đào tạo là quốc sách thì khoản chi giáo dục – đào tạo sẽ chiếm một tỉ trọng đáng
kể trong cơ cấu chi của dự toán ngân sách.
- Thiết lập kỷ luật tài khoá về thu chi và cân đối ngân sách cho hoạt động
của bộ máy nhà nƣớc từ trung ƣơng đến cơ sở, bằng việc xác đònh một số chỉ
tiêu cụ thể trong dự toán. Đó là các chỉ tiêu nhƣ :
Tổng thu ngân sách nhà nƣớc.
Tổng chi ngân sách và tỉ trọng từng khoản chi trong tổng chi ngân sách.
Mức thâm hụt ngân sách (%) so với GDP.
Bên cạnh đó, dự toán ngân sách còn phản ánh mối quan hệ giữa tiết kiệm,
đầu tƣ và tiêu dùng, qua đó thực hiện nguyên tắc cơ bản của cân đối ngân sách là
tổng thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thƣờng xuyên và góp phần
tích lũy ngày càng cao vào chi đầu tƣ phát triển.
- Xác lập rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cấp ngành, địa
phƣơng trong quản lý ngân sách. Bởi phân cấp quản lý ngân sách luôn gắn với
phân cấp quản lý nhà nƣớc sao cho các cấp ngành, đòa phƣơng chủ động hoàn
thành các nhiệm vụ kinh tế – chính trò – xã hội đƣợc giao.
- Lập dự toán ngân sách tạo khuôn khổ cho việc chấp hành ngân sách nhà

84/2014/TT/BTC về việc hƣớng dẫn xây dựng dự toán ngân sách 2015 của Bộ tài
chính thì các nội dung dự toán thu, chi và cân đối ngân sách ở địa phƣơng bao
gồm các khoản nhƣ sau:
a.

Lập dự toán thu ngân sách

Lập dự toán thu ngân sách là xác định quy mô tổng thu và cơ cấu của
từng khoản thu vào ngân sách.
Xây dựng dự toán thu ngân sách
Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 đã
đƣợc Đại hội Đảng các cấp thông qua, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội và ngân sách năm 2014, trên cơ sở dự báo tốc độ tăng trƣởng kinh tế và
nguồn thu năm 2015 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, các cơ sở kinh tế của
11


từng địa phƣơng và những nguồn thu mới phát sinh trên địa bàn để tính đúng,
tính đủ từng lĩnh vực thu, từng khoản thu theo chế độ. Phân tích, đánh giá cụ thể
những tác động tăng, giảm thu ảnh hƣởng đến dự toán thu NSNN năm 2015 theo
từng địa bàn, lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế.
Các khoản thu của ngân sách địa phƣơng theo luật NSNN ban hành năm
2002 bao gồm:
Các khoản thu ngân sách địa phƣơng hƣởng 100%: Thuế nhà, đất; Thuế tài
nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí; Thuế môn bài; Thuế chuyển
quyền sử dụng đất; Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Tiền sử dụng đất; Tiền cho
thuê đất; Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nƣớc; Lệ phí trƣớc bạ;
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; Thu hồi vốn của ngân sách địa phƣơng tại các
tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phƣơng, thu nhập từ vốn góp
của địa phƣơng; Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức
khác, các cá nhân ở nƣớc ngoài trực tiếp cho địa phƣơng; Các khoản phí, lệ phí,

công nghệ, môi trƣờng, các hoạt động sự nghiệp khác do địa phƣơng quản lý;
Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội (phần giao cho địa phƣơng); Hoạt
động của các cơ quan nhà nƣớc, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội ở địa phƣơng; Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phƣơng theo quy định
của pháp luật; Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tƣợng do địa
phƣơng quản lý; Chƣơng trình quốc gia do Chính phủ giao cho địa phƣơng quản
lý; Trợ giá theo chính sách của Nhà nƣớc; Các khoản chi khác theo quy định của
pháp luật;
Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tƣ quy định tại khoản
3 Điều 8 của Luật NSNN 2002;
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh;
Chi bổ sung cho ngân sách cấp dƣới.
c.

Về cân đối ngân sách địa phương

Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng xây dựng dự toán chi NSĐP trên
cơ sở nguồn thu NSĐP đƣợc hƣởng và số bổ sung cân đối (nếu có) từ NSTW cho
NSĐP theo mức ổn định nhƣ mức dự toán năm trƣớc Thủ tƣớng Chính phủ đã
giao cho địa phƣơng. Đồng thời, đối với các địa phƣơng đƣợc nhận bổ sung cân
đối từ NSTW, kiến nghị cụ thể mức hỗ trợ khó khăn cấp bách của địa phƣơng
theo quy định tại Điểm 20 Mục II định mức phân bổ dự toán chi thƣờng xuyên
NSNN năm 2011 ban hành kèm theo Quyết định 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng
9 năm 2010 của Thủ tƣớng Chính phủ.
Theo luật NSNN 2002 thì Ngân sách địa phƣơng đƣợc sử dụng nguồn thu
hƣởng 100%, số thu đƣợc phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản
thu phân chia và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên để cân đối thu, chi
ngân sách cấp mình, bảo đảm các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
đƣợc giao. Tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia và số bổ sung

Mục tiêu chính của hệ thống ngân sách truyền thống là làm cho ngân sách
trở thành một công cụ tuân thủ các quy định về quản lý tài chính. Trong ngân
sách, các khoản chi đƣợc phân loại theo các đơn vị sử dụng và theo các tính chất
kinh tế của các khoản chi. Ví dụ: Tiền lƣơng, bảo hiểm, công tác phí, mua sắm
… - Việc lập ngân sách theo cách này thƣờng rất chi tiết thậm chí ở một số Quốc
gia nó có thể lên tới hàng nghìn dòng ngân sách. Căn cứ lập ra các dòng ngân
sách là các định mức tiêu chuẩn mà Nhà nƣớc quy định và không cho phép sự
chuyển giao giữa các mục chi chẳng hạn nhƣ dự toán ngân sách hiện nay của
Pháp (Theo pháp lệnh ngân sách năm 1959) đƣợc thể hiện trong 20.000 trang, chi
tiết thành 850 chƣơng. Điểm quan trọng nhất của hệ thống lập ngân sách này là
quy định cụ thể mức chi tiêu theo từng khoản mục chi tiêu trong quy trình phân
phối ngân sách nhằm bắt buộc các cơ quan, đơn vị phải chi tiêu theo đúng khoản
mục quy định và cơ chế trách nhiệm giải trình chú trọng vào quản lý các yếu tố
14


đầu vào. Trong hệ thống đó, Bộ Tài chính đóng vai trò là ngƣời kiểm soát thông
qua việc tạo lập các quy trình cụ thể đƣợc thiết lập để ngăn chặn việc chi tiêu quá
mức (Nguyễn Đức Thanh, 2004).
- Điểm mạnh của lập ngân sách theo khoản mục: Đơn giản; Dễ kiểm soát
chi tiêu thông qua việc so sánh với các năm trƣớc.
- Điểm yếu: Không giải quyết đƣợc những vấn đề then chốt theo các mục
tiêu do Chính phủ đề ra; Mối liên kết giữa ngân sách và các dịch vụ do Chính
phủ cung cấp thƣờng yếu kém; Không có động lực để khuyến khích các đơn vị
chi tiêu sử dụng kinh phí một cách có hiệu quả; Các đơn vị chỉ quan tâm đến việc
có bao nhiêu tiền mà không quan tâm đến việc số tiền đó sẽ để làm gì hay sự
phân phối không trả lời đƣợc câu hỏi tại sao tiền phải chi tiêu; Ngân sách đƣợc
lập trong ngắn hạn thƣờng là một năm.
2.1.3.2 Lập dự toán ngân sách theo công việc thực hiện
Khi quyền lực trở nên lớn mạnh, Nhà nƣớc can thiệp sâu và rộng hơn vào

kế một hệ thống phân phối nguồn lực, gắn kết chi phí chƣơng trình với kết quả
của những chƣơng trình đầu tƣ công, các cách thức hành động chỉ đƣợc xem nhƣ
là những biến số làm cơ sở cho việc lựa chọn các vấn đề ngân sách, nó cố gắng
nối kết các chi phí thực hiện các chƣơng trình của chính sách với kết quả dài hạn
mà chƣơng trình mang lại sao cho đạt hiệu quả cao nhất trong phân phối các
nguồn lực của ngân sách.
Điểm mấu chốt của lập dự toán ngân sách theo chƣơng trình là những
chƣơng trình - mục tiêu của chính sách cùng với những bƣớc tiến hành cần thiết
để hoàn thành chúng. Hơn nữa, lập ngân sách theo chƣơng trình còn yêu cầu
đánh giá tính hiệu quả của các chƣơng trình thực hiện. Tính hiệu quả đó phải
đƣợc đo bằng mối liên hệ giữa chi phí đầu vào với những tác động có ích mà
chƣơng trình mang lại cho nền kinh tế - xã hội. Chính vì vậy, trong lập ngân sách
theo chƣơng trình thì các quyết định ngân sách đƣợc đƣa ra trên cơ sở đánh giá
những lợi ích tăng thêm sẽ đạt đƣợc trong mối liên hệ với việc lựa chọn cách
thức sử dụng nguồn lực công trong dài hạn.
Tuy vậy, phƣơng thức lập ngân sách theo chƣơng trình cũng còn có những
quan điểm phản đối là liệu có thể chƣơng trình hóa đƣợc mọi hoạt động của Nhà
nƣớc để làm cơ sở cho việc lập dự toán hay không? Nó không đảm bảo gắn kết
chặt chẽ giữa phân phối ngành với những mục tiêu chiến lƣợc ƣu tiên, không gắn
kết giữa thiết lập chƣơng trình công với kế hoạch chi tiêu thƣờng xuyên để sử
dụng nguồn lực tài chính công hiệu quả (Nguyễn Đức Thanh, 2004).
2.1.3.4 Lập dự toán ngân sách theo đầu ra gắn với khuôn khổ chi tiêu trung hạn
(Medium Term Expenditure Framework - MTPF)
Mục tiêu tổng thể của MTEF là nỗ lực giải quyết những yếu kém trong
khâu lập dự toán ngân sách nhƣ lập ngân sách mang tính lịch sử - tăng giảm thiếu
căn cứ khoa học; tách biệt ngân sách đầu tƣ với ngân sách thƣờng xuyên; thiếu
minh bạch trong phân bổ ngân sách; lập ngân sách theo đầu vào; thiếu sự điều
phối mang tính chiến lƣợc ở tầm trung - dài hạn… Tất cả các yếu kém trên xuất
phát từ một nguyên nhân là thiếu sự gắn kết giữa mục tiêu của đơn vị thụ hƣởng
ngân sách với các ƣu tiên quốc gia và với chính sách của họ.

Phân tích
nguyên nhân
và hạn chế

Thực trạng phân
bổ các nguồn thu
NSNN tỉnh HG
Hình 2.1: Khung nghiên cứu của đề tài

17

Giải pháp lập dự
toán NSNN tỉnh HG

Giải pháp về chính
sách, thể chế, con
ngƣời, thông tin


2.3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Việc lập dự toán ngân sách nhà nƣớc nhằm phân bổ nguồn lực một cách
hiệu quả phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội của địa phƣơng có vai trò quan
trọng đối với sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế, nó càng quan trọng hơn khi
nguồn lực ngân sách bị thiếu hụt nhƣng đòi hỏi các khoản chi đó phải hiệu quả;
các nhà nghiên cứu lĩnh vực quản lý ngân sách nhà nƣớc cũng chứng minh rằng
nếu dự toán ngân sách nhà nƣớc không hiệu quả sẽ dẫn đến nền kinh tế rơi vào
tình trạng bất ổn. Vì vậy, vấn đề lập dự toán ngân sách nhà nƣớc trở thành đối
tƣợng nghiên cứu phổ biến trong các nghiên cứu, công trình khoa học của các
nhà quản lý tài chính công, của các nhà quản lý, các nhà khoa học…. Để thực
hiện đƣợc đề tài “Giải pháp hoàn thiện phƣơng thức lập dự toán ngân sách nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status