luận văn thạc sĩ chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn tỉnh hà nam - Pdf 59

i
LỜI CAM ĐOAN
Tên đề tài: “Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn
tỉnh Hà Nam”.
Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS. Mai Thanh Lan
Học viên thực hiện: Lê Thị Hải Vân
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
MS: 15BM0410098
Lời cam kết: “Tôi xin cam đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác”.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Lê Thị Hải Vân

năm 2017


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, học viên đã được
sự quan tâm giúp đỡ về nhiều mặt của các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, Ban
giám hiệu và Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Thương mại cùng với sự hướng
dẫn chu đáo, tận tâm của PGS.TS Mai Thanh Lan - Trường Đại học Thương mại.
Học viên xin bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy
và cô giáo, Ban giám hiệu và Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Thương mại, đặc
biệt là cô Mai Thanh Lan đã dành nhiều công sức đào tạo, động viên và giúp đỡ học

TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG...............................................................5
1.1. Một số khái niệm cơ bản..................................................................................5
1.1.1. Đào tạo nghề...............................................................................................5
1.1.2. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề.................................................................5
1.2. Nội dung chính sách hỗ trợ đào tạo nghề......................................................10
1.2.1. Đối tượng của chính sách đào tạo nghề..................................................10
1.2.2. Hệ thống văn bản chính sách về hỗ trợ đào tạo nghề.............................13
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao
động........................................................................................................................ 21
1.3.1 Nhân tố khách quan..................................................................................21
1.3.2. Nhân tố chủ quan.....................................................................................23
1.4. Kinh nghiệm của một số địa phương trong chính sách hỗ trợ đào tạo nghề
cho người lao động.................................................................................................25
1.4.1.Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc.............................................................25


iv
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh..............................................................26
1.4.3 Bài học rút ra cho tỉnh Hà Nam...............................................................27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM.........................28
2.1. Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam......................................28
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam............................28
2.1.2. Tình hình lao động, việc làm trên địa bàn tỉnh Hà Nam........................29
2.2. Khái quát tình hình đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam......................31
2.2.1 Mạng lưới cơ sở dạy nghề.........................................................................31
2.2.2. Kết quả đào tạo nghề................................................................................32
2.3. Thực trạng các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động trên địa
bàn tỉnh Hà Nam....................................................................................................38
2.3.1 Đối tượng của chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam....38

hình thức đào tạo, tích cực đổi mới chương trình đào tạo cho người lao động
trên địa bàn tỉnh.................................................................................................66
3.3.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động thực hiện chính sách
hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn tỉnh................................67
3.3.5. Bổ sung, hoàn thiện chính sách và cơ chế triển khai thực hiện chính
sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn tỉnh.......................69
3.4 Một số đề xuất, kiến nghị................................................................................72
3.4.1. Kiến nghị với Bộ LĐ-TB&XH..................................................................72
3.4.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Hà Nam..........................................................72
KẾT LUẬN............................................................................................................74
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Kết quả đào tạo nghề giai đoạn 2012 – 2016...........................................37
Bảng 2.2. Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2012 – 2016.....38
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn
2012-2016................................................................................................................ 44
Bảng 3.1. Chỉ số mục tiêu đào tạo nghề giai đoạn 2016 – 2020.............................63


vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UBND
HĐND

Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân


Giáo dục nghề nghiệp

GDNN-GDTX

Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

THCS

Trung học cơ sở

LĐNT

Lao động nông thôn

PTTH

Phổ thông trung học

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

HS – SV

Học sinh – Sinh viên


tương đối hoàn thiện và thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Sau 20 năm tái lập
với những chính sách phát triển kinh tế và thu hút đầu tư phù hợp Hà Nam đã trở
thành một trong những tỉnh tương đối phát triển về kinh tế xã hội, có những khu
công nghiệp lớn như : Khu công nghiệp Đồng Văn...., có nhiều cơ sở 2 của các
trường đại học, bệnh viện lớn như Đại học Thương mại, bệnh viện Bạch Mai, bệnh
viện Việt Đức...Sự phát triển kinh tế xã hội đã đặt ra yêu cầu cấp bách về phát triển
nguồn nhân ở địa phương. Mặt khác cũng xuất phát từ yêu cầu chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp nông thôn , tăng năng xuất lao động và hiệu quả lao động đòi
hỏi lực lượng lao động phải có tay nghề, có trình độ chuyên môn để đáp ứng được
yêu cầu công việc. Nhà nước ta nói chung cũng như tỉnh Hà Nam nói riêng đã có
nhiều chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề như: Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề


2
cho lao động nông thôn, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong
các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam, Chính sách hỗ trợ đào
tạo lao động ngành công nghiệp để hỗ trợ doanh nhiệp Nhật Bản.....
Tuy nhiên trên thực tế những chính sách này vẫn chưa mang tính hệ thống,
chưa có tính hiệu lực và thực thi cao. Vì vậy cần nghiên cứu để hoàn thiện các chính
sách hỗ trợ công tác đào tạo nghề để công tác đào tào nghề hoạt động thật sự có
hiệu quả mang lại nhiều lợi ích cho người lao động và người sử dụng lao động góp
phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương. Xuất phát từ thực tế như vậy, tôi
chọn đề tài: "Chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam”
làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Liên quan đến vấn đề chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề đã có nhiều
công trình nghiên cứu, nhưng mỗi công trình nghiên cứu ở những khía cạnh khác
nhau. Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài với khả năng của mình, tác giả đã
có cơ hội tiếp cận, tham khảo một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
như sau.

3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: đề xuất một số giải pháp và các kiến nghị nhằm hoàn
thiện chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời
gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo
nghề và thực tế của địa phương.
+ Đánh giá thực trạng các chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn
tỉnh Hà Nam những năm qua, chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân.
+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính hỗ trợ hoạt
động đào tạo nghề tại tỉnh Hà Nam trong thời gian tới.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề trên địa
bàn tỉnh Hà Nam.


4
Về thời gian: Thời gian thu thập dữ liệu được thực hiện trong giai đoạn 20102015, các đề xuất giải pháp được áp dụng trong thời gian đến năm 2020.
Về nội dung: Nghiên cứu về chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề theo nội
dung của chính sách.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trong khuôn khổ của luận văn này học viên sử dụng phương pháp thu thập dữ
liệu thứ cấp để nghiên cứu đề tài; Dữ liệu thứ cấp là các thông tin liên có sẵn quan
đến chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề dưới dạng số liệu, bảng biểu, đánh
giá....Cụ thể gồm: Các báo cáo tổng kết công tác dạy nghề của Sở Lao động Thương
binh và xã hội tỉnh Hà Nam; Các văn bản pháp luật có liên quan đến chính sách hỗ
trợ hoạt động đào tạo nghề của tỉnh; Các trang web; Sách, báo tạp chí liên quan đến

triển tay nghề, đạo đức, văn hóa nghề nghiệp của họ, thể hiện trên 3 mặt: kiến thức,
kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động và
phát triển nguồn lực quốc gia.
Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014: "Đào tạo nghề nghiệp là hoạt
động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết
cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành
khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp"
Theo cách tiếp cận của luận văn này, đào tạo nghề là hoạt động dạy nghề trong
cơ sở dạy nghề của hệ thống giáo dục và đào tạo quốc dân, nhằm truyền đạt kiến
thức và kỹ năng thực hành cho người học nghề, đề người học nghề có được trình
độ, kỹ năng, kỹ xảo và đạt được những tiêu chuẩn nhất định của một nghề hay
nhiều nghề, đáp ứng được yêu cầu việc làm của thị trường lao động.
1.1.2. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề
Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về “Chính sách đào tạo
nghề”. Thực tế đang tồn tại nhiều quan niệm, ý kiến khác nhau về chính sách như:
Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm: “Chính sách là những chuẩn
tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một
thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và
phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ
chính trị, kinh tế, văn hóa…”.
Như vậy, có thể hiểu: chính sách là cách thức và hành động mà Nhà nước lựa


6
chọn nhằm tác động vào sự phân bổ các lợi ích của chủ thể hoạt động trong xã hội
hay một lĩnh vực nhất định nào đó (Kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng).
Đối với Việt Nam, chính sách là hệ thống các phương pháp, cách thức, biện
pháp của Nhà nước nhằm cụ thể hóa đường lối của Đảng trong mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội nhằm đạt được các mục tiêu trong mỗi giai đoạn lịch sử.
Chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề:

dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới; chú trọng phát triển
dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đầu tư đào tạo
các nghề thị trường lao động có nhu cầu, nhưng khó thực hiện xã hội hoá.
Thực hiện xã hội hoá hoạt động dạy nghề, khuyến khích các tổ chức cá nhân
Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành
lập cơ sở dạy nghề. Khuyến khích nghệ nhân và người có tay nghề tham gia dạy
nghề; khuyến khích hỗ trợ các nghề truyền thống và các ngành nghề ở nông thôn.
Các cơ sở dạy nghề bình đẳng trong hoạt động dạy nghề và được hưởng ưu đãi về
thuế, đất đai, tín dụng theo quy định của pháp luật.
Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chính sách như người có công, quân nhân
xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, trẻ em mồ côi
không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị
thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác nhằm tạo cơ hội cho họ
được học nghề để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp.
Các chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề được khái quát bởi một số đặc
trưng cơ bản sau:
Đối tượng tác động của chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề là toàn bộ
hoạt động đào tạo nghề. Để các chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề thật sự
phát huy tác dụng thì đòi hỏi các địa phương phải chủ động xây dựng, thực thi các
chính sách tác động trực tiếp vào các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động đào tạo nghề.
Đối tượng của chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề không chỉ liên quan đến
các cơ sở đào tạo nghề, người được đào tạo nghề mà còn liên quan đến yêú tố kinh
tế, xã hội. Vì vậy bên cạnh các chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề, nhà nước
cũng cần có những chính sách khắc phục hạn chế của hoạt động đào tạo nghề đối
với đời sống kinh tế và xã hội.
Chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề tập hợp nhiều chính sách công khác


8
nhau đó là các chính sách về phát triển nông thôn, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng,

9
người này không được đào tạo nâng cao nghề nghiệp thì sớm hay muộn, họ cũng lại
bị “Bật” ra khỏi thị trường lao động. Để thoát khỏi vòng luẩn quẩn này, đòi hỏi
những người trong độ tuổi lao động, bằng cách này hay cách khác phải nâng cao
“Vốn nhân lực” của mình và cách hiệu quả nhất là nhà nước phải có các chính sách
hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động.
Vai trò của đào tạo nghề đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được thể
hiện thông qua chính nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Nhu cầu của nền kinh tế
công nghiệp đòi hỏi phải phát triển đội ngũ lao động có kiến thức, có kỹ năng nghề
nghiệp cao, có khả năng làm chủ được các phương tiện, máy móc, làm chủ được
công nghệ. Quá trình công nghiệp hóa dài hay ngắn, ngoài các yếu tố về cơ chế,
chính sách và thể chế còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của đội ngũ lao động kỹ
thuật này. Đây có thể nói là nhu cầu khách quan của nền kinh tế, đòi hỏi Chính phủ
các nước phải đầu tư cho đào tạo nghề.
Góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động. Chính sách hỗ trợ đào tạo
nghề sẽ góp phần tạo ra nhiều lao động có tay nghề. Khi có nghề nghiệp họ sẽ có
nhiều lựa chọn cơ hội việc làm cho mình tuỳ theo trình độ của họ. Những lao động
có tay nghề cao, chuyên môn cao có thể lựa chọn đi xuất khẩu lao động, lao động
tay nghề ở mức trung bình có thể làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế
xuất..... từ đó góp phần lớn giải quyết việc làm cho nền kinh tế.
Trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, đòi hỏi quy mô và cơ cấu giáo
dục- đào tạo nghề và qua đó, quy mô và cơ cấu nhân lực kỹ thuật khác nhau. Nếu
như ở thời kỳ phát triển thấp, cơ cấu giáo dục – đào tạo theo trật tự ưu tiên sẽ là
giáo dục phổ thông- giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (và cơ cấu nhân lực
sẽ là lao động phổ thông- công nhân kỹ thuật bậc thấp và bậc trung- lao động kỹ
thuật bậc cao và lao động quản lý); thì ở thời kỳ nền kinh tế phát triển cao (nhất là
trong nền kinh tế tri thức), cơ cấu trên sẽ là giáo dục đại học- giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục phổ thông ( và cơ cấu nhân lực sẽ là lao động kỹ thuật bậc cao và lao
động quản lý- công nhân kỹ thuật bậc trung và bậc thấp- lao động phổ thông) …
Ngược lại, giáo dục - đào tạo nghề lại là động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp

Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe
phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người


11
thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo,
hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số,
người tàn tật, người thị thu hồi đất canh tác.
Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công
chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến
tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán
bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
1.2.1.2. Đối tượng của chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo
dưới 03 tháng
Người học là phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật tham gia học các
chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trong đó ưu tiên người
khuyết tật và các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi
người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động
nữ bị mất việc làm, ngư dân. Trong đó, quy định mức hỗ trợ chi phí đào tạo, mức hỗ
trợ tiền ăn, tiền đi lại đối với từng đối tượng
1.2.1.3 Đối tượng của chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người khuyết tật:
Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020, trong đó có nội dung đào tạo
nghề và giải quyết việc làm cho người khuyết tật
1.2.1.4. Đối tượng của chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học cho
người học nghề
Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính Phủ quy định về cơ
chế thu, quản lý học phí đối với cở sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và
chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 -2016 đến

Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải
lương, múa, xiếc; một số nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề
nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định.


13
Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai
nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
1.2.1.5. Đối tượng của chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao
động bị thu hồi đất
Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo
quy định tại các Điểm a, b,c và d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
(trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường
quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc
được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường
bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi (người lao động bị thu hồi đất
nông nghiệp);
Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết
hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở (người lao động bị thu hồi đất
kinh doanh).
Người lao động bị thu hồi đất được Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc
làm khi có nhu cầu đào tạo nghề, giải quyết việc làm và phải trong độ tuổi lao động.
1.2.1.5. Đối tượng của chính sách đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ:
Theo quy định tại Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng
và chính sách học nghề cho bộ đội xuất ngũ, thì bộ đội khi xuất ngũ có nhu cầu học
nghề được ngân sách Nhà nước hỗ trợ học nghề.
1.2.2. Hệ thống văn bản chính sách về hỗ trợ đào tạo nghề

Lao động nông thôn học nghề được vay để học theo quy định hiện hành về
tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông
thôn sau khi đào tạo nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay


15
để học nghề;
Lao động nông thôn là người dân tộc thiểu số thuộc diện được hưởng chính
sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo và hộ cận nghèo các khóa học
trình độ trung cấp, cao đẳng được hưởng chính sách dạy nghề đối với học sinh dân
tộc thiểu số nội trú;
Lao động nông thôn sau khi đào tạo nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về
việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm.
Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề một lần theo chính sách
của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ đào tạo nghề theo các chính sách khác
của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ đào tạo nghề theo chính sách của Đề
án này. Riêng những người đã được hỗ trợ đào tạo nghề nhưng bị mất việc làm do
nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định tiếp tục
hỗ trợ đào tạo nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối
đa không quá 03 lần.
Để thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Liên Bộ:
Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành thông tư liên tịch số
112/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án
“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số
1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số
128/2012/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch
số 112/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH.
1.2.2.2. Chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ

khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt
khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000
đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
Để hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3
tháng, ngày 17/10/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 152/TT-BTC quy định
quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
Trong đó, quy định các hình thức hỗ trợ đào tạo, quy định về đặt hàng đào tạo.


17
1.2.2.3. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người khuyết tật
Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020, trong đó có nội dung
đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người khuyết tật với mức hỗ trợ đào tạo
nghề tối đa 6 triệu đồng/người/khóa học.
Để thực hiện chính sách đào tạo nghề cho người khuyết tật Liên Bộ Tài chính,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch số
48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/4/2013 quy định quản lý và sử dụng kinh
phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020. Trong đó quy
định mức hỗ trợ chi phí đào tạo như sau:
Căn cứ vào mức chi phí đào tạo của từng nghề được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt và thời gian học nghề thực tế; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
quyết định hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng
cho từng đối tượng theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế nhưng tối đa
6.000.000 đồng/người/khóa.
Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa trên,
các địa phương chủ động xây dựng phương án huy động nguồn kinh phí bổ sung do
người học đóng góp, hỗ trợ từ ngân sách địa phương và nguồn huy động khác để
bảo đảm chi phí đào tạo nghề cho đối tượng.
Ngoài ra, người khuyết tật là lao động nông thôn, người khuyết tật là lao động

Ngày 30/3/2016 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính
và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch số
09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của
Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu,
quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính
sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học
2020-2021. Trong đó hướng dẫn phương thức cấp bù tiền miễn, giảm học phí đối
với các cơ sở giáo dục công lập và hướng dẫn phương thức tri trả tiền miễn, giảm
học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế.
1.2.2.5. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động bị thu hồi đất
Ngày 10/12/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status