ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYÊN
NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Đình
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
i
Thống kê
; Chi cục
, Sở
đã cung cấp số liệu
Công,
khách quan, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhấ
nh cho gia đình, bạn bè
đã giúp đỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần để bản thân hoàn thành chƣơng
trình học tập cũng nhƣ đề tài nghiên cứu.
!
Tác giả
iii
iv
MỤC LỤC
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 32
................................................................................................. i
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
-
........................... 35
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 35
................................... 4
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 37
5. Kết cấu Luận văn .......................................................................................... 4
3.1.3. Tình hình sử dụng lao động Thị xã Sông Công giai đoạn 2011-2013 .. 42
Chƣơng 1:
................................. 46
........................................................................................... 5
.................................... 5
2011 - 2013................................................................................... 48
........................................................... 5
........................................................ 9
3.3. Tình hình sử dụng lao động của các hộ điều tra ...................................... 65
.................................... 32
3.3.1. Thông tin cơ bản về hộ điều tra theo các vùng ..................................... 66
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 32
3.3.2. Tình hình chất lƣợng lao động của các hộ điều tra ............................... 67
Chƣơng 2:
v
vi
3.3.3. Phân công lao động trong các hộ điều tra ............................................. 68
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
3.3.4. Tình hình sử dụng thời gian lao động trong nông thôn ........................ 71
2011 – 2013 ................................................................... 79
3.3.1. Những mặt đạt đƣợc .............................................................................. 79
....................................................................... 82
3.3.3.
...................................................... 85
ILI
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
LĐNT
: Lao động nông thôn
LĐTB&XH
: Lao động thƣơng binh và xã hội
LLLĐ
: Lực lƣợng lao động
NLĐ
: Ngƣời lao động
4.2.1. Tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ............................ 91
TP
: Thành phố
4.2.2. Gắn đào tạo với sử dụng lao động, tăng cƣờng công tác đào tạo
Bảng 1.1.Dân số Việt Nam phân theo giới tính, theo thành thị và nông thôn ...... 7
Hình 1.1. LLLĐ chia theo thành thị/nông thôn và trình độ học vấn năm 2010 ....... 7
Bảng 1.2. Trình độ chuyên môn của LLLĐ phân theo thành thị, nông
Hình 3.1: Cơ
thôn năm 2010 ................................................................................ 8
Bảng 3.1. Tình hình dân số Thị xã Sông Công giai đoạn 2011-2013............. 37
Bảng 3.2. Hiện trạng lao động Thị xã Sông Công giai đoạn 2011-2013 ....... 38
2011 - 2013 ..... 41
..... 42
Bảng 3.5: Số lƣợng lao động kinh doanh thƣơng mại và khách sạn trên
............................................................. 44
Bảng 3.6: Chất lƣợng lao động đang làm việc
2013 ............................ 45
.................. 54
Bảng 3.8. Số lƣợng giáo viên dạy nghề trên địa bàn Thị xã ........................... 56
Bảng 3.9. Kết quả đào tạo nghề giai đoạn 2011 – 2013 ................................. 63
Bảng 3.10: Lao động động đƣợc giải quyết việc làm
giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................... 65
Bảng 3.11: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra .......................................... 66
Bảng 3.11: Tình hình lao động trong các hộ điều tra phân theo vùng ............ 67
.............................................................. 69
Bảng 3.13: Tình hình sử dụng lao động theo thời gian năm 2013 .................. 72
Bảng 3.14: Thời gian sử dụng lao động vào các ngành sản xuất năm 2013......... 73
Bảng 3.15: Xếp hạng các khó khăn trong sản xuất của hộ điều tra ................ 75
Bảng 3.16.
thức ngƣời lao động về ngành nghề còn thấp, chƣa nhất quán trong tƣ tƣởng
thức, tạo áp lực cho việc hoạch định chính sách phát triển của đất nƣớc, nhất
lựa chọn về ngành nghề lâu dài; N
là giải quyết vấn đề lao động, trong điều kiện nhiều lao động chƣa qua đào tạo
. Bên
nghề, nguồn nhân lực chất lƣợng cao còn hạn chế,... Vì vậy, nếu giải quyết tốt
cạnh đó, các cơ sở cũng nhƣ ngƣời lao động chƣa nhận thức đƣợc rõ những
vấn đề đào tạo nghề cho lao động mang tính cấp thiết, góp phần tạo ra nhiều
lợi ích của công tác đào tạo nghề vì thế việc hợp tác còn gặp nhiều khó khăn.
sản phẩm có giá trị cao, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng và đảm bảo
Trong khi đó, trình độ học vấn của ngƣời lao động thấp, khả năng nhận thức
an sinh xã hội, tạo điều kiện cho ngƣời lao động có thu nhập, từng bƣớc ổn
không đồng đều nên việc tiếp thu kiến thức chƣa hiệu quả. Thời gian đào tạo
định cuộc sống, góp phần xây dựng và phát triển đất nƣớc.
của các lớp dạy nghề lại ngắn, thực hành còn ít, thiếu các trang thiết bị máy
động nhƣ Diezen, Phụ tùng Sông Công, Công ty Cổ phần Thép Thái Nguyên,
HTX Công nghiệp và Vận tải Chiến Công, ... Tại các địa phƣơng giáp với Thị
2. Mục tiêu nghiên cứu
xã Sông Công đã thành lập nhiều Khu công nghiệp nhƣ Khu CN Nam Phổ
Yên, Khu CN Thanh Bình,... Vì vậy, nhu cầu về lao động cho các Khu công
nghiệp này rất lớn. Thực tế cho thấy, trong thời gian qua, Thị xã Sông Công
Trên cơ sở phân tích
Thị xã Sông Công
Thị xã
đã đẩy mạnh công tác hỗ trợ đào tạo nghề, góp phần tạo việc làm, tăng thu
nhập cho ngƣời lao động. Nhờ đó, các doang nghiệp và các cơ sở sản xuất đã
2015 - 2020.
thu hút đƣợc nguồn nhân lực có tay nghề cao góp phần nâng cao chất lƣợng
sản phẩm, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, duy trì và phát triển các ngành nghề
thực trạng
ngƣời
.
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2015-2020,
kinh tế - xã hội của đất nƣớc, của địa
phƣơng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
của Thị xã Sông Công .
.
tài liệu
cơ quan
,
của tỉnh Thái Nguyên, của Thị xã Sông Công
Thị xã Sông Công.
ngƣời
tham khảo
ong
giai
2011 – 2013.
2015 – 2020.
3.2.3. Phạm vi về nội dung
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đến công tác dậy nghề cho lao động tại
Thị xã Sông Công trên các nội dung sau:
.
- Chương 3: Thực trạng đào tạo nghề cho lao động Thị xã Sông Công
2011-2013.
- Chương 4:
Thị xã Sông Công giai
2015-2020.
5
6
, dân số sông chủ yếu bằng nghề nông. Vì
Chƣơng 1
vậy, nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất nông nghiệp
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
kinh tế -
CHO NGƢỜI
nhu
cầu về lƣơng thực, thực phẩm ngày càng cao. Tạo ra lƣơng thực, thực phẩm
1.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho ngƣời
dân số trong độ tuổi lao động và đƣợc xác định bởi luật pháp của mỗi quốc
gia. Đa số các nƣớc trên thế giới độ tuổi lao động bắt đầu từ 14 đến 15 tuổi,
còn tuổi về hƣu trung bình là 60 đối với nữ và 65 đối với nam. Ở Việt Nam độ
tuổi lao động đƣợc xác định đối với nam từ 15 đến 60, nữ từ 15 đến 55.
yêu cầu
thì trình độ
tay nghề và kinh nghiệm sản xuất
hơn
.
c. Trong thời kỳ CNH-HĐH thì phát triển công nghiệp chế biến là rất
quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp. Lao động
tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản
,...
d. Lao động là thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm rộng lớn của các ngành
trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.1.3. Đặc điểm của lao động Việt Nam hiện nay
+ Số lƣợng lao động tăng nhanh
Có sự khác biệt chủ yếu giữa sự thách thức phát triển mà các nƣớc đang
phát triển gặp phải so với các nƣớc phát triển là sự gia tăng chƣa từng thấy
của lực lƣợng lao động. Ở hầu hết các nƣớc, trung bình mỗi năm số ngƣời tìm
việc làm tăng từ 2% trở lên. Sự gia tăng nguồn lao động liên quan chặt chẽ
với việc gia tăng dân số. Sơ bộ năm 2013, dân số Việt Nam là 89.708.900
7
Bảng 1.1.Dân số Việt Nam phân theo giới tính, theo thành thị và nông thôn
Năm
Tổng số
2010
2011
2012
2013
86.932,5
87.840,0
88.772,9
89.708,9
2010
2011
2012
2013
100,00
100,00
100,00
100,00
Phân theo giới tính
Phân theo thành thị, nông thôn
49,47
50,53
31,84
68,16
49,55
50,45
32,19
67,81
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Dân số ở khu vực nông thôn có xu hƣớng giảm từ 69,5% (năm 2010)
xuống 67,81% (năm 2013). Tuy nhiên qua bảng 1.1 cũng cho thấy dân số Việt
Nam chủ yếu tập chung ở khu vực nông thôn (trên 60%).
+ Trình độ chuyên môn của ngƣời lao động thấp
Theo điều tra của Tổng cục thống kê năm 2010, tỷ lệ tham gia LLLĐ
của dân số từ 15 tuổi trở lên là 76,5%. Tỷ lệ tham gia LLLĐ chênh lệch đáng
kể giữa nam và nữ (81,3% của nam so với 72,0% của nữ), và không đồng đều
giữa các vùng. Trong khi tỷ lệ tham gia LLLĐ cao nhất ở hai vùng miền núi
là Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên (84,2% và 83,4%), thì tỷ lệ
này lại khá thấp ở các vùng khác (khoảng 75-77%). Có khoảng 14% LLLĐ
chƣa tốt nghiệp tiểu học, trong đó có 4% chƣa bao giờ đi học (mù chữ).
8
Trình độ học vấn của lao động ở khu vực thành thị cao hơn hẳn khu
vực nông thôn. Điều này đƣợc thể hiện qua bảng 1.2 dƣới đây:
Bảng 1.2. Trình độ chuyên môn của LLLĐ phân theo thành thị, nông
thôn năm 2010
Đơn vị: %
Chung
□ Cao đẳng nghề
0,30
0,56
0,20
□ Trung cấp chuyên nghiệp
3,42
5,63
2,57
□ Trung cấp nghề
1,69
3,17
1,13
□ Trung học phổ thông
12,78
18,84
6,23
13,26
□ Chƣa đi học
4,01
1,42
5,00
(Nguồn: Điều tra Lao động - Việc làm năm 2010, Tổng cục Thống kê)
+ Còn một bộ phận lớn lao động chƣa đƣợc sử dụng
Việc đánh giá tình trạng chƣa sử dụng hết lao động phải đƣợc xem xét
qua các hình thức biểu hiện của thất nghiệp - thất nghiệp hữu hình và thất
nghiệp trá hình. Vấn đề giải quyết việc làm ở nƣớc ta đƣợc xem là vấn đề
kinh tế - xã hội rất tổng hợp và phức tạp. Chiến lƣợc ổn định và phát triển
kinh tế-xã hội đến năm 2000 của Việt Nam đã khẳng định “Giải quyết việc
làm, sử dụng tối đa tiềm năng lao động xã hội là mục tiêu quan trọng hàng
Hình 1.1. LLLĐ chia theo thành thị/nông thôn và trình độ học vấn
năm 2010
đầu của chiến lƣợc, là một tiêu chuẩn để đinh hƣớng cơ cấu kinh tế và lựa
chọn công nghệ’’. Trên phạm vi rộng, giải quyết việclàm bao gồm những vấn
9
tạo, con ngƣời có đƣợc những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản
nổi bật nhất của nông nghiệp và nông thôn trong những năm qua nhƣ: sản
phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng đƣợc những nhu cầu của xã hội.
lƣợng nông sản xuất khẩu đứng thứ hạng cao trên thế giới; ngành nghề tiểu
huyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con
ngƣời bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những
thủ công đƣợc bảo tồn và phát triển, tỷ trọng ngành công nghiệp, thƣơng mại,
theo
dịch vụ ngày càng tăng cao, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm đi, v.v… Tuy
hƣớng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con ngƣời nhƣ giá trị vật chất
nhiên, năng suất, chất lƣợng của sản phẩm hàng hóa vẫn còn thấp xa so với
(thực phẩm, lƣơng thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo,
tiềm năng cũng nhƣ so với một số nƣớc trong khu vực.
phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tƣ cách là những phƣơng tiện sinh tồn và
Thực tế cho thấy, tình hình thiếu việc làm ở khu vực nông thôn hiện
phát triển của xã hội.
- Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đƣa ra khái niệm: đào tạo nghề là
công cuộc xây dựng nông thôn mới. Quan trọng nhất là tăng nhanh các ngành
nhằm cung cấp cho ngƣời học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các
nghề chế biến nông lâm sản - ngành công nghiệp nhằm khai thác những nguyên
nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp đƣợc giao.
liệu nông lâm sản chƣa đƣợc tận dụng để phát triển các ngành nghề thủ công
- Theo Luật Dạy nghề: “Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và
ngay tại địa phƣơng.
học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho
ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn
thành khoá học”.
đặc biệt là lao động
trong
;
11
12
1.1.4.3. Căn cứ vào trình độ lành nghề
1.1.4.1. Căn cứ vào nghề đào tạo với người học
- Đào tạo mới: là hình thức đào tạo đối với ngƣời chƣa có chuyên môn,
chƣa có nghề, bắt đầu tham gia vào các lớp học nghề để có đƣợc nghề.
- Đào tạo lại: là quá trình đào tạo nghề áp dụng cho những ngƣời đã có
trình độ chuyên môn song vì một lý do nào đó nghề cuả họ không còn phù
hợp nữa đòi hỏi phải chuyển sang nghề, chuyên môn khác.
quá phức tạp và xếp các công việc này vào trình độ bán lành nghề.
- Cấp trình độ lành nghề: Ở đây học viên đƣợc trang bị kiến thức và kỹ
năng đủ để thực hiện tất cả các nhiệm vụ của nghề trong điều kiện kỹ thuật và
công nghệ trung bình, chất lƣợng sản phẩm, năng suất lao động… ở mức
trung bình tiên tiến. Thời gian đào tạo là từ 1-2 năm, tuỳ theo nghề đào tạo.
Nhƣ vậy trình độ lành nghề khác trình độ bán lành nghề ở 2 điểm:
+ Thứ nhất, trình độ lành nghề làm đƣợc tất cả các nhiệm vụ của nghề
trong khi trình độ bán lành nghề chỉ làm đƣợc một hoặc một số nhiệm vụ.
- Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: là tiếp tục bồi dƣỡng nâng cao
+ Thứ hai, ngoài các công việc và nhiệm vụ mà trình độ lành nghề làm
kiến thức và kinh nghiệm nơi làm việc để ngƣời lao động có thể tiếp tục hành
đƣợc nhƣ trình độ bán lành nghề, ở trình độ lành nghề còn làm đƣợc các
nghề và đảm nhận những công việc phức tạp hơn.
nhiệm vụ còn lại của nghề và một số công việc khác có mức độ phức tạp hơn.
1.1.4.2. Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề
chất lƣợng cao hơn so với các lớp đào tạo ngắn hạn.
đồng thời đƣợc trang bị thêm các kiến thức và kỹ năng để thực hiện các công
13
14
việc còn lại của nghề trong điều kiện kỹ thuật tiên tiến, hiện đại hoặc đòi hỏi
đẩy quá trình phân công lao động xã hội và xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý.
tay nghề cao hơn để làm ra các sản phẩm có chất lƣợng cao, năng suất lao
Bởi vì, khi khoa học- công nghệ phát triển nhiều ngành nghề mới ra đời, một
động cao và có khả năng thích ứng nhanh với công việc mới.
bộ phận lao động xã hội trong một số ngành kinh tế sẽ đƣợc dịch chuyển sang
1.1.4.4. Căn cứ vào hình thức đào tạo
hoạt động trong một số ngành kinh tế khác với những yêu cầu về kỹ năng
- Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo tập trung tại các trung tâm dạy
nghề, các trƣờng dạy nghề với quy mô đào tạo tƣơng đối lớn, chủ yếu là đào
tạo ra các công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao.
- Đào tạo tại doanh nghiệp: Là hình thức đào tạo trực tiếp chủ yếu là
thực hành ngay trong quá trình sản xuất, do các doanh nghiệp tự tổ chức.
Đào tạo nghề trang bị cho ngƣời lao động những tri thức nghề nghiệp cần
Nhu cầu của nền kinh tế công nghiệp đòi hỏi phải phát triển đội ngũ lao
thiết, từng bƣớc giúp cho ngƣời lao động có thể thực hành và cải tiến công
động có kiến thức, có khả năng làm chủ đƣợc làm chủ đƣợc công nghệ. Quá
nghệ tốt hơn. Đồng thời có thể thực hiện đƣợc sự chuyển giao công nghệ một
trình công nghiệp hóa dài hay ngắn, ngoài các yếu tố về cơ chế, chính sách và
cách nhanh chóng và dễ dàng. Thực hiện chuyển giao công nghệ là một sự
thể chế còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của đội ngũ lao động kỹ thuật
chuẩn bị tốt cho con đƣờng đi lên CNH, HĐH của đất nƣớc, con đƣờng đó cần
này. Đây có thể nói là nhu cầu khách quan của nền kinh tế, đòi hỏi Chính phủ
những ngƣời lao động có trình độ lành nghề cao. Thông qua hoạt động đào tạo
các nƣớc phải đầu tƣ cho đào tạo nghề.
nghề những kiến thức, kỹ năng phù hợp với khoa học và công nghệ mới đƣợc
Trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, đòi hỏi quy mô và cơ
trang bị cho ngƣời lao động. Đây là một sự chuẩn bị tốt nhất trƣớc những thách
16
thuật bậc cao và lao động quản lý- công nhân kỹ thuật bậc trung và bậc thấp-
nghề chiếm một tỷ trọng tƣơng đối lớn, để tạo điều kiện dạy thực hành cho
lao động phổ thông) hoặc trong thời kỳ…Ngƣợc lại, giáo dục - đào tạo nghề
ngƣời học đƣợc tốt thì cần phải đƣợc trang bị cơ sở vật chất và trang thiết bị
lại là động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
tốt đáp ứng yêu cầu dạy và học. Ứng với mỗi nghề dù đơn giản hay phức tạp
1.1.5.2. Đào tạo nghề góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, xoá
cũng cần phải có các máy móc trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho giảng
đói giảm nghèo, đẩy lùi tệ nạn xã hội....
dạy và học tập. Trang thiết bị đào tạo nghề giúp cho học sinh có điều kiện
Đặc điểm cơ bản của nền giáo dục hiện đại là dành cho cả 100% dân cƣ
thực hành để hoàn thành kỹ năng sản xuất. Điều kiện cơ sở vật chất, trang
có quyền đƣợc hƣởng giáo dục, xét về mặt xã hội - chính trị, cũng giống nhƣ
thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại, theo sát với máy móc phục vụ cho
trong các cơ sở dạy nghề không phải là trang thiết bị phục vụ cho công tác
Đặc biệt dạy nghề đối với khu vực nông thôn góp phần tạo thêm việc làm, nâng
đào tạo nghề một cách chính quy, không có tính đồng bộ về hệ thống, tính sƣ
cao trình độ học vấn, kiến thức cần thiết, tạo cơ hội, giúp nông dân thƣc hiện
phạm thấp, ảnh hƣởng tới chất lƣợng đào tạo nghề. Đây là nguyên nhân dẫn
chuyển đổi cơ cấu kinh tế là việc làm thực sự có ý nghĩa cho nông dân. Trang
đến tình trạng tuy công nhân qua đào tạo đáp ứng đƣợc phần nào các công
bị kiến thức, kỹ năng nghề cho nông dân tác động tới thay đổi cơ cấu sản xuất,
việc của doanh nghiệp nhƣng hầu hết vẫn phải đào tạo lại để nâng cao khả
cơ cấu ngành nghề nông thôn, tăng thu nhập và nâng cao mức sống, làm thay
năng thực hành và tiếp cận công nghệ hiện đại của doanh nghiệp.
đổi bộ mặt nông thôn, góp phần tạo ra sự ổn định xã hội nông thôn.
1.1.6.2. Kinh phí đào tạo
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo nghề
1.1.6.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở dạy nghề
Đào tạo nghề là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi ngƣời dân
tảng là liệu có kinh phí để thực hiện không, và nếu đủ thì quyết định đó mới
Năng lực của giáo viên dạy nghề tốt thì mới có thể dạy các học sinh
đƣợc đƣa ra. Kinh phí đào tạo cũng có ảnh hƣởng rất quan trọng đến quy mô
đƣợc tốt vì các học sinh nắm đƣợc lý thuyết, kỹ năng nhanh hay chậm phụ
và chất lƣợng công tác đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề. Muốn phát triển
thuộc rất lớn vào năng lực giáo viên dạy nghề.
công tác đào tạo nghề đáp ứng đƣợc nhu cầu học nghề của ngƣời lao động
1.1.6.4. Nhận thức xã hội về đào tạo nghề
trong tƣơng lai ngày một tăng cần phải đƣợc đầu tƣ kinh phí để xây dựng mới
Nếu mọi ngƣời trong xã hội đánh giá đúng đắn hơn tầm quan trọng của
và nâng cấp các cơ sở đào tạo nghề hiện có, để có thể tăng quy mô đào tạo và
việc học nghề thì trƣớc hết lƣợng lao động tham gia đào tạo nghề sẽ chiếm
nâng cao chất lƣợng đào tạo do học viên đƣợc có cơ hội tiếp cận với trang
một tỉ lệ lớn hơn so với toàn bộ lao động trên thị trƣờng và sẽ có cơ cấu trẻ
thiết bị dạy học phù hợp với yêu cầu.
vào nguồn kinh phí đào tạo. Nếu kinh phí mà học viên phải đóng góp quá
nƣớc, dẫn đến việc tăng dần chỉ tiêu đào tạo CĐ, ĐH mà thiếu hụt sự quan
cao, thì sẽ ảnh hƣởng đến quy mô tuyển sinh của các trƣờng sẽ giảm sút.
1.1.6.3. Đội ngũ giáo viên
Giáo viên dạy nghề là ngƣời giữ trọng trách truyền đạt kiến thức, kỹ năng
kinh nghiệm của mình trên cơ sở trang thiết bị giảng dạy. Vì vậy, năng lực giáo
viên dạy nghề tác động trực tiếp tới chất lƣợng giảng dạy, đào tạo nghề.
Dạy nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo
dục quốc dân, đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, học sinh vào học nghề có
rất nhiều trình độ cấp văn hoá khác nhau. Cấp trình độ đào tạo nghề ở các cơ
sở đào tạo nghề cũng rất khác nhau (bán lành nghề, lành nghề, bồi dƣỡng
nâng bậc thợ). Sự khác biệt đó làm cho đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất
đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau. Giáo viên tham gia đào tạo nghề
phải đảm bảo yêu cầu giỏi về lý thuyết và thực hành.
tâm đến việc tăng chỉ tiêu đào tạo nghề cho tƣơng xứng đáp ứng đƣợc nhu cầu
phát triển.
1.1.6.5. Chương trình, giáo trình đào tạo
Chƣơng trình đào tạo là yêu cầu không thể thiếu đƣợc trong quản lí Nhà
nƣớc các cấp, các ngành đối với hoạt động đào tạo của các cơ sở đào tạo nói
chung và lĩnh vực dạy nghề nói riêng. Chƣơng trình đào tạo phù hợp đƣợc cấp
có thẩm quyền phê duyệt là một trong các yếu tố quan trọng, quyết định chất
lƣợng đào tạo.
Về chất lƣợng chƣơng trình, giáo trình đào tạo đƣợc thiết kế dựa trên cơ
sở khoa học và luôn đƣợc đổi mới để theo kịp sự tiến bộ của khoa học-kĩ
thuật thì mới đảm bảo đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lƣợng.
Trong lĩnh vực dạy nghề, mỗi loại nghề đòi hỏi có chƣơng trình, giáo
đào tạo hợp lý và sát với nghề đào tạo để học viên có thể nắm vững đƣợc
kinh tế nhà nƣớc, khu vực kinh tế tập thể, và quan hệ lao động trong khu vực
nghề sau khi ra trƣờng là vấn đề hiện đang đƣợc quan tâm của các cơ sở dạy
hành chính sự nghiệp đƣợc đặt ra ngoài các quy luật của thị trƣờng.
nghề nói riêng và của cả nƣớc nói chung.
- Mặc dù có nhiều điểm khác biệt, nhƣng các định nghĩa hiện có về thị trƣờng
1.1.6.6. Thị trường lao động
lao động đều thống nhất với nhau về các nội dung cơ bản của thị trƣờng lao
Hiện nay đang tồn tại nhiều định nghĩa về thị trƣờng lao động từ các
nguồn tài liệu khác nhau:
- Theo Adam Smith, thị trƣờng lao động là không gian trao đổi dịch vụ
lao động (hàng hóa sức lao động) giữa một bên là ngƣời mua sức lao động
(chủ sử dụng lao động) và ngƣời bán sức lao động (ngƣời lao động).
Định nghĩa này nhấn mạnh vào đối tượng trao đổi trên thị trường là dịch vụ
lao động, chứ không phải là người lao động.
- Theo Từ điển Kinh tế học Pengiun, thị trƣờng lao động là thị trƣờng
trong đó tiền công, tiền lƣơng và các điều kiện lao động đƣợc xác định trong
bối cảnh quan hệ của cung lao động và cầu lao động.
Định nghĩa này nhấn mạnh kết quả của quan hệ tương tác cung - cầu trên thị
trường lao động là tiền công, tiền lương và các điều kiện lao động.
- Theo Từ điển kinh tế MIT, thị trƣờng lao động là nơi cung và cầu lao
lớn các chính sách chế độ còn mang tính giải pháp, tình huống. Một số chính
kinh tế thị trƣờng xã hội chủ nghĩa, việc thƣơng phẩm hóa sức lao động đã
sách ban hành đến nay còn có nhiều điểm không phù hợp hoặc thiếu những
nảy sinh nhƣ một nhu cầu khách quan. Theo Đại từ điển kinh tế thị trường, lý
luận về hàng hóa sức lao động vừa không gây cản trở đối với địa vị chủ nhân
văn bản hƣớng dẫn cụ thể.
1.2. Cơ sở thực tiễn
của ngƣời lao động, vừa không phá bỏ phƣơng thức phân phối theo lao động
mà các nƣớc xã hội chủ nghĩa đã theo đuổi. Điều khác biệt chỉ là ở chỗ nó
phản ánh các quan hệ kinh tế khác nhau.
1.1.6.7. Chính sách của Nhà nước liên quan tới công tác đào tạo nghề
Đào tạo nghề có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội nhằm
thực hiện mục tiêu chiến lƣợc đến năm 2020 đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành
một nƣớc công nghiệp. Trong lĩnh vực đào tạo nghề, Nhà nƣớc đã ban hành
hệ thống văn bản pháp luật chính sách tạo hành lang pháp lý, môi trƣờng
thuận lợi khuyến khích đào tạo nghề phát triển. Chính sách của Nhà nƣớc có
vai trò quan trọng trong phát triển công tác đào tạo nghề, ảnh hƣởng đến số
1.2.1.1.
Ủy ban giáo dục hƣớng nghiệp Thái Lan đã công bố hai biện pháp lớn
nhằm giúp sinh viên học nghề Thái Lan chuẩn bị cho sự hình thành một cộng
đồng chung ASEAN. Theo Ủy ban này, biện pháp đầu tiên sẽ là khảo sát nhu
cầu lao động trong các nƣớc thành viên ASEAN nhằm phác thảo một kế
hoạch đáp ứng nhu cầu khu vực. Trong biện pháp này, Ủy ban giáo dục
công nghệ thông tin sẽ nhằm vào củng cố kỹ năng, trong khi việc cải thiện kỹ
23
24
năng làm việc sẽ tập trung đào tạo sinh viên, học sinh có thể tiếp cận đƣợc các
nguồn nhân lực dồi dào, đƣợc giáo dục tốt, có kỷ luật cao và kỹ năng lành
nền văn hóa khác nhau.
nghề và là nguyên nhân tạo nên thần kỳ của kinh tế Hàn Quốc, tích tụ tri thức
Thái Lan và các đối tác ASEAN đang từng bƣớc hợp tác trong việc kết
thông qua giáo dục và đào tạo đóng góp 73% vào tốc độ tăng trƣởng kinh tế
nối thông tin về thị trƣờng lao động trong khu vực để nƣớc này có thể giải
của Hàn quốc. Chính phủ Hàn Quốc coi đào tạo nghê là nhiệm vụ ƣu tiên
quyết vấn đề thiếu hụt lao động một cách hiệu quả hơn. Việc hình thành Cộng
trong giáo dục để đảm bảo có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp
đồng chung ASEAN sẽ mở ra những cơ hội lớn hơn cho Thái Lan và các
cũng đang phải đối mặt với tình trạng thiếu công nhân kỹ thuật cao, lành nghề
dạy nghề phát triển nhanh và ngày càng mở rộng quy mô. Sang những năm
nghiêm trọng. Để giải quyết vấn đề đó, họ thực hiện chƣơng trình bồi dƣỡng
80, khi chuyển từ sản xuất công nghệ trung bình sang công nghệ cao, Hàn
đào tạo khẩn cấp đội ngũ nhân tài kỹ thuật cho ngành chế tạo và dịch vụ xã
Quốc tập trung mở rộng quy mô giáo dục phổ thông, đẩy mạnh đào tạo nghề,
hội hiện đại tại các học viện, trƣờng dạy nghề. Một số biện pháp hiệu quả để
nới rộng chỉ tiêu nhập đại học theo hƣớng phát triển các trƣờng cao đẳng nghề
thực hiện chƣơng trình đó là xây dựng cơ chế hợp tác giữa các nhà trƣờng với
và kỹ thuật. Các trình độ từ dạy nghề đến trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại
hơn 1.400 đơn vị xí nghiệp, tiến hành bồi dƣỡng đào tạo nhân tài theo "đơn
học đƣợc thƣờng xuyên điều chỉnh về quy mô và chất lƣợng cho phù hợp với
đặt hàng" sử dụng lao động của các đơn vị sự nghiệp, mở rộng quyền tự chủ
đòi hỏi về nguồn nhân lực của tiến tình công nghiệp hóa. Hiện nay,để đáp ứng
của các trƣờng và học viện dạy nghề. Cơ quan tài chính trung ƣơng Trung
của đất nƣớc. Thực tế, giáo dục đã chuyển Hàn Quốc thành một quốc gia có
Ngay trong chƣơng trình giáo dục phổ thông, tính thực hành đƣợc coi trọng
25
26
hơn tính hàn lâm, yêu cầu phân luồng đƣợc thực hiện ráo riết. Sau khi tốt
tuổi của học viên không đồng đều, học viên chƣa thực sự cầu tiến trong học
nghiệp trung học cơ sở, học sinh đƣợc phân luồng vào trƣờng trung học phổ
nghề đã ảnh hƣởng đến việc tiếp thu kiến thức.
thông và trung học nghề (bao gồm cả trƣờng trung học thuộc các hãng công
Đặc biệt, hiệu quả sau đào tạo nghề ở địa phƣơng này vẫn còn rất thấp,
nghiêp), năm 2005 có 70% vào trung học phổ thông và 30% vào trung học
không ít ngƣời học nghề không sống đƣợc với nghề mới học, phải trở lại nghề
nghề. Với sự ra đời của Luật thúc đẩy giáo dục công nghiệp, các trƣờng trung
cũ nên nghèo vẫn hoàn nghèo. Nguyên nhân xuất phát từ công tác điều tra,
học nghề, chƣơng trình đào tạo công nghiệp và đào tạo tại nhà máy phát triển
tuổi lao động tích cực tham gia các lớp dạy nghề ngắn hạn và dài hạn, đồng
từ đó, giúp chính quyền các cấp chủ động xây dựng đề án đào tạo nghề theo
thời, tƣ vấn cho ngƣời lao động những ngành nghề phù hợp và các chính sách
đúng định hƣớng. Bên cạnh đó, việc huy động đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ sƣ
cụ thể đối với từng đối tƣợng học nghề. Có nhƣ vậy mới tận dụng hiệu quả
chuyên ngành, thợ có tay nghề cao tham gia công tác đào tạo nghề, quan tâm
các nguồn vốn hỗ trợ, việc dạy nghề đạt đƣợc hiệu quả xã hội và giúp nâng
đến giải quyết việc làm cho ngƣời lao động sau đào tạo đã tạo ra những
cao chất lƣợng đời sống nhân dân.
chuyển biến tích cực trong công tác xã hội hóa đào tạo nghề trên địa bàn.
1.2.2.2. Kinh nghiệm của Bình Dương
Ngoài ra, trong danh mục 23 nghề cần đào tạo, trong đó, 9 nghề thuộc
nhóm nông nghiệp và 14 nghề thuộc nhóm phi nông nghiệp, đảm bảo các yêu
cầu về chƣơng trình, tài liệu giảng dạy giúp ngƣời lao động có nhiều cơ hội
chọn nghề và học nghề phù hợp với nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sử
dụng lao động tại các đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tại địa phƣơng.
Chƣơng trình đào tạo nghề của một số đơn vị mang nặng tính lý thuyết,
thời gian “cầm tay, chỉ việc” cho ngƣời lao động ít, đội ngũ giáo viên dạy
không dạy, cái không cần thì lại dạy”; trên thực tế, việc dạy nghề cho LĐNT
Số liệu khảo sát của Sở LĐTB&XH Bình Dƣơng cho biết, đến năm 2015
chƣa đạt yêu cầu do chƣa gắn với nhu cầu của sản xuất - kinh doanh, nhiều
sẽ có khoảng gần 12.000 LĐNT của tỉnh có nhu cầu học nghề, do đó để phục
ngƣời học xong vẫn không tìm đƣợc việc làm hoặc nơi tiếp nhận họ phải tốn
vụ cho nhu cầu học nghề cũng nhƣ để nâng cao hơn nữa chất lƣợng đào tạo,
thêm thời gian và kinh phí để đào tạo lại. Thực tế cho thấy, để việc đào tạo
mới đây, UBND tỉnh đã quyết định phê duyệt Đề án “đào tạo nghề cho LĐNT
nghề cho LĐNT đạt hiệu quả thiết thực, tất yếu phải thu hút sự tham gia từ
đến năm 2020”. Theo đó, mục tiêu của đề án giai đoạn 2011-2015 là sẽ đào
chính quyền địa phƣơng, các cấp, các ban ngành, các trƣờng dạy nghề có chất
tạo nghề cho khoảng 11.510 lao động, trong đó nhóm ngành nghề công
nghiệp là 2.675 ngƣời, nhóm ngành nghề nông nghiệp là 4.920 ngƣời và
nhóm ngành nghề dịch vụ là 3.915 ngƣời, tỷ lệ học viên có việc làm sau đào
tạo đạt 80%. Giai đoạn 2016-2020, Bình Dƣơng phấn đấu đào tạo nghề cho
10.000 LĐNT và tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt 90%.
Để hoàn thành đƣợc mục tiêu, Bình Dƣơng đã đề ra nhiều chính sách hỗ
trợ cho ngƣời học nghề nhƣ: hỗ trợ cho ngƣời nghèo, ngƣời dân tộc thiểu số 3
triệu đồng/ngƣời/khóa học (3 tháng); hỗ trợ cho ngƣời có thu nhập thấp 2,5
của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho LĐNT
Trong 2 năm qua, với sự nỗ lực của các Phòng Lao động - Thƣơng binh
đến năm 2020” đã đề cập khá đầy đủ, từ chƣơng trình, giáo trình đến việc mở
và Xã hội các huyện, thị xã của tỉnh Bình Dƣơng; các cơ sở dạy nghề trong
29
30
tỉnh tham gia dạy nghề cho LĐNT đã mở 110 lớp dạy nghề với 2.843 NLĐ cụ
tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh khoảng 42,3%, tỷ lệ lao động qua đào tạo
thể ở từng huyện, thị xã nhƣ sau: TX.Thủ Dầu Một 222 ngƣời, TX.Dĩ An 180,
nghề 31,8%. Trên cơ sở chƣơng trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
TX.Thuận An 86 ngƣời, huyện Bến Cát 611 ngƣời, huyện Tân Uyên 738
hành, các cơ sở dạy nghề đã xây dựng chƣơng trình giảng dạy, bổ sung phần tự
ngƣời, huyện Dầu Tiếng 574 ngƣời và huyện Phú Giáo 432 ngƣời. LĐNT chủ
chọn phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trƣờng, doanh nghiệp.
dạy nghề, 10 trƣờng Trung học chuyên nghiệp và 16 cơ sở dạy nghề. Các cơ
sở dạy nghề và nhà trƣờng luôn quan tâm đến việc bồi dƣỡng trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên. Trong tổng số 1.268 giáo viên đang
công tác tại các trƣờng dạy nghề, có đến 1.138 giáo viên đạt chuẩn theo quy
định của Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội, chiếm tỷ lệ 89,7%. Chất
lƣợng đào tạo nghề những năm qua đã đƣợc nâng lên đáng kể. Tỷ lệ học sinh
lên lớp bình quân đạt 97,6%, tốt nghiệp các khoá dài hạn chính quy đạt 96%.
cho lao động
Thị xã Sông Công
- Nhà nƣớc ở cả cấp Trung ƣơng và địa phƣơng thể hiện vai trò tích cực
trong công tác đ
mẽ quyết liệt và có
từng cá nhân phụ trách thì nơi đó công tác đào tạo nghề đƣợc triển khai có
hiệu quả. Chính phủ một số nƣớc đã có những hỗ trợ tích cực trong công tác
huy động vốn, trợ cấp cho đào tạo nghề...
-C
khăn trong tỉnh có nhu cầu học nghề hoặc chuyển đổi nghề phù hợp. Các cơ
sở dạy nghề luôn bám sát nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, nhà máy, xí
động.
nghiệp trên địa bàn tỉnh. Năm học 2007- 2008, toàn tỉnh đã đào tạo đƣợc
46.300 lao động, trong đó đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên
nghiệp 99.00 ngƣời; các cơ sở dạy nghề tuyển mới 36.400 học viên. Năm 2008,
, đơn vị,
-
?
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp luận
Phƣơng pháp luận đƣợc sử dụng trong nghiên cứu đề tài là phƣơng
pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin
2.2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Trong quá trình thu thập và xử lý thông tin thì quá trình thu thập thông
tin đóng vai trò rất quan trọng, bởi nếu không thu thập thông tin thì làm gì có
thông tin để mà xử lý, hoặc nếu có thông tin nhƣng không đúng phƣơng pháp
thì khi xử lý thông tin cũng sẽ gặp nhiều khó khăn.
,… Những thông tin về
KT-XH
;
ác cơ quan chức
năng của Thị xã Sông Công
.
thông qua các ấn phẩm, các tài liệu, Niên giám thống kê của huyện, các văn
bản pháp quy, báo
các bộ, n
, website của
.
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội của
2.2.4
Thị xã Sông Công:
, cơ cấu các loại đất;
;
- Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng: Giao thông, điện, nƣớc,
ở Thị xã Sông Công.
2.2.4.2. Phương pháp so sánh
So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tƣợng kinh tế, xã hội đã
thông tin liên lạc, y tế, giáo dục;
: thu nhập bình
quân đầu ngƣời; thu nhập lƣơng thực bình quân đầu ngƣời,...
ở Thị xã Sông Công:
đƣợc lƣợng hoá có cùng một nội dung, tính chất tƣơng tự nhau.
- Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm.
-
- Phƣơng pháp so sánh gồm các dạng:
,...
35
36
Chƣơng 3
Sông Công, qua huyện Phổ Yên chảy vào sông Cầu. Nhánh phụ nhỏ hơn chảy
NG
THỊ XÃ SÔNG CÔNG
3.1. Đ
-
2011 - 2013
Thị xã Sông Công
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
qua phía Bắc thị xã Sông Công, huyện Phú Bình rồi chảy vào huyện Phổ Yên
để nối với sông Cầu.
3.1.1.4. Thời tiết, khí hậu
Thị xã Sông Công nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ
trung bình trong năm khoảng 22-23oC, tháng 7 là tháng nóng nhất nhiệt độ
Thị xã Sông Công là đô thị của tỉnh Thái Nguyên, giáp thành phố Thái
2013 là 8.276,27 ha,
phân theo mục đích sử dụng thì đất nông nghiệp chiếm 53,6% (4.433,58 ha),
việc xây dựng các hồ, đập nhân tạo nhƣ hồ Ghềnh Chè, hồ Núc Nác, đầm Cổ
đất phi nông nghiệp chiếm 45,7% (3.782,8 ha) và đất chƣa sử dụng là 0,7%
Rắn... tạo nên sự phối kết cảnh quan nên thơ, là tiềm năng cho phát triển du
(59,89 ha).
lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng.
3.1.1.3. Tài nguyên nước
Có dòng Sông Công bắt nguồn từ vùng Đèo Khế, tỉnh Thái Nguyên,
chảy theo hƣớng Tây Bắc-Đông Nam. Nhánh chính chảy qua trung tâm thị xã
862,01 m2/ngƣời. Cùng với quá trình đô thị hoá,
công nghiệp hoá, quỹ đất giành cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.
37
38
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
ngành kinh tế quốc dân là 28.980 ngƣời chiếm 98,0%, lao động chƣa có việc
3.1.2.1. Dân số, nguồn lực lao động và đời sống dân cư
Nam
Nữ
Thành thị
Nông thôn
I, Dân số( ngƣời)
2011
50.438
25.580
24.858
32.214
18.224
2012
51.025
25.878
25.147
1000 ngƣời
29,40
29,40
30,80
- Số LĐ tham gia trong nền KTQD
1000 ngƣời
27,88
27,66
28,98
Lao động ngành NLN
1000 ngƣời
15,80
15,58
16,32
Lao động ngành CN-XD
2012
1,01
1,01
1,01
1,02
1,00
Số LĐ đƣợc giải quyết việc làm
ngƣời
1.050
1.115
1.200
2013
1,02
1,02
1,02
63,87
36,13
2012
100,00
50,72
49,28
64,17
35,83
2013
100,00
50,81
49,19
64,38
35,62
III, Cơ cấu (%)
39
40
3.1.2.2. Cơ sở hạ tầng
* Hệ thống thủy lợi
Toàn Thị xã
* Về cơ sở hạ tầng giao thông
- Quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Bắc Cạn, Cao Bằng cắt dọc toàn tỉnh Thái
nguyên và chạy qua Thị xã Sông Công, nối Sông Công với Thị xã Thái
3,
101 km kênh mƣơng đƣợc kiên cố hóa đủ khả năng chủ động tƣới tiêu cho
toàn bộ diện tích trồng lúa trên 2.600 ha.
Nguyên các tỉnh vùng núi và biên giới phía Bắc, về phía Nam với các tỉnh
* Hệ thống điện
đồng bằng Sông Hồng, địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, hàng lang kinh tế
Nguồn điện cung cấp cho Thị xã Sông Công hiện nay tƣơng đối đảm
đƣờng 18. Chiều dài đoạn tuyến qua địa bàn TX. Sông Công dài 9,0km, bề
bảo nhờ nguồn của mạng lƣới quốc gia, cung cấp thông qua trạm biến áp
2009: 100%
phƣờng, xã thuộc Thị xã có điểm bƣu điện.
Các dịch vụ mới nhƣ chuyển phát bƣu phẩm nhanh, chuyển tiền nhanh,
fax, internet... đã tăng nhịp độ phát triển. Dịch vụ tiết kiệm bƣu điện đã đƣợc
đƣa vào khai thác tại bƣu điện Thị xã để cùng các dịch vụ đại lý phân phối,
.
-Tuyến đƣờng sắt: Đoạn tuyến chạy song song với QL3 là bộ phận của
tuyến đƣờng sắt Hà Nội - Thái Nguyên, khổ đƣờng 1,0m, lƣu lƣợng tàu chạy
thấp (2 - 4 chuyến/ngày).
bƣu chính uỷ thác... tạo ra hƣớng phát triển mới cho ngành thông tin liên lạc
trên địa bàn Thị xã.
3.1.1.3. P
Thị xã Sông Công
Những năm qua, thực hiện đƣờng lối đổi mới phát triển kinh tế đất nƣớc,
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
cách trung tâm Thị xã 5,0km.
huyển dịch cơ cấu
lần thứ XII và 6 chƣơng trình phát
triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2015, nền kinh tế của
có những