Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn thị xã sông công tỉnh thái nguyên - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.

Đình

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>



, Sở
đã cung cấp số liệu

Công,

khách quan, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhấ

nh cho gia đình, bạn bè

đã giúp đỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần để bản thân hoàn thành chƣơng
trình học tập cũng nhƣ đề tài nghiên cứu.
!
Tác giả


iii
MỤC LỤC
................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

...................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2

2.2.5. Phƣơng pháp chuyên gia ....................................................................... 34
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 34
Chƣơng 3:
2011 - 2013 .......................................................... 35

-

........................... 35

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 35
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 37
3.1.3. Tình hình sử dụng lao động Thị xã Sông Công giai đoạn 2011-2013 .. 42
................................. 46

2011 - 2013................................................................................... 48

............ 48
3.2.2.
3.2.3

iều tra

. 52
..... 53
cán bộ quản lý dạy nghề ......... 56

3.2.5. Tình hình tài chính chi cho đào tạo nghề................................................. 60
2011 – 2013 ........................................................................................ 63
3.2.7


................................................................ 97
4.2.6. Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin thị trƣờng lao động ................... 98
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 98
4.3.1. Đối với Chính phủ ................................................................................. 98
ở tỉnh Thái Nguyên ................................................................................. 99
N.................................................................................................... 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 101


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CĐ, ĐH

: Cao đẳng, Đại học

CN

: Công nghiệp

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

DN

: Doanh nghiệp

HĐND

: Hội đồng nhân dân

TX

: Thị xã

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.Dân số Việt Nam phân theo giới tính, theo thành thị và nông thôn ...... 7
Bảng 1.2. Trình độ chuyên môn của LLLĐ phân theo thành thị, nông
thôn năm 2010 ................................................................................ 8
Bảng 3.1. Tình hình dân số Thị xã Sông Công giai đoạn 2011-2013............. 37
Bảng 3.2. Hiện trạng lao động Thị xã Sông Công giai đoạn 2011-2013 ....... 38
2011 - 2013 ..... 41
..... 42
Bảng 3.5: Số lƣợng lao động kinh doanh thƣơng mại và khách sạn trên
............................................................. 44
Bảng 3.6: Chất lƣợng lao động đang làm việc
2013 ............................ 45
.................. 54
Bảng 3.8. Số lƣợng giáo viên dạy nghề trên địa bàn Thị xã ........................... 56
Bảng 3.9. Kết quả đào tạo nghề giai đoạn 2011 – 2013 ................................. 63
Bảng 3.10: Lao động động đƣợc giải quyết việc làm
giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................... 65
Bảng 3.11: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra .......................................... 66
Bảng 3.11: Tình hình lao động trong các hộ điều tra phân theo vùng ............ 67


sản phẩm có giá trị cao, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng và đảm bảo
an sinh xã hội, tạo điều kiện cho ngƣời lao động có thu nhập, từng bƣớc ổn
định cuộc sống, góp phần xây dựng và phát triển đất nƣớc.
Thị xã Sông Công là thị xã duy nhất của tỉnh Thái Nguyên, cách thành
phố Thái Nguyên 15 km về phía Nam, cách Hà Nội 65 km về phía Bắc. Có tổng
diện tích đất tự nhiên 83,64 km2, dân số trên 50 nghìn ngƣời. Thị xã bao gồm 6
phƣờng và 4 xã. Sông Công đang phát triển nhiều Khu công nghiệp, trong đó
có Khu công nghiệp Sông Công I và II, là một trong những công trình trọng
điểm. Diện tích theo quy hoạch tổng thể Khu CN I là: 320 ha và Khu CN II là
180 ha. Trong các Khu công nghiệp có nhiều doanh nghiệp lớn đang hoạt
động nhƣ Diezen, Phụ tùng Sông Công, Công ty Cổ phần Thép Thái Nguyên,
HTX Công nghiệp và Vận tải Chiến Công, ... Tại các địa phƣơng giáp với Thị
xã Sông Công đã thành lập nhiều Khu công nghiệp nhƣ Khu CN Nam Phổ
Yên, Khu CN Thanh Bình,... Vì vậy, nhu cầu về lao động cho các Khu công
nghiệp này rất lớn. Thực tế cho thấy, trong thời gian qua, Thị xã Sông Công
đã đẩy mạnh công tác hỗ trợ đào tạo nghề, góp phần tạo việc làm, tăng thu
nhập cho ngƣời lao động. Nhờ đó, các doang nghiệp và các cơ sở sản xuất đã
thu hút đƣợc nguồn nhân lực có tay nghề cao góp phần nâng cao chất lƣợng
sản phẩm, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, duy trì và phát triển các ngành nghề


2
truyền thống. Có thể nói hoạt động đào tạo nghề của Thị xã trong thời gian
qua đã phần nào đáp ứng đƣợc mục tiêu, tạo việc làm, tăng thu nhập, chuyển
một phần lao động từ nông nghiệp sang làm nghề tiểu thủ công nghiệp và
công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề còn gặp nhiều khó khăn nhƣ: Nhận
thức ngƣời lao động về ngành nghề còn thấp, chƣa nhất quán trong tƣ tƣởng
lựa chọn về ngành nghề lâu dài; N
. Bên

thực trạng

thị xã Sông Công

- Đề xuất quan

n

2011 - 2013.
giải pháp
Thị xã Sông Công

2015 - 2020.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
của Thị xã Sông Công .

Thị xã Sông Công.

ong
giai

2011 – 2013.
2015 – 2020.

3.2.3. Phạm vi về nội dung
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đến công tác dậy nghề cho lao động tại
Thị xã Sông Công trên các nội dung sau:
- Đánh giá phân tích thực trạng phát triển nguồn lao động ở Thị xã,
thực trạng đào tạo nghề cho lao động ở Thị xã về các nội dung liên quan đến

cơ quan

,

của tỉnh Thái Nguyên, của Thị xã Sông Công
ngƣời
tham khảo

nghiên cứu

.


.
5. Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu

kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn

4 chƣơng:
- Chương 1:

lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề cho ngƣời lao động.

- Chương 2

.

- Chương 3: Thực trạng đào tạo nghề cho lao động Thị xã Sông Công
2011-2013.

, phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu

quả các tiềm năng thiên nhiên, trƣớc hết giải phóng ngƣời lao động, phát triển
kiến thức và những khả năng sáng tạo của con ngƣời.
Nguồn lao động hay nguồn nhân lực là dân số có khả năng lao độngvề
cả trí lực và thể lực. Hay nói cách khác đó là một phần dân cƣ đang làm việc
hoặc không làm việc nhƣng có khả năng lao động. Phần cơ bản của lao động là
dân số trong độ tuổi lao động và đƣợc xác định bởi luật pháp của mỗi quốc
gia. Đa số các nƣớc trên thế giới độ tuổi lao động bắt đầu từ 14 đến 15 tuổi,
còn tuổi về hƣu trung bình là 60 đối với nữ và 65 đối với nam. Ở Việt Nam độ
tuổi lao động đƣợc xác định đối với nam từ 15 đến 60, nữ từ 15 đến 55.
1.1.1.2. Vai trò của lao động
Lao động có vai trò hết sức quan trọng, đƣợc thể hiện qua các mặt sau:
a. Lao động

quan trọng, đảm bảo cho sự hoạt động của

các ngành trong nền kinh tế quốc dân.
b. Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tham gia vào sản
xuất lƣơng thực, thực phẩm

.


6
, dân số sông chủ yếu bằng nghề nông. Vì
vậy, nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất nông nghiệp
kinh tế -

nhu

của lực lƣợng lao động. Ở hầu hết các nƣớc, trung bình mỗi năm số ngƣời tìm
việc làm tăng từ 2% trở lên. Sự gia tăng nguồn lao động liên quan chặt chẽ
với việc gia tăng dân số. Sơ bộ năm 2013, dân số Việt Nam là 89.708.900
ngƣời. Trung bình mỗi năm, dân số Việt Nam tăng gần 1 triệu ngƣời và cũng
có hoảng 1 triệu ngƣời gia nhập lực lƣợng lao động, điều này tạo ra áp lực khá
lớn cho vấn đề tạo việc làm mới cho ngƣời lao động. Cơ cấu dân số Việt Nam
thuộc nhóm “cơ cấu dân số trẻ.[24]
+ Phần lớn lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất về lao động ở các nƣớc đang
phát triển là đa số lao động làm nông nghiệp.


7
Bảng 1.1.Dân số Việt Nam phân theo giới tính, theo thành thị và nông thôn
Năm

Tổng số

2010
2011
2012
2013

86.932,5
87.840,0
88.772,9
89.708,9

2010
2011

60.834,0
Tỷ lệ tăng -%
49,45
50,55
30,50
69,50
49,45
50,55
31,56
68,44
49,47
50,53
31,84
68,16
49,55
50,45
32,19
67,81

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Dân số ở khu vực nông thôn có xu hƣớng giảm từ 69,5% (năm 2010)
xuống 67,81% (năm 2013). Tuy nhiên qua bảng 1.1 cũng cho thấy dân số Việt
Nam chủ yếu tập chung ở khu vực nông thôn (trên 60%).
+ Trình độ chuyên môn của ngƣời lao động thấp
Theo điều tra của Tổng cục thống kê năm 2010, tỷ lệ tham gia LLLĐ
của dân số từ 15 tuổi trở lên là 76,5%. Tỷ lệ tham gia LLLĐ chênh lệch đáng
kể giữa nam và nữ (81,3% của nam so với 72,0% của nữ), và không đồng đều
giữa các vùng. Trong khi tỷ lệ tham gia LLLĐ cao nhất ở hai vùng miền núi
là Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên (84,2% và 83,4%), thì tỷ lệ
này lại khá thấp ở các vùng khác (khoảng 75-77%). Có khoảng 14% LLLĐ

5,67

15,52

1,92

□ Cao đẳng

1,65

2,79

1,21

□ Cao đẳng nghề

0,30

0,56

0,20

□ Trung cấp chuyên nghiệp

3,42

5,63

2,57


35,42

□ Tiểu học

24,39

17,27

27,11

□ Chƣa tốt nghiệp Tiểu học

11,32

6,23

13,26

□ Chƣa đi học

4,01

1,42

5,00

(Nguồn: Điều tra Lao động - Việc làm năm 2010, Tổng cục Thống kê)
+ Còn một bộ phận lớn lao động chƣa đƣợc sử dụng
Việc đánh giá tình trạng chƣa sử dụng hết lao động phải đƣợc xem xét
qua các hình thức biểu hiện của thất nghiệp - thất nghiệp hữu hình và thất

chuẩn nhất định. Đây là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức
nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái
độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể hành
nghề một cách có hiệu quả và năng suất.
- Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đƣa ra khái niệm: đào tạo nghề là
nhằm cung cấp cho ngƣời học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các
nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp đƣợc giao.
- Theo Luật Dạy nghề: “Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và
học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho
ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn
thành khoá học”.


10
Nhƣ vậy, nội dung của đào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lý
thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành,
tác phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm
giúp họ có thể làm một nghề nhất định.
1.1.3.
Từ khi công cuộc đổi mới toàn diện đất nƣớc đƣợc khởi xƣớng đến
nay, đất nƣớc ta đã có những thay đổi rất cơ bản. Có thể kể ra những tiến bộ
nổi bật nhất của nông nghiệp và nông thôn trong những năm qua nhƣ: sản
lƣợng nông sản xuất khẩu đứng thứ hạng cao trên thế giới; ngành nghề tiểu
thủ công đƣợc bảo tồn và phát triển, tỷ trọng ngành công nghiệp, thƣơng mại,
dịch vụ ngày càng tăng cao, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm đi, v.v… Tuy
nhiên, năng suất, chất lƣợng của sản phẩm hàng hóa vẫn còn thấp xa so với
tiềm năng cũng nhƣ so với một số nƣớc trong khu vực.
Thực tế cho thấy, tình hình thiếu việc làm ở khu vực nông thôn hiện
đang rất gay gắt: ngoài thời gian nông nhàn chƣa đƣợc tận dụng (khoảng 35%
thời gian lao động nông nghiệp), còn nhiều thanh niên hằng năm đến tuổi lao

chƣa có nghề, bắt đầu tham gia vào các lớp học nghề để có đƣợc nghề.
- Đào tạo lại: là quá trình đào tạo nghề áp dụng cho những ngƣời đã có
trình độ chuyên môn song vì một lý do nào đó nghề cuả họ không còn phù
hợp nữa đòi hỏi phải chuyển sang nghề, chuyên môn khác.
- Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: là tiếp tục bồi dƣỡng nâng cao
kiến thức và kinh nghiệm nơi làm việc để ngƣời lao động có thể tiếp tục hành
nghề và đảm nhận những công việc phức tạp hơn.
1.1.4.2. Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề
- Đào tạo nghề ngắn hạn: Thời gian thực hiện dƣới 1 năm tại trung tâm
dạy nghề, lớp dạy nghề độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch
vụ và cơ sở giáo dục khác. Đào tạo nghề ngắn hạn dành cho những ngƣời có
trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học.
- Đào tạo dài hạn: Đƣợc thực hiện từ 1-3 năm tại các trƣờng dạy nghề,
các trƣờng TH nghề nghiệp, trƣờng cao đẳng, trƣờng ĐH có đủ điều kiện
đƣợc tổ chức dạy nghề dài hạn theo quy định. Đào tạo nghề dài hạn thƣờng có
chất lƣợng cao hơn so với các lớp đào tạo ngắn hạn.


12
1.1.4.3. Căn cứ vào trình độ lành nghề
- Cấp trình độ bán lành nghề: ở cấp này, học viên đƣợc trang bị kiến thức
và kỹ năng nghề đủ để thực hiện đƣợc một hoặc một số nhiệm vụ và công việc
ít phức tạp hơn của nghề. Thời gian đào tạo dƣới 1 năm. Thông thƣờng mỗi
nghề có những nhiệm vụ và mỗi nhiệm vụ lại đƣợc chia thành nhiều công việc
khác nhau, trong đó một số công việc giản đơn hơn và một số công việc phức
tạp hơn. Do vậy ngƣời ta cần phân loại các công việc theo trật tự logic từ đơn
giản đến phức tạp và từ đó sắp xếp chúng vào các trình độ đào tạo tƣơng ứng.
Trong quá trình phân tích nghề ngƣời ta xác định đƣợc một số công việc không
quá phức tạp và xếp các công việc này vào trình độ bán lành nghề.
- Cấp trình độ lành nghề: Ở đây học viên đƣợc trang bị kiến thức và kỹ

- Đào tạo tại lớp cạnh doanh nghiệp: Hình thức đào tạo này áp dụng chủ
yếu để đào tạo những công nhân có nghề phức tạp, cần có sự hiểu biết rộng về
lý thuyết và độ thực hành cao.
1.1.5. Vai trò của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế xã hội
1.1.5.1. Tạo ra một lực lượng lao động có trình độ lành nghề cao đáp ứng
được yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Đào tạo nghề trang bị cho ngƣời lao động những tri thức nghề nghiệp cần
thiết, từng bƣớc giúp cho ngƣời lao động có thể thực hành và cải tiến công
nghệ tốt hơn. Đồng thời có thể thực hiện đƣợc sự chuyển giao công nghệ một
cách nhanh chóng và dễ dàng. Thực hiện chuyển giao công nghệ là một sự
chuẩn bị tốt cho con đƣờng đi lên CNH, HĐH của đất nƣớc, con đƣờng đó cần
những ngƣời lao động có trình độ lành nghề cao. Thông qua hoạt động đào tạo
nghề những kiến thức, kỹ năng phù hợp với khoa học và công nghệ mới đƣợc
trang bị cho ngƣời lao động. Đây là một sự chuẩn bị tốt nhất trƣớc những thách
thức của sự biến đổi khoa học công nghệ, không thể chuyển đổi căn bản tính
chất lạc hậu của nền sản xuất xã hội sang tính chất hiện đại nếu không xây
dựng đƣợc một đội ngũ lao động giữ vai trò ứng dụng khoa học công nghệ, tạo
ra sự gắn kết chặt chẽ giữa khoa học- công nghệ với sản xuất.
Hơn nữa, CNH, HĐH với sự thay đổi tính chất công cụ lao động theo
hƣớng hiện đại hoá hơn, tiến tới năng suất lao động xã hội cao, điều này thúc


14
đẩy quá trình phân công lao động xã hội và xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý.
Bởi vì, khi khoa học- công nghệ phát triển nhiều ngành nghề mới ra đời, một
bộ phận lao động xã hội trong một số ngành kinh tế sẽ đƣợc dịch chuyển sang
hoạt động trong một số ngành kinh tế khác với những yêu cầu về kỹ năng
nghề nghiệp cao hơn, thậm chí mới hoàn toàn. Do vậy, đào tạo nghề phát triển
sẽ rút ngắn thời gian thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nƣớc.
Đào tạo nghề cung cấp nguồn nhân lực có tay nghề cao, trình độ kỹ thuật

có quyền đƣợc hƣởng giáo dục, xét về mặt xã hội - chính trị, cũng giống nhƣ
phổ thông, dạy nghề tạo cơ hội tối ƣu cho mỗi công dân đƣợc học lấy một
công việc, một nghề thích hợp để nuôi sống bản thân, góp phần ổn định an
ninh xã hội. Đào tạo nghề giúp cho ngƣời lao động hiểu rõ hơn về nghề để có
định hƣớng đúng đắn về nghề nghiệp trong tƣơng lai.
Khi ngƣời lao động có việc làm, họ sẽ có thêm thu nhập, ổn định cuộc
sống và một điều quan trọng là họ không trở thành lực cản đối với sự phát triển
của xã hội. Việc làm đƣợc giải quyết, cuộc sống đƣợc nâng cao, nguồn lao
động đƣợc sử dụng hợp lý, đói nghèo, tệ nạn xã hội từng bƣớc đƣợc giải quyết.
Đặc biệt dạy nghề đối với khu vực nông thôn góp phần tạo thêm việc làm, nâng
cao trình độ học vấn, kiến thức cần thiết, tạo cơ hội, giúp nông dân thƣc hiện
chuyển đổi cơ cấu kinh tế là việc làm thực sự có ý nghĩa cho nông dân. Trang
bị kiến thức, kỹ năng nghề cho nông dân tác động tới thay đổi cơ cấu sản xuất,
cơ cấu ngành nghề nông thôn, tăng thu nhập và nâng cao mức sống, làm thay
đổi bộ mặt nông thôn, góp phần tạo ra sự ổn định xã hội nông thôn.
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo nghề
1.1.6.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở dạy nghề
Trong sự nghiệp giáo dục của toàn Đảng, toàn dân ta nói chung và trong
công tác đào tạo nghề nói riêng thì yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị của các
cơ sở dạy nghề là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp tới chất
lƣợng đào tạo nghề. Để công tác đào tạo nghề đạt đƣợc kết quả tốt, việc dạy
không chỉ chú ý đến dạy lý thuyết mà việc dạy thực hành cũng chiếm một vị
trí quan trọng không thể thiếu. Thời lƣợng thực hành trong chƣơng trình dạy


Trích đoạn Tình hình sử dụng thời gian lao động trong nông thôn Đổi mới công tác quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề Đối với Chính phủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status