BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
NGUYỄN THỊ NHÀN
QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI
CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
NGUYỄN THỊ NHÀN
QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI
CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ
: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, tôi
mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng của Quý thầy, cô và các bạn.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2017
Người thực hiện
Nguyễn Thị Nhàn
iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU....................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Sự cần thiết của đề tài.........................................................................................1
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu của đề tài..................................................2
3. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................4
6. Kết cấu của luận văn...........................................................................................5
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ
QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN......6
1.1. Công ty chứng khoán và các nghiệp vụ cơ bản của công ty chứng khoán....6
1.1.1. Khái niệm và mô hình tổ chức của công ty chứng khoán..........................6
1.1.2. Vai trò của công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán................9
1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của công ty chứng khoán........................................11
phần Chứng khoán Tân Việt.................................................................................68
2.3. Đánh giá chung về quản trị hoạt động môi giới tại Công ty Cổ phần Chứng
khoán Tân Việt........................................................................................................82
2.3.1. Những thành tựu đạt được.........................................................................82
2.3.2. Một số điểm hạn chế và nguyên nhân.......................................................84
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG
MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN
TÂN VIỆT.............................................................................................................. 91
3.1. Định hướng phát triển hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty Cổ
phần Chứng khoán Tân Việt.................................................................................91
3.1.1. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt nam......................91
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động môi giới của Công ty Cổ phần Chứng
khoán Tân Việt.......................................................................................................97
v
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản trị hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty
Cổ phần Chứng khoán Tân Việt...........................................................................99
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình cho hoạt động môi giới..........................99
3.2.2. Xác định thị trường tiềm năng.................................................................103
3.2.3. Phát triển sản phẩm mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ......104
3.2.4. Phát triển hoạt động Marketing..............................................................106
3.2.5. Phát triển nguồn nhân lực cho môi giới chứng khoán...........................107
3.2.6. Xây dựng chính sách thu hút khách hàng...............................................111
3.3. Một số kiến nghị............................................................................................112
KẾT LUẬN..........................................................................................................116
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
MBS
VDSC
ACBS
IBS
VCBS
BSC
SBS
VNDS
FPTS
HBS
VCSC
GDP
PGD
VASB
TTDVKH
KH
NĐT
Chỉ số thị trường chứng khoán tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tân Việt
Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
Hội đồng quản trị
Phát hành lần đầu ra công chúng
Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Công nghệ thông tin
Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
Công ty Cổ phần Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Chứng khoán MB
Bảng 2.1 - Vốn điều lệ của một số Công ty Chứng khoán.......................................52
Bảng 2.2 - Bảng phí giao dịch hiện nay tại TVSI....................................................62
Bảng 2.3 - Bảng phí giao dịch hiện nay tại các công ty chứng khoán......................62
Bảng 2.4 - Các mức lãi suất của Dịch vụ hỗ trợ Tài chính (margin) tại TVSI.........64
Bảng 2.5 - Doanh thu hoạt động môi giới các Công ty Chứng khoán năm 2016.....74
Bảng 2.6 - Mạng lưới các điểm giao dịch của TVSI................................................77
Biểu đồ 2.1 - Doanh thu và lợi nhuận của TVSI từ 2012 đến 2016.........................56
Biểu đồ 2.2 - Doanh thu hoạt động tự doanh từ 2012 đến 2016..............................58
Biểu đồ 2.3 - Doanh thu hoạt động tư vấn từ 2012 đến 2016..................................59
Biểu đồ 2.4 - Số lượng tài khoản tại TVSI từ 2012 đến 2016..................................70
Biểu đồ 2.5 - Số lượng tài khoản tại các công ty chứng khoán đến 2016.................71
Biểu đồ 2.6 - Kết quả doanh thu hoạt động môi giới của TVSI................................73
từ 2012 đến 2016.....................................................................................................73
Biểu đồ 2.7 - Biểu đồ Thị phần môi giới TVSI........................................................76
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán Việt Nam với vai trò một bộ phận quan trọng của thị
trường vốn, có khả năng tập trung và dẫn vốn từ các nguồn nhàn rỗi của cá nhân và
tổ chức để tài trợ tài trợ dài hạn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, và nhà
nước để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế được thành lập vào ngày
20/07/2000.
Trải qua gần 17 năm hình thành và phát triển, Thị trường chứng khoán Việt
Nam ngày càng phát triển đồng bộ, toàn diện, hoạt động có hiệu quả, vận hành an
toàn, lành mạnh, vừa góp phần huy động vốn cho đầu tư phát triển của xã hội vừa
tạo ra những cơ hội đầu tư sinh lợi, góp phần nâng cao mức sống và an sinh xã hội.
Sự phát triển vững mạnh của thị trường chứng khoán cần có những đóng góp quan
trọng của các công ty chứng khoán, với vai trò cầu nối, thúc đẩy sự lớn mạnh của
giả đã đưa ra những quan điểm khoa học về ngành chứng khoán đã được đúc kết
thành các lý luận tổng quan, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng và phát
triển thị trường chứng khoán một số nước trên thế giới, nhằm đưa ra các bài học vận
dụng cho sự phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.
Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các tổ chức cung ứng dịch vụ chứng
khoán trong điều kiện hội nhập có đề tài nghiên cứu cấp Bộ của nhóm tác giả
Phương Hoàng Lan Hương, Phạm Thị Phương Trà, Trần Văn Trọng, Hoàng Phú
Cường (2004) - Ở đề tài này nhóm tác giả đã thực hiện việc nghiên cứu đặc thù và
khuynh hướng cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, dịch vụ kinh doanh
chứng khoán, đồng thời đánh giá năng lực cạnh tranh của các tổ chức cung ứng
dịch vụ kinh doanh trong nước, từ đó đề xuất các giải pháp (vĩ mô và vi mô)
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chứng cung ứng dịch vụ chứng
khoán tại Việt Nam.
Nghiên cứu riêng về các hoạt động chuyên biệt của công ty chứng khoán cũng
có một số đề tài tuy nhiên đều nghiên cứu trên giác độ các công ty chứng khoán nói
chung. Một vài nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến hoạt động của các công ty chứng
khoán trong thời gian qua như sau:
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ môi giới chứng
3
khoán có luận văn thạc sỹ của tác giả Bùi Thị Như Châu (2009) - Luận văn này tác
giả tổng hợp các thành phần của chất lượng dịch vụ các công công ty chứng khoán
tác động đến sự hài lòng của khách hàng, đánh gia sự thỏa mãn của khách hàng khi
sử dụng các dịch vụ trên thị trường chứng khoán, từ đó đưa ra một số ý kiến nâng
cao chất lượng dịch vụ hoạt động môi giới của các công ty chứng khoán.
Nghiên cứu về việc Nâng cao thị phần môi giới chứng khoán, có luận văn thạc sỹ
của tác giả Hà Hương Giang (2011) trong luận văn, dựa trên cơ sở phân tích lý thuyết
tổng quan, tác giả đã đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng thị phần môi giới của
VIS trong khoảng thời gian 2007-2011, qua đó chỉ ra những thành tựu đạt được cũng
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về công ty chứng khoán và quản trị hoạt
động môi giới của công ty chứng khoán.
- Khảo sát thực trạng quản trị hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty Cổ
phần Chứng khoán Tân Việt, chỉ ra những điểm thành công, hạn chế và nguyên
nhân
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị hoạt động môi giới chứng khoán tại
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tân Việt.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động môi giới
và quản trị quản trị hoạt động môi giới của Công ty Cổ phần Chứng khoán Tân Việt.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần chứng khoán Tân
Về mặt thời gian: Đề tài hiện nghiên cứu quản trị hoạt động môi giới của
Việt
Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt giai đoạn 2012 - 2016 đề xuất giải pháp đến
2020
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích
hoạt động kinh doanh của công ty trên dữ liệu các báo cáo tài chính, những định
hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung và Công ty Cổ
phần Chứng khoán Tân Việt nói riêng. Trên cơ sở các lý thuyết và thực tiễn của hoạt
5
thực hiện một hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành,
tư vấn đầu tư chứng khoán với mục đích thu kiếm lợi nhuận.
Theo thông tư số 210/2012/TT - BTC về hướng dẫn về thành lập và hoạt động
công ty chứng khoán thì: "Công ty chứng khoán là doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh chứng khoán, thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ: môi giới
chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu
tư chứng khoán.
Có thể nói rằng, CTCK là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh
doanh trên TTCK. Như vậy về mặt bản chất thì CTCK cũng giống như các doanh
nghiệp khác ở chỗ: đều là tổ chức được pháp luật thừa nhận và kinh doanh với mục
đích lợi nhuận với các nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, kinh doanh, môi giới,
tư vấn và quản lý danh mục đầu tư.
Môi giới chứng khoán là loại nghiệp vụ phổ biến nhất mà nhiều công ty chứng
khoán đang thực hiện. Trải qua quá trình hàng trăm năm, tương thích với sự phát
7
triển của thị trường, các công ty môi giới chứng khoán được hình thành theo hướng
rất đa dạng cả về phương diện, quy mô, loại hình hoạt động. Có thể nhận diện một
số loại hình công ty chính với những đặc trưng nổi bật như sau:
Hệ thống ngân hàng thương mại và thị trường chứng khoán có mối quan hệ hữu
cơ với nhau. Hầu hết các nước trên thế giới đã có xu hướng gắn kết hai lĩnh vực hoạt
động này, xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán dựa trên sự phát triển của
ngân hàng. Trên thế giới, có ba mô hình tổ chức kinh doanh chứng khoán cơ bản sau:
Mô hình thứ nhất là mô hình ngân hàng đa năng toàn phần. Trong mô hình này
không có bất kỳ sự tách biệt nào giữa hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh
chứng khoán. Các ngân hàng đa năng được phép cung cấp đầy đủ các dich vụ: ngân
hàng, chứng khoán, bảo hiểm. Mô hình này được áp dụng tại Đức, các nước Bắc
Âu, Hà Lan, Thụy Sỹ và Áo.
Mô hình đa năng toàn phần cho phép các công ty chứng khoán tận dụng triệt
giữa hai lĩnh vực kinh doanh này với nhau. Song đối với các nước đang phát triển,
mô hình ngân hàng đa năng một phần lại đảm bảo sự an toàn cần thiết cho cho hoạt
động của các ngân hàng và của thị trường chứng khoán. Cho dù theo mô hình nào,
hoạt động của công ty chứng khoán bao gồm các hoạt động: môi giới chứng khoán,
bảo lãnh phát hành, tư vấn, quản lý danh mục đầu tư và các hoạt động phụ trợ khác.
Điều kiện thành lập công ty chứng khoán:
Theo quy định tại Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 do Quốc Hội ban
hành, Công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu
hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty
chứng khoán. Giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều kiện mở công ty chứng khoán bao gồm (Theo Điều 62 của Luật
Chứng khoán):
- Có trụ sở; có trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán.
- Đáp ứng đủ số vốn pháp định: Môi giới chứng khoán (25 tỷ VNĐ); Tự doanh
chứng khoán (100 tỷ VNĐ); Bảo lãnh phát hành chứng khoán (165 tỷ VNĐ); Tư
vấn đầu tư chứng khoán (10 tỷ VNĐ) và vốn góp không được là vốn vay dưới bất
kỳ hình thức nào.
- Giám đốc hoặc tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh
doanh chứng khoán thì phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán
9
1.1.2. Vai trò của công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán
Hoạt động của TTCK trước hết cần những người môi giới trung gian, đó là các
công ty chứng khoán-một định chế tài chính trên TTCK, có nghiệp vụ chuyên môn,
đội ngũ nhân viên lành nghề và bộ máy tổ chức phù hợp để thực hiện vai trò trung
gian mua chứng khoán, tư vấn đầu tư và thực hiện một số dịch vụ khác cho cả nhà
đầu tư lẫn tổ chức phát hành.
Đối với Thị trường chứng khoán:
soát và chống các hiện tượng thao túng, lũng đoạn, bóp méo thị trường.
Đối với các tổ chức phát hành:
Mục tiêu khi tham gia vào thị trường chứng khoán của các tổ chức phát hành
là huy động vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán. Vì vậy, thông qua hoạt
động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành, các CTCK có vai trò trong việc tạo ra cơ
chế huy động vốn cho nền kinh tế thông qua TTCK
Một trong những nguyên tắc hoạt động của TTCK là nguyên tắc trung gian.
Nguyên tắc
này yêu cầu những nhà đầu tư và những nhà phát hành không được
mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua các trung gian mua bán. Các
CTCK sẽ thực hiện vai trò trung gian của cả người đầu tư và nhà phát hành.
Đối với các nhà đầu tư:
Thông qua và hoạt động môi giới, tư vấn, đầu tư, quản lý danh mục đầu tư,
CTCK có vai trò làm giảm thời gian và chi phí giao dịch, do đó nâng cao các khoản
đầu tư. Đối với TTCK, sự biến động thường xuyên của giá cả chứng khoán cũng
như mức độ rủi ro cao sẽ làm cho những nhà đầu tư tốn kém chi phí, công sức và
thời gian tìm hiểu thông tin trước khi quyết định đầu tư. Nhưng thông qua các
CTCK, với trình độ chuyên môn cao, và uy tín nghề nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tư
thực hiện các khoản đầu tư một cách có hiệu quả
Tóm lại, CTCK là một tổ chức chuyên nghiệp trên thị trường chứng khoán, là
tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của TTCK
nói riêng. Nhờ các công ty chứng khoán mà chứng khoán được lưu thông từ nhà
phát hành tới người đầu tư và có tính thanh khoản, qua đó huy động nguồn vốn nơi
nhàn rỗi để phân bổ vào những nơi sử dụng có hiệu quả. Những vai trò này được
thể hiện thông qua các nghiệp vụ hoạt động của công ty chứng khoán.
11
12
chứng khoán hoạt động bằng chính nguồn vốn của công ty. Vì vậy, để thành công ở
nghiệp vụ này CTCK cần phải có nguồn vốn lớn và đội ngũ nhân viên có trình độ
chuyên môn, khả năng phân tích và đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý, đặc biệt
trong trường hợp đóng vai trò là các nhà tạo lập thị trường.
1.1.3.3. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
Để thực hiện thành công các đợt chào bán chứng khoán ra công chúng, đòi hỏi
tổ chức phát hành phải cần đến các công ty chứng khoán tư vấn cho đợt phát hành
và thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối
chứng khoán ra công chúng.
Như vậy, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là việc CTCK có chức năng bảo lãnh
giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ
chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn
đầu sau khi phát hành. Trên thị trường chứng khoán, tổ chức bảo lãnh phát hành
không chỉ có CTCK mà còn bao gồm các định chế tài chính khác như ngân hàng
đầu tư, nhưng thông thường việc công ty chứng khoán nhận bảo lãnh phát hành
thường kiêm luôn việc phân phối chứng khoán, còn các ngân hàng đầu tư thường
đứng ra nhận bảo lãnh phát hành (hoặc thành lập tổ hợp bảo lãnh phát hành) sau đó
chuyển phân phối chứng khoán cho các công ty chứng khoán tự doanh hoặc các
thành viên khác.
1.1.3.4. Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư
Đây là nghiệp vụ quản lý vốn uỷ thác của khách hàng để đầu tư vào chứng
khoán thông qua danh mục đầu tư nhằm sinh lợi cho khách hàng trên cơ sở tăng lợi
nhuận và bảo toàn vốn cho khách hàng. Quản lý danh mục đầu tư là một dạng
nghiệp vụ tư vấn mang tính chất tổng hợp có kèm theo đầu tư, khách hàng uỷ thác
tiền cho công ty chứng khoán thay mặt mình quyết định đầu tư theo một chiến lược
hay những nguyên tắc đã được khách hàng chấp thuận hoặc yêu cầu (mức lợi nhuận
kỳ vọng, rủi ro có thể chấp nhận...)
1.1.3.5. Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán
Để hoạt động môi giới chứng khoán, công ty chứng khoán phải có đủ các điều
kiện cần thiết theo yêu cầu của luật chứng khoán. Các yêu cầu này bao gồm: yêu
cầu về vốn pháp định; yêu cầu về giấy phép hành nghề đối với giám đốc và các môi
giới; yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thụât và phải được UBCK NN cấp giấy phép hoạt
14
động môi giới. Môi giới chứng khoán được xem là sản phẩm của thị trường cao cấp.
Sở dĩ như vậy là vì những lý do sau:
Bản chất của chứng khoán là hàng hóa mang tính cam kết, ngầm định. Người
mua chứng khoán chỉ được nhìn thấy giấy tờ, bút toán thể hiện cam kết của tổ chức
phát hành. Người đầu tư không trực tiếp thẩm định chất lượng bằng các giác quan
của mình như hàng hóa thông thường khác. Trong khi đó, kết quả giao dịch ảnh
hưởng đến lợi ích tài chính của cả bên mua và bên bán. Điều này đòi hỏi phải có một
hệ thống thu nhập và xử lý thông tin và những kỹ năng để làm việc đó, điều mà các
nhà đầu tư cá nhân không thể có được. Người môi giới với kỹ năng nghiệp vụ của
mình có thể giúp nhà đầu tư thực hiện việc này. Như vậy, nguyên tắc trung gian cho
phép bảo vệ nhà đầu tư, giúp họ lựa chọn sản phẩm và dịch vụ đáp ứng thích hợp.
Là sân chơi của mọi tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế, thị trường chứng
khoán chỉ duy trì được hoạt động của mình khi thị trường giữ được niềm tin của nhà
đầu tư về một thị trường liên tục, công khai; giá cả được hình thành bởi sự tương tác
giữa lực lượng cung cầu. Muốn vậy thị trường phải được tổ chức một cách khoa học
trật tự. Một trong những biện pháp duy trì tính trật tự, khoa học đó là việc tập trung
các lệnh giao dịch vào các đầu mối lớn là các công ty chứng khoán, từ đó cơ quan
quản lý thuận lợi hơn trong việc kiểm soát, quản lý đầu mối và xử lý khi xảy ra vi
phạm. Nguyên tắc trung gian như vậy là nhằm nâng cao năng lực quản lý để duy trì
hoạt động lành mạnh của một thị trường.
Đặc điểm và chức năng:
Chức năng: Môi giới chứng khoán có hai chức năng chính là cung cấp thông
tin, tư vấn cho khách hàng và cung cấp các sản phẩm tài chính giúp khách hàng
đắn áp dụng một cách cụ thể cho các mục tiêu đầu tư riêng lẻ cho các khách hàng
của mình. Bí quyết thành công là kỹ năng hành nghề của từng người. Không chỉ
đưa ra lời khuyên về cách thức phân bố tài sản như thế nào để đáp ứng mục tiêu tài
chính của khách hàng, tùy từng lúc, người môi giới còn có thể trở thành người bạn
tin cẩn, lắng nghe tất cả các câu hỏi liên quan đế tình trạng tài chính của khách
hàng, và trong một chừng mực có thể, đưa ra giải pháp thích đáng.