luận văn thạc sĩ huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hưng yên - Pdf 59

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và được trích dẫn đầy đủ nguồn tham khảo
hoặc từ các tài liệu được nêu ở mục tài liệu tham khảo, các ý kiến và đề xuất của
các tác giả chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, tháng 8 năm 2016
Học viên

Phạm Thị Minh Thanh


ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nỗ lực thực hiện, luận văn nghiên cứu “Huy động vốn tiền
gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Hưng Yên” đã cơ bản hoàn thiện. Ngoài sự cố gắng hết mình của bản thân, em còn
nhận được sự động viên, khuyến khích và giúp đỡ hết sức tận tình từ phía gia đình,
nhà trường, đơn vị thực tập và bạn bè để hoàn thành luận văn này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Thu Thủy người đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình viết bài luận văn này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và các cán bộ, nhân viên Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên đã tạo
điều kiện thuận lợi để trao đổi, cung cấp tài liệu, thông tin cho đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo và Khoa Sau đại học, Trường Đại
học Thương Mại đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu để em có thể hoàn thành tốt Luận văn này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn gia đình, cơ quan và bạn bè đã luôn ở bên và ủng
hộ em trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 8 năm 2016

1.3.1. Kinh nghiệm từ một số NHTM.....................................................................26
1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho BIDV - Chi nhánh Hưng Yên.................28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HƯNG YÊN...................................................................................30


iv
2.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Hưng Yên................................................................................30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV – Chi nhánh Hưng Yên......30
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của BIDV – Chi nhánh Hưng Yên.......32
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Hưng Yên...............34
2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ngân hàng thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên............................39
2.2.1. Các sản phẩm và kênh huy động vốn tiền gửi của BIDV - Chi nhánh Hưng
Yên.......................................................................................................................... 39
2.2.2. Tổ chức huy động vốn tại Chi nhánh..........................................................47
2.2.3. Kết quả huy động vốn tiền gửi ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hưng Yên trong thời gian qua.........................49
2.3 Đánh giá chung thực trạng huy động vốn tiền gửi Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên......................63
2.3.1 Kết quả đạt được............................................................................................63
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân...............................................................................65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH HƯNG YÊN.......................................................................69
3.1. Môi trường hoạt động của BIDV - Chi nhánh Hưng Yên...........................69
3.2. Định hướng và mục tiêu huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên.......................72
3.3. Giải pháp tăng cường huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ

Bảng 2.7 Cơ cấu vốn tiền gửi theo loại tiền tệ của BIDV Hưng Yên..................58
Bảng 2.8 Chi phí huy động vốn tiền gửi của BIDV Chi nhánh Hưng Yên giai
đoạn 2013 - 2015....................................................................................................60
Bảng 2.9 Lãi suất huy động tiền gửi qua các năm bằng VND Bảng 2.10 Tương
quan giữa vốn tiền gửi huy động và cho vay của BIDV......................................62
Bảng 2.11 Số doanh nghiệp đang hoạt động tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013 2015......................................................................................................................... 70
Bảng 2.12 Số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và
bảo hiểm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2015.............................71


vii
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Kết quả huy động vốn và cho vay của BIDV Chi nhánh Hưng Yên
giai đoạn 2013 - 2015............................................................................................. 35
Biểu đồ 2.2 Kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Hưng Yên giai đoạn
2013 - 2015.............................................................................................................. 38
Biểu đồ 2.3 Quy mô vốn tiền gửi của BIDV Chi nhánh Hưng Yên giai đoạn
2013 - 2015.............................................................................................................. 51
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu vốn tiền gửi theo kỳ hạn của BIDV Chi nhánh Hưng Yên
giai đoạn 2013 - 2015............................................................................................. 54
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu vốn tiền gửi theo đối tượng huy động................................. 56
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu vốn tiền gửi theo loại tiền tệ............................................... 58
Biều đồ 2.7 Chi phí huy động vốn tiền gửi của BIDV Chi nhánh Hưng Yên giai
đoạn 2013 - 2015.................................................................................................... 60
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV- Chi nhánh Hưng Yên............................... 33


viii


Huy động vốn
Hội sở chính
Khách hàng
Không kỳ hạn
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Trung ương
Sản xuất kinh doanh
Điểm ứng tiền mặt
Quan hệ khách hàng
Tổ chức kinh tế
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Tiền gửi
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
Vốn tiền gửi


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại được ví như là hệ thần kinh trung ương của nền kinh
tế, là dấu hiệu dự báo trước trạng thái sức khỏe của nền kinh tế. Sau 30 năm đổi
mới, nền kinh tế Việt Nam đã tạo dựng nên một hệ thống ngân hàng có tính cạnh
tranh cao, đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng trong việc cung ứng nguồn vốn
cho cả nền kinh tế - yếu tốc chính quyết định đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Việt Nam thời gian qua. Chính vì vậy, hiệu quả hoạt động của nền kinh tế nói chung
sẽ phần nào phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng.
Trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, hoạt động chủ yếu

do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên” để làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Từ quá trình tìm hiểu thực tế và tra cứu tại các thư viện, các website cho thấy
liên quan đến nội dung nghiên cứu trong luận văn có một số đề tài luận văn đã được
thực hiện:
Luận văn thạc sỹ “Quản lý Nhà nước về huy động vốn ở các NHTM - định
hướng nghiên cứu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” (2011) của tác giả
Phạm Thị Hậu, Trường Đại học Thương Mại. Đề tài này đi sâu vào phân tích thực
trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam và đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với
hoạt động huy động vốn tại các NHTM.
Luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Tây Hà Nội” (2013) của tác giả Nguyễn
Thu Hiền, Trường Đại học Thương Mại. Luận văn đã phân tích thực trạng tình hình
huy động vốn tại NHTM Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội và
đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh.
Luận văn thạc sỹ “Huy động vốn ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần
An Bình – chi nhánh Hà Nội” (2013) của tác giả Tăng Phương Trang, Trường Đại


3
học Thương Mại. Luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng huy động vốn ngắn hạn
của NHTM Cổ phần An Bình chi nhánh Hà Nội và đưa ra một số giải pháp cụ thể
nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn ngắn hạn tại chi nhánh.
Luận văn thạc sỹ “Quản lý huy động vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân tại
ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải – chi nhánh Đống Đa” (2013) của tác giả
Phạm Thị Ngân Hà, Trường Đại học Thương Mại. Luận văn đã phân tích được thực
trạng quản lý huy động vốn tiền gửi cá nhân tại NHTM Cổ phần Hàng Hải chi

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tiền gửi
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Hưng Yên.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
huy động vốn tiền gửi tại NHTM.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên.
- Về thời gian: đề tài chỉ đề cập các số liệu khảo sát thực trạng hoạt động huy
động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Hưng Yên trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp: được sử dụng từ nhiều nguồn khác nhau:
- Nguồn dữ liệu nội bộ từ BIDV Hưng Yên: Tài liệu về lịch sử hình thành và
phát triển của chi nhánh, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thường niên và
bảng cân đối chi tiết các năm 2013, 2014, 2015.
- Nguồn dữ liệu bên ngoài: Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh
Hưng Yên, Hiệp hội ngân hàng, các tạp chí, sách chuyên ngành, luận văn, bài viết
có liên quan, các website ngân hàng như BIDV, Vietinbank, Eximbank,
Techcombank, Vietcombank, …


5
5.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Dựa trên phương pháp luận vận dụng khung lý thuyết về huy động vốn tiền
gửi, các nhân tố tác ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi, các văn bản hiện hành
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động huy động vốn, trần lãi

NHTM thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các
ngân hàng. Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, dịch vụ và tiện
ích mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Trong khi nghiên cứu có những cách tiếp
cận khác nhau dẫn đến có những khái niệm khác nhau về ngân hàng.
Theo khái niệm của Fed và cũng được hầu hết các nước hiện nay sử dụng thì
bất kỳ một doanh nghiệp nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút
tiền theo yêu cầu (như bằng cách kỳ phát séc hay chuyển tiền điện tử) và cho vay
thương mại hay cho vay kinh doanh khác (như cho vay các doanh nghiệp tư nhân để
tăng hàng tồn kho hay mua thiết bị mới) đều được coi là ngân hàng.
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: Ngân
hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân
hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại
hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng
hợp tác xã. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các


7
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Qua các khái niệm chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau: NHTM là một
loại hình doanh nghiệp vì nó có cơ cấu, tổ chức bộ máy, cấu trúc tài chính giống
như một doanh nghiệp. Bên cạnh đó, hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh
vì mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Tuy nhiên, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt
bởi vì: hoạt động chính của ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng
và dịch vụ ngân hàng. Đây là lĩnh vực rất nhạy cảm, liên quan trực tiếp đến tất cả
các ngành cũng như mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội - là một công cụ được
nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế và quyết định sự phát triển hay suy
thoái của nền kinh tế nên được nhà nước kiểm soát và quản lý rất chặt chẽ.
* Vai trò của NHTM
Cùng với sự phát triển đa dạng các nghiệp vụ kinh doanh, ngân hàng ngày

động sinh lời chủ yếu, do đó các ngân hàng đã tìm kiếm mọi biện pháp để huy động
vốn nhằm đáp ứng yêu cầu cho vay. Do đó, huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản, có ý
nghĩa quan trọng trong việc tạo lập nguồn vốn thường xuyên để NHTM thực hiện
các hoạt động kinh doanh. Huy động vốn của NHTM là quá trình ngân hàng sử
dụng các công cụ, phương thức và biện pháp thích hợp để thu hút các nguồn tài
chính trong xã hội.
Như vậy, huy động vốn là hoạt động thu hút nguồn tiền gửi nhàn rỗi từ nền
kinh tế thông qua các hình thức huy động tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, phát hành
giấy tờ có giá và các hình thức khác để tạo nguồn vốn cho NHTM.
Mục tiêu huy động vốn là việc NHTM huy động một lượng tiền đủ để đáp ứng
cho nhu cầu sử dụng với quy mô và cơ cấu huy động hợp lý trên cơ sở kiểm soát chi
phí hoạt động, kiểm soát rủi ro và đảm bảo chất lượng dịch vụ phù hợp với các mục
tiêu hoạt động và chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ. Do đó,
huy động vốn của NHTM phải đạt các mục tiêu sau:
Thứ nhất, tạo lập và giữ vững sự ổn định của nguồn vốn huy động, đảm bảo
đủ nguồn vốn cho nhu cầu sử dụng. Đây là mục tiêu then chốt và là mục tiêu có tính
cạnh tranh nhất trong hoạt động của ngân hàng.


9
Thứ hai, quy mô và cơ cấu của nguồn vốn huy động hợp lý, đảm bảo duy trì
khả năng thanh khoản, phù hợp với nhu cầu và bối cảnh của thị trường mục tiêu,
năng lực nội tại của ngân hàng.
Thứ ba, đa dạng hóa các nguồn vốn nhằm tìm kiếm cơ cấu nguồn vốn có chi
phí thấp nhất, giảm thiểu rủi ro và phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Thứ tư, tối thiểu hóa chi phí huy động vốn bao gồm cả chi phí trả lãi và chi phí
phi lãi phù hợp với các mục tiêu hoạt động của ngân hàng và bối cảnh thị trường
trong từng thời kỳ.
* Các hình thức huy động vốn của NHTM
Vốn huy động của NHTM bao gồm: Vốn huy động từ tiền gửi, vốn huy động

của khách hàng đặc biệt là dịch vụ cho vay và dịch vụ thanh toán.
- Nguồn vốn này có chi phí rất thấp
- Tỷ trọng nguồn vốn này cao hay thấp phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ và
uy tín của khách hàng.
Vốn trong thanh toán: Nguồn vốn này được hình thành từ các hoạt động thanh
toán không dùng tiền mặt như: Séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C.
Những ngân hàng này là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số dư từ
tiền của các ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay.
Nguồn khác: Là các khoản nợ như thuế chưa nộp, lương chưa trả …
Trong quá trình làm trung gian thanh toán, NHTM tạo được một khoản vốn
gọi là vốn trong thanh toán, gồm: Vốn trên tài khoản mở thư tín dụng, tài khoản tiền
gửi séc bảo chi… Các khoản tiền mặt tạm thời được trích khỏi tài khoản này để
nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng, nên được gọi là tiền nhàn rỗi.
Qua nghiệp vụ đại lý, các NHTM thu hút được một lượng vốn trong quá trình
thu - chi hộ khách hàng, làm đại lý cho tổ chức tín dụng, nhận và chuyển vốn cho
khách hàng hay một dự án đầu tư…
1.2. Huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại
1.2.1. Vốn tiền gửi và đặc điểm vốn tiền gửi
* Khái niệm vốn tiền gửi
Một trong những nguồn vốn quan trọng của NHTM đó là các khoản tiền gửi
của khách hàng. Ngân hàng thực hiện việc mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và


11
thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh
nghiệp, tổ chức và dân cư. Như vậy:
“Vốn tiền gửi là toàn bộ giá trị tiền tệ của các tổ chức và cá nhân mà ngân
hàng đang tạm thời quản lý sử dụng với trách nhiệm hoàn trả.”
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: Nhận
tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không

lực cạnh tranh giữa các ngân hàng, ngân hàng cần có chiến lược tạo lập và sử dụng
đúng đắn, hiệu quả vốn tiền gửi. Một trong những chiến lược của các NHTM là đưa
ra những biện pháp nhằm tăng tiền gửi và để có được những khoản tiền gửi có chất
lượng ngày càng cao, các ngân hàng áp dụng nhiều hình thức huy động vốn khác
nhau như: tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn của tổ
chức và cá nhân, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, huy động vốn thông qua phát hành
kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi,…
1.2.2 Các hình thức huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại
Trong điều kiện cạnh tranh, hoạt động huy động tiền gửi của NHTM rất đa
dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau. Vì vậy để quản lý và sử dụng có
hiệu quả nguồn tiền gửi huy động được, NHTM đã phân chia thành các hình thức
tiền gửi khác nhau theo các tiêu thức và mục đích cụ thể như sau:
* Theo kỳ hạn huy động
- Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là những giá trị tiền tệ mà khách hàng gửi vào ngân
hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu này của
người gửi tiền. Đây là tiền của cá nhân và các tổ chức gửi vào ngân hàng với mục
đích chính là để đảm bảo an toàn hoặc hưởng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng.
Với tiền gửi không kỳ hạn khách hàng có thể rút ra bất cứ khi nào mà không
cần báo trước về thời hạn và số lượng. Do đó tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn
biến động nhiều nhất, ngân hàng khó có thể dự đoán về quy mô có thể huy động
được và vì vậy nó có lãi suất rất thấp hoặc không được trả lãi.
- Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là những giá trị tiền tệ mà khách hàng gửi vào ngân hàng
có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền và khách hàng không được rút tiền trước thời


13
hạn. Tuy nhiên do áp lực cạnh tranh, các NHTM cho phép khách hàng rút trước thời
hạn, tùy theo chính sách của mỗi ngân hàng mà có hình thức trả lãi phù hợp. Mục

rút tiền, khách hàng được hưởng mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm là sản phẩm huy động vốn truyền thống, có tính chất phân
tán, nhỏ lẻ nhưng quy mô tiềm năng lại rất lớn và có tính ổn định cao do đó nó là
nguồn tiền quan trọng của các NHTM trong điều kiện hiện nay. Vì vậy, các NHTM
cần cung cấp các hình thức tiết kiệm hấp dẫn, phù hợp với tính đa dạng, phong phú
và phức tạp của đối tượng dân cư nhằm đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiền, tạo
niềm tin để khuyến khích dân cư gửi tiền vào ngân hàng.
* Theo đối tượng huy động
- Tiền gửi từ khách hàng dân cư
Tiền gửi dân cư bao gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm mà các cá
nhân gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hưởng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng,
để đảm bảo an toàn hay để hưởng lãi.
- Tiền gửi từ khách hàng là tổ chức
+ Tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội có hoạt động thu, chi tiền
theo các chu kỳ xác định. Họ mở tài khoản tiền gửi thanh toán với mục đich nhờ
ngân hàng thực hiện thanh toán hộ hoặc mở tài khoản tền gửi có kỳ hạn để hưởng
lãi. Mức lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn phụ thuộc vào thời hạn trên hợp đồng và
thường thời hạn gửi tiền càng dài thì lãi suất càng cao.
+ Tiền gửi của các ngân hàng và TCTD khác: để đảm bảo khả năng thanh toán
hoặc nhờ thanh toán hộ nằm trong chiến lược sử dụng vốn của mình các ngân hàng
thường có giao dịch nhận tiền gửi qua nhau. Ngân hàng gửi tiền tại một ngân hàng
khác được coi là một khách hàng và được hưởng những quyền lợi như một khách
hàng gửi tiền thông thường.
* Theo loại tiền huy động
- Tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi cơ bản mà các Ngân hàng thương mại
nhận được, nguồn vốn nội tệ là nguồn vốn chủ yếu đối với các Ngân hàng, nó phụ
thuộc vào mức thu nhập trong nước và lãi suất huy động trong từng thời kỳ, loại
tiền này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng lượng tiết kiệm.


được tỷ lệ vốn tiền gửi hiện thời trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.


16
Quy mô vốn tiền gửi phản ánh những nỗ lực của ngân hàng trong việc đảm
bảo về mặt số lượng vốn tiền gửi huy động. Tuy nhiên, huy động tiền gửi bao nhiêu
thì hợp lý là bài toán quan trọng trong kinh doanh của mỗi NHTM. Vì nếu vốn tiền
gửi quá ít sẽ không đủ cho ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh, từ đó
buộc các NHTM phải huy động từ các nguồn khác có chi phí cao hơn trong khi tính
ổn định không được đảm bảo. Ngược lại, nếu quy mô vốn tiền gửi quá lớn thì
NHTM vẫn phải trả lãi đầy đủ cho khách hàng trong khi nguồn lãi thu về ít do
không có khả năng cho vay hết. Vì vậy các nhà quản trị ngân hàng cần đưa ra các
biện pháp huy động hợp lý (tăng hoặc giảm) trong từng thời kỳ để mang lại kết quả
huy động vốn tốt nhất cho ngân hàng.
- Tốc độ tăng trưởng quy mô vốn tiền gửi
Tốc độ tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về quy mô khối lượng vốn tiền gửi
của ngân hàng qua các thời kỳ. Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Tốc độ
=
tăng trưởng VTG

VTG năm N – VTG năm N-1

x 100%

VTG năm N-1

Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi dương chứng tỏ quy mô, khối lượng vốn tiền
gửi trong kỳ của ngân hàng được mở rộng, tương ứng với kết quả là số phần trăm
vượt bậc của kỳ này so với kỳ trước. Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi đạt kết quả


=
Tổng vốn tiền gửi

Trong phân tích cơ cấu vốn tiền gửi huy động, các loại cơ cấu thường được sử
dụng là:
- Cơ cấu vốn tiền gửi theo kỳ hạn:
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng vốn tiền gửi huy động theo các kỳ hạn khác
nhau trên tổng số nguồn tiền gửi của ngân hàng.
Đối với các khoản tiền gửi huy động ngắn hạn, ngân hàng có thể bỏ ra ít chi
phí hơn nhưng tính ổn định của nguồn vốn không cao. Việc sử dụng nguồn tiền gửi
ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn có thể mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngân
hàng. Tuy nhiên mức độ rủi ro của những khoản tín dụng này rất cao. Do đó, ngoài
việc sử dụng nguồn tiền gửi ngắn hạn để cho vay ngắn hạn và đáp ứng nhu cầu
thanh toán của khách hàng, ngân hàng chỉ sử dụng một tỷ lệ nhất định vốn tiền gửi
ngắn hạn để cho vay trung dài hạn. Ngược lại, các khoản tiền gửi trung và dài hạn
có độ ổn định cao hơn nhưng chi phí huy động lại cao. Việc huy động quá nhiều tiền
gửi trung dài hạn sẽ đặt ngân hàng trước những áp lực trả nợ trong tương lai.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status