Kinh nghiệm lâm sàng chẩn đoán và điều trị viêm phổi virus cúm a (h5n1) tại viện y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới - Pdf 59

KINH NGHIỆM LÂM SÀNG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU
TRỊ VIÊM PHỔI VIRUS CÚM A (H5N1) TẠI VIỆN Y
HỌC LÂM SÀNG CÁC BỆNH NHIỆT ĐỚI
PGS.TS Nguyễn Đức Hiền
Viện Y học Lâm sàng Các bệnh Nhiệt đới
I. Mở đầu
- Viện Y học Lâm sàng Các bệnh Nhiệt đới (YHLSCBNĐ) là Viện đầu ngành
về bệnh Truyền nhiễm và Nhiệt đới. Năm 2003, Viện đã được Bộ Y tế giao
nhiệm vụ điều trị các bệnh nhân SARS và đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
này, góp phần quan trọng vào việc khống chế thành công dịch SARS ở Việt
Nam.
- Từ đầu năm 2004 đến nay, với nhiệm vụ điều trị bệnh nhân viêm phổi virus
Cúm A (H5N1), Viện YHLSCBNĐ đã tiếp nhận 41 trong tổng số 93 trường
hợp nhiễm virus Cúm A (H5N1), nỗ lực điều trị hạ tỷ lệ tử vong của căn bệnh
này tại Viện xuống còn 19,5%, thấp hơn rất nhiều so với trên thế giới.
- Qua thực tiễn lâm sàng khi giải quyết các ca bệnh này, chúng tôi đã rút ra
được một số kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Cùng với Hướng
dẫn Chẩn đoán và điều trị Viêm phổi virus Cúm A (H5N1) do Bộ Y tế ban
hành, những kinh nghiệm này có thể sẽ giúp ích phần nào trong việc tiếp cận
bệnh nhân viêm phổi virus ở các tuyến điều trị.
II. Các biểu hiện lâm sàng
- Các bệnh nhân nhập viện chúng tôi đều là người lớn với tuổi trung bình 39,1
± 16,6 (khoảng tuổi 14-75), trong đó nam giới chiếm 58,5% và nữ giới chiếm
41,5%. Các bệnh nhân đến rải rác từ 15 tỉnh/thành phố với 24 ổ dịch gia cầm.
Phần lớn các bệnh nhân đều là nông dân. Có một bệnh nhân là nhân viên y tế.
1
- Một số bệnh nhân có bệnh lý nền từ trước. Đó là COPD (9,8%), áp-xe phổi
trước đó (2,4%), xơ gan (4,9%), đái tháo đường (7,3%), tâm thần phân liệt
(2,4%) và bệnh hệ thống (2,4%).
- Khi khai thác các bệnh nhân này, chúng tôi nhận thấy có các yếu tố phơi
nhiễm sau:

Đau đầu 34,2
Ho 70,8
Ho đờm 29,3
Ho khan 41,5
Chảy mũi 9,8
Ỉa chảy 7,3
Đau ngực 63,4
Phổi có ran 82,9
Tràn dịch màng phổi 9,8
Tràn khí màng phổi 4,9
Suy hô hấp 51,2
Gan to 24,4
Sảng 4,9
Xuất huyết não 2,4
Suy đa tạng 12,2
- Tổn thương X quang thường xuất hiện trung bình vào ngày thứ 4 sau khởi
phát bệnh. Hình ảnh X quang phổi tiến triển nhanh, thường nặng nhất vào
cuối tuần thứ nhất rồi thoái lui cho tới tuần thứ ba. Trong những trường hợp
nặng tổn thương phổi có thể kéo dài hàng tháng. Những trường hợp tổn
thương phổi lan rộng thì bệnh thường nặng và bệnh nhân dễ tử vong.
Bảng 2. Phân loại tổn thương X quang phổi (N = 41)
Tổn thương Số ca bệnh
Thâm nhiễm lan tỏa hai bên phổi 10 (7 chết)
Khu trú cả hai bên phổi 5 (1 chết)
Một bên 20
Không rõ 4
Không thấy tổn thương 2
3
- Xét nghiệm huyết học thấy 34,1% trường hợp có giảm bạch cầu, chủ yếu
trong tuần thứ I và phục hồi dần trong tuần II. Số lympho bào giảm tương ứng

- Các bệnh nhân được phân độ nặng nhẹ trên lâm sàng để tiện cho việc phân
loại-xử trí-theo dõi. Việc phân độ căn cứ vào tình trạng khó thở, mức độ thiếu
oxy máu và tổn thương X quang phổi.
+ Nặng (31,7%): bệnh nhân khó thở, tím, SpO
2
< 88%, PaO
2
< 60
mmHg, Xquang phổi thâm nhiễm lan toả hai bên, có thể suy đa tạng,
sốc.
+ Trung bình (19,5%): bệnh nhân khó thở, SpO
2
từ 88-92%, PaO
2
từ
60-80 mmHg, Xquang phổi thâm nhiễm khu trú hai bên hoặc lan toả
một bên.
+ Nhẹ (46,4%): bệnh nhân không khó thở, SpO
2
> 92%, PaO
2
> 80
mmHg, Xquang phổi thâm nhiễm khu trú một bên hoặc tổn thương
không rõ rệt.
+ Nhiễm không triệu chứng (2,4%).
IV. Xử trí
Việc hỗ trợ hô hấp và chăm sóc toàn diện giữ vai trò hết sức quan trọng trong
xử trí bệnh nhân viêm phổi virus Cúm A (H5N1). Tất cả các bệnh nhân đều
được cách ly. Kháng sinh và thuốc kháng virus dùng theo các hướng dẫn điều
trị hiện hành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status