Chẩn đoán và điều trị viêm màng não viêm não nhiễm trùng - Pdf 59

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
VIÊM MÀNG NÃO – VIÊM NÃO NHIỄM TRÙNG
Ths Phạm Thanh Thuỷ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
1. Nêu được các căn nguyên nhiễm trùng quan trọng gây viêm màng não - viêm não.
2. Tiếp cận chẩn đoán được viêm màng não – viêm não.
3. Nêu được cách chẩn đoán một số viêm màng não – viêm não thường gặp.
NỘI DUNG
Viêm màng não là phản ứng viêm của màng não và khoang dưới nhện, biểu
hiện bằng tăng bất thường số lượng bạch cầu trong dịch não tủy. Viêm não
được xác định khi có tổn thương ở nhu mô não, và viêm tủy – tổn thương ở
tủy sống.
Viêm màng não – viêm não nhiễm trùng là một bệnh lý tương đối phổ biến
trong thực tế lâm sàng. Bệnh thường diễn biến nặng và có thể dẫn đến tử vong
hoặc để lại di chứng lâu dài nếu người bệnh không được chẩn đoán đúng và
điều trị thích hợp.
1. CÁC CĂN NGUYÊN VIÊM MÀNG NÃO – VIÊM NÃO
Viêm màng não, viêm não ít khi là bệnh lý riêng biệt. Viêm màng não – viêm
não thường nằm trong bệnh cảnh nhiễm trùng toàn thân.
Một loạt các tác nhân truyền nhiễm có thể gây viêm màng não và viêm não.
Dưới đây là các căn nguyên gây viêm màng não và viêm não thường gặp
nhất:
Virus:Viêm não Nhật Bản, quai bị, các loại Enterovirus (ECHO, Coxsackie),
các loại virus Herpes, HIV, Adenovirus, bại liệt, dại.
Vi khuẩn: H. influenzae type B, N. meningitidis, S. pneumoniae, L.
monocytogenes, S. pneumoniae, lao, giang mai, Leptospira, sốt mò, sốt dịch
chuột, S. aureus, E. faecalis, E. coli, Ps. aeruginosae, các loại Salmonella, K.
pneumoniae.
Ký sinh đơn bào và giun sán: Naegleria fowleri, Toxoplasma gondii, A.
cantonensis, ấu trùng sán lợn (T. solium), giun xoắn (T. spiralis), sán lá phổi

hiện suy gan thận…
- Các dấu hiệu thần kinh: cần đánh giá tình trạng tinh thần của bệnh
nhân, hội chứng màng não và các tổn thương thần kinh khư trú. Người
có rối loạn tinh thần thường có tình trạng phù não, và/hoặc có tổn
thương não. Bệnh nhân viêm màng não do vi khuẩn thường có biểu
hiện màng não rõ rệt (như cứng gáy, dấu Kernig), trong khi bệnh nhân
viêm màng não do lao và nấm thường có dấu màng não kín đáo hoặc
chỉ có đau đầu đơn thuần. Các dấu thần kinh khư trú thường gặp trong
viêm màng não-não do lao, áp-xe não hoặc viêm não do toxoplasma.
2.3.Xét nghiệm dịch não tuỷ (DNT)
Bệnh nhân viêm màng não, nếu không có chống chỉ định, cần được
chọc dò tủy sống và xét nghiệm dịch não tủy (cần soi đáy mắt, loại trừ
phù não lan tỏa và khư trú nếu nghi ngờ trước khi chọc dò). Cần thực
hiện chọc dò tủy sống trước khi điều trị kháng sinh. Dịch não tủy cần
được đánh giá về áp lực, màu sắc, độ trong, làm các xét nghiệm sinh
hóa, tế bào và vi sinh để xác định nguyên nhân gây bệnh.
2
- Đánh giá áp lực, màu sắc và độ trong: DNT trong viêm màng não
khi chọc dò thường chảy ra ngoài dưới áp lực cao, có thể đo bằng
centimet nước hoặc bằng tốc độ chảy của dịch. Dịch màu vàng
thường gặp trong viêm màng não do lao hoặc khi protein trong dịch
cao. DNT thường đục khi thành phần tế bào trong dịch cao.
- Xét nghiệm sinh hóa: làm các xét nghiệm protein, đường, chloride
và phản ứng Pandy cho DNT. Thời điểm và mức độ tăng protein
trong DNT có thể cung cấp các gợi ý cho chẩn đoán: viêm màng
não do vi khuẩn thường đi kèm với tăng protein ngay trong những
ngày đầu của bệnh; viêm màng não do virus thường có protein tăng
cao nhất vào tuần thứ hai và thứ ba của bệnh; lao màng não thường
tiến triển từ từ, protein tăng dần theo thời gian bị bệnh. Đường DNT
thường giảm trong các bệnh viêm màng não do vi khuẩn và trong

2.4.Các xét nghiệm khác
- Công thức máu (CTM): tăng bạch cầu thường gặp trong các bệnh
viêm màng não do vi khuẩn.
- Nuôi cấy máu tìm vi khuẩn: nhiều bệnh viêm màng não đi kèm với
nhiễm khuẩn huyết (phế cầu, một số loại liên cầu khác, não mô
cầu..) và vi khuẩn có thể phân lập được từ máu (nên cấy máu trước
khi cho kháng sinh đặc hiệu).
- Các phản ứng huyết thanh học: có thể thực hiện được với các bệnh
giang mai, viêm não Nhật Bản, nhiễm A. cantonensis, v.v..
- Chụp phổi: bệnh nhân viêm màng não do phế cầu có thể có tổn
thương viêm phổi trên phim X-quang; tổn thương phổi có thể tìm
thấy trong các bệnh viêm màng não đi kèm với nhiễm trùng huyết
như nhiễm tụ cầu, H. influenzae type B, K. pneumoniae.
- Chụp cắt lớp vi tính (CT) sọ não: cần chỉ định khi bệnh nhân có tổn
thương thần kinh khư trú hoặc khi bệnh kéo dài. Các khối choán chỗ
nội sọ có thể dễ dàng xác định được trên phim CT. Lao màng não-
não có thể có các khối giảm tỷ trọng do tắc mạch trên phim CT.
2.5.Đánh giá diễn biến bệnh và kết quả điều trị
Mỗi bệnh viêm màng não và viêm não khi được điều trị có cách đáp
ứng riêng. Theo dõi tiến triển của bệnh trong quá trình điều trị cũng là
một biện pháp tiếp cận với chẩn đoán.
- Viêm màng não mủ khi được điều trị đúng thường tiến triển tốt cả
về lâm sàng và xét nghiệm. Bệnh nhân thường có các triệu chứng
lâm sàng giảm (giảm sốt, giảm đau đầu, tình trạng tinh thần cải
thiện, giảm HCMN) đi đôi với sự cải thiện về DNT (giảm protein,
đường về bình thường, số lượng tế bào giảm).
- Các viêm màng não do virus thường tự tiến triển và không phụ
thuộc vào điều trị kháng sinh. Tình trạng bệnh nhân có thể tốt lên
trong khi biến loạn DNT còn duy trì trong một thời gian nhưng
thường không kéo dài quá 3-4 tuần.

- Viêm não Nhật Bản là một bệnh nặng. Bệnh nhân có thể tử vong trong
giai đoạn cấp của bệnh. Nhiều bệnh nhân có di chứng thần kinh sau giai
đoạn cấp của bệnh, bao gồm rối loạn phát triển trí tuệ, động kinh, liệt
vận động..). Phụ nữ có thai mắc viêm não Nhật Bản trong ba tháng đầu
và ba tháng thứ hai của thai kỳ có thể bị sảy thai.
3.2.Quai bị
- Là nguyên nhân viêm màng não và viêm não khá phổ biến. Viêm màng
não-não xuất hiện ở khoảng 30-50% số bệnh nhân quai bị; nam mắc
nhiều hơn nữ; lứa tuổi dễ mắc viêm màng não do quai bị nhất là trẻ em
5-9 tuổi.
- Viêm màng não và viêm não do quai bị có thể xuất hiện trước, cùng
lúc, hoặc sau khi sưng các tuyến nước bọt. Trong một số trường hợp,
viêm màng não là biểu hiện duy nhất của bệnh. Các triệu chứng bệnh
bao gồm đau đầu, sốt, li bì… Các dấu màng não có thể không rõ rệt.
Các bệnh nhân viêm não thường sốt rất cao, có rối loạn ý thức, liệt thần
kinh sọ não. Những biểu hiện ít gặp hơn là viêm tủy cắt ngang, hội
chứng Guillain-Barre…
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status