Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
? Nguyễn Trọng Hùng
*
- Phạm Thị Thủy**
1. Đặt vấn đề
Để sử dụng đất có hiệu quả, bảo đảm quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất thì tất cả các quốc
gia đều phải thực hiện quản lý về đất đai, tức là phải
ban hành chính sách về đất đai, xây dựng quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận pháp
lý về đất đai. Vì thế, phải tổ chức thực hiện kê khai,
đăng ký sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, xây dựng
cơ sở dữ liệu địa chính, cập nhật đầy đủ, chính xác
các thơng tin liên quan đến giá trị của từng khu đất,
thửa đất. Thực tế cho thấy, việc đăng ký đất đai, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi
là cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, viết tắt là
GCNQSDĐ), lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng
cơ sở dữ liệu địa chính là nhiệm vụ quan trọng. Đây
là cơ sở để thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước
khác về đất đai. Trong nhiều năm qua, các địa phương
đã quan tâm, tổ chức triển khai thực hiện ở nhiều địa
bàn gắn với đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất
đai, cấp GCNQSDĐ. Một số tỉnh như Đồng Nai, An
- xã hội trên địa bàn quận, cần phải đánh giá tình hình
cấp GCNQSDĐ cũng như việc xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính để thấy được những mặt tích cực và những
tồn tại cần phải tháo gỡ. Từ đó, đề xuất các giải pháp
cụ thể để tiếp tục thực hiện tốt cơng tác đăng ký đất
đai, cấp GCNQSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính
nói riêng, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nói chung
Trưởng Ban Tổ chức Quận ủy Sơn Trà.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng tại quận Sơn Trà.
**
24
Phát triển
Kinh tế - Xã hội
Đà Nẵng
Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng
phận nào và ngun nhân từ đâu. Đối với những hồ
sơ trong q trình thụ lý phát sinh vướng mắc như
xây dựng sai phép, khơng phép, lấn chiếm, chuyển
nhượng một phần khơng đúng quy định, vắng chủ,
tranh chấp hoặc phải lấy ý kiến của cơ quan chun
mơn… u cầu các bộ phận có thơng báo bằng văn
bản trả hồ sơ cho cơng dân và hướng dẫn cơng dân
trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà,
theo đó thời gian giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ từ
43 ngày làm việc theo Quyết định 32/2008/QĐ-UBND
xuống còn 10 ngày làm việc; Cấp đổi khơng thay đổi
từ 20 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc. Việc
rút ngắn thời gian trong cơng tác cải cách hành chính
dẫn đến cán bộ xử lý hồ sơ còn rất lúng túng giữa
thói quen quy trình cũ và mới nên hồ sơ trễ hẹn cũng
khá cao. Trước tình hình đó, văn phòng đăng ký họp
thống nhất cơ quan và xây dựng quy trình cụ thể để
phân định rõ trách nhiệm từng bộ phận. Mặc dù thời
gian thực hiện rút ngắn nhưng nhờ vào quy trình cấp
GCNQSDĐ lần đầu được lồng ghép với thời gian niêm
yết tại phường nên hồ sơ trễ hẹn giảm đáng kể (Bảng
2).
Năm 2011, số lượng hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu
cơng dân nộp rất nhiều dẫn đến bộ phận chun
mơn xử lý, ln chuyển khơng kịp thời theo quy định.
Ngồi ra, do chủ trương của thành phố về việc triển
khai thực hiện Chỉ thị số 10 của Thành ủy trong cơng
tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn quận Sơn Trà gặp phải
những khó khăn và vướng mắc, cụ thể:
Bảng 1: Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2010
STT
Lĩnh vực giải quyết
Tổng số
số
hẹn
hẹn
1.925
902
908
417
19
380
496
196
248
2.791
1.100
1.195
2.410
2.686
10.725 2.217 2.731
Trễ
hẹn
115
18
52
496
681
Hồ sơ đang
giải quyết
STT
1
Lĩnh vực giải quyết
Cấp
GCNQSDĐ
Tổng
số hồ
sơ tiếp
nhận
Cấp đổi
Cấp mới
Dự án
Hồ sơ đã giải quyết
Tổng số
Sớm và
đúng
hẹn
930
845
1.156
1.156
-
22
5
2
Tạo thửa mới
441
354
332
22
-
87
3
Tách thửa + cấp GCNQSDĐ
Thế chấp
1.715
1.715
1.715
-
6
Xóa thế chấp
1.600
1.600
1.600
-
Tổng
8.639
8.770
8.672
định giá thành phố thẩm định, trình UBND thành phố
xem xét, quyết định. Theo QĐ 08/2011/QĐ-UBND quy
định thời gian giải quyết hồ sơ là 20 ngày làm việc
đến khi nhận thơng báo thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Tuy nhiên, từ ngày Thơng báo số 71/TB-UBND có hiệu
lực đến nay vẫn khơng giải quyết được trường hợp
nào chuyển mục đích đất nơng nghiệp xen kẻ khu
26
Phát triển
Kinh tế - Xã hội
Đà Nẵng
dân cư.
- Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2012
Năm 2012, được phân ra làm 2 giai đoạn. Giai
đoạn trước ngày 31.7.2012 Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất do UBND quận cấp và giai đoạn sau
31.7.2012 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Sở
Tài ngun và Mơi trường thành phố Đà Nẵng cấp.
* Giai đoạn trước ngày 31.7.2012
Thực hiện mơ hình một cửa điện tử hiện đại, Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận Sơn Trà đã
xây dựng quy trình ln chuyển hồ sơ giữa các bộ
phận trên phần mềm một cửa điện tử. Các hồ sơ gần
đến hẹn và trễ hẹn đều được thể hiện rõ trên phần
mềm. Nhờ đó, mà hồ sơ ln chuyển giữa các bộ
phận đã hạn chế đến mức thấp nhất việc trễ hẹn. Tuy
Tổng
số
Chưa
đến
hạn
Q
hạn
Ghi chú
(Số hồ
sơ trả
lại)
1
Cấp mới GCNQSDĐ (lần đầu
+ dự án)
1.214
1.124
1.102
22
87
12
8
8
0
2
2
0
1
4
Chuyển quyền tồn bộ
quyền sử dụng đất
1.334
1.287
1.278
9
Thế chấp, bảo lãnh
1.884
1.884
1.879
5
0
0
0
0
7
8
9
Xóa thế chấp, bảo lãnh
Tách thửa đất
Hợp thửa đất
1.677
210
56
Chuyển mục đích sử dụng
đất (phải xin phép)
51
29
27
2
11
8
3
11
11
Đăng ký biến động (sai sót,
thu hồi đất...)
93
85
85
Nguồn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận Sơn Trà, 2013.
nên chưa được hồn thiện và ngun nhân chủ quan
do tác nghiệp của cơ quan Thuế và cán bộ Văn phòng
còn chậm.
* Giai đoạn sau 31.7.2012
Qua 05 tháng triển khai thực hiện thí điểm, Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp đã
nhanh chóng ổn định về tổ chức bộ máy và hoạt
động chun mơn. Quy trình chun mơn từng bước
được chuẩn hóa, tn thủ đúng quy định. Nhiệm vụ
tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thực hiện theo cơ chế
một cửa, hồ sơ của tất cả các đối tượng như cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động
do chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, chuyển mục
đích sử dụng đất được tiếp nhận và trả kết quả theo
mơ hình một cửa tại địa điểm Bộ phận Tiếp nhận và
trả kết quả của văn phòng UBND các quận, huyện
(phân cơng viên chức chi nhánh quận, huyện thực
hiện tiếp nhận và trả kết quả). Đối với hồ sơ cấp giấy
chứng nhận cho tổ chức từ ngày 22.12.2012 được
chuyển tiếp nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất một cấp. Cơng tác lưu trữ hồ sơ, quản lý hồ
sơ địa chính đã được quan tâm đầu tư, hướng dẫn cụ
thể. Có thể khẳng định một kết quả quan trọng rằng
từ khi thực hiện thí điểm thành lập Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất một cấp đã có sự thống nhất
cao về mặt chun mơn và đúng quy định của pháp
luật trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tại các chi
còn lại trên địa bàn thành phố rất ít và hầu hết thuộc
các trường hợp phức tạp mà từ trước đến nay chưa
xử lý được. Mặt khác, để tiện trong việc đi lại của
tổ chức, cơng dân nhiều lúc Chi nhánh Văn phòng
quyền sử dụng đất đã chủ động ghép nhiều loại thủ
tục hành chính vào một lần tiếp nhận và trả kết quả là
GCNQSDĐ nhưng do cán bộ tiếp nhận hồ sơ hẹn tổng
thời gian giải quyết ít hơn so với quy định. Bên cạnh
đó, do tính đặc thù của lĩnh vực đất đai nên khi tiếp
nhận hồ sơ khó có thể xem xét được kỹ tính chất từng
hồ sơ để hẹn đảm bảo thời gian quy định. Cụ thể: hồ
sơ cần phải trích đo phải cộng thêm thời gian 05 ngày
làm việc để đo vẽ thực tế. Hồ sơ cần phải niêm yết
cơng khai tại phường, xã phải cộng thêm thời gian
phải niêm yết (15 ngày) hoặc hồ sơ cần phải lấy ý kiến
của cơ quan quản lý xây dựng, nơng nghiệp, cần xác
nhận của UBND phường/xã theo quy định thì cán bộ
tiếp nhận cũng khơng thể biết trước được để cộng
thêm thời gian quy định hẹn ngày trả do sự việc phát
sinh trong thời gian thụ lý, giải quyết hồ sơ. Đối với
hồ sơ của tổ chức sử dụng đất hầu như thời gian giải
quyết tại cơ quan thuế khơng đảm bảo 02 ngày làm
việc theo quy định. Một ngun nhân nữa là hồ sơ lũy
kế giải quyết trong thời điểm chuyển giao, thay đổi
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận từ các quận, huyện
về Sở Tài ngun và Mơi trường có một số trường
hợp phức tạp đã có ý kiến xử lý, giải quyết của lãnh
đạo quận, huyện nhưng nay qua xem xét khơng hoặc
chưa đảm bảo về tính pháp lý, có trường hợp phải
báo cáo UBND thành phố xem xét quyết định theo
- Tình hình lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính: việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính của các thửa đất và biến động đất đai đều
được Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất thể hiện đầy đủ, kịp thời và thống nhất các thơng
tin trong hồ sơ địa chính đúng quy định. Chi nhánh
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đã quản lý,
khai thác và sử dụng hiệu quả bản đồ địa chính dạng
số do Sở Tài ngun và Mơi trường chuyển giao năm
2009 và đang chuyển hóa các dữ liệu đất đai bằng
cơng nghệ thơng tin để từng bước xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính về đất đai theo Thơng tư 09/2007/
TT-BTNMT ngày 02.8.2007 của Bộ Tài ngun và Mơi
trường. Từ đầu năm 2009 đến nay, việc cập nhật sổ
đăng ký chỉnh lý biến động được thực hiện trên máy
tính, cuối kỳ sẽ thực hiện in và đóng sổ đăng ký biến
động đất đai. Thực hiện ghi sổ biến động theo phương
pháp này nhằm tiết kiệm nhân cơng, dễ tra cứu trên
máy, phục vụ cơng tác thống kê, báo cáo chính xác.
Sổ mục kê đất đai được ghi chép đều đặn trên cơ sở
kết quả chỉnh lý biến động do Sở Tài ngun và Mơi
trường chuyển về. Hiện nay, Chi nhánh Văn phòng
Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng
đăng ký quyền sử dụng đất đã lập được sổ mục kê
5/7 phường (trừ phường Nại Hiên Đơng và phường
Phước Mỹ). Nhìn chung, hệ thống hồ sơ địa chính xây
dựng trước Luật Đất đai năm 2003 hiện nay khơng
4. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây
dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn quận Sơn
Trà trong những năm tới
a. Về phía các cấp chính quyền
- Đẩy mạnh cơng tác tun truyền, phổ biến chính
sách pháp luật về đất đai đến mọi cơng dân bằng mọi
phương tiện thơng tin đại chúng như báo chí, phát
thanh, truyền hình nhằm nâng cao nhận thức, tự giác
chấp hành pháp luật của nhân dân, tự giác thực hiện
nghĩa vụ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất đầy đủ,
kịp thời;
- Ban hành các văn bản chỉ đạo thống nhất, kịp
thời giải quyết các vướng mắc trong q trình cấp
GCNQSDĐ cho nhân dân;
- Các trường hợp đề nghị cấp GCNQSDĐ có
nguồn gốc là đất nơng nghiệp, đất nghĩa địa hiện
khơng nằm trong quy hoạch, khơng tranh chấp đã sử
dụng ổn định trước ngày 01.7.2004 thì cho phép cấp
GCNQSDĐ và thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh
lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với
thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nơng nghiệp
theo khoản 2, Điều 6 Nghị định 198/2004/NĐ-CP;
- UBND các phường cần đẩy nhanh việc xác minh,
ký xác nhận đơn đề nghị cấp GCNQSDĐ và các giấy tờ
liên quan của cơng dân.
b. Về phía Sở Tài ngun & Mơi trường và Văn
phòng Đăng ký quyền sử dụng đất một cấp
- Thường xun chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện
đất riêng biệt;
Phát triển
Kinh tế - Xã hội
Đà Nẵng
29
Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng
báo cáo nhanh chóng, kịp thời những vướng mắc
trong q trình thực hiện cơng việc;
- Mỗi cán bộ, viên chức cần phải nâng cao tinh
thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức khi phục vụ
nhân dân, tránh tình trạng sách nhiễu gây phiền hà
cho nhân dân. Thường xun trao dồi chun mơn
nghiệp vụ nâng cao trình độ, sáng tạo trong cơng
việc để hồn thành tốt nhiệm vụ được giao;
- Tạo mơi trường làm việc thân thiện, thoải mái
cho viên chức và người lao động nhằm giảm áp lực
cơng việc, nâng cao hiệu quả giải quyết cơng việc. Kịp
thời khen thưởng những viên chức và người lao động
hồn thành xuất sắc cơng việc được giao để động
viên và khích lệ tinh thần làm việc.
c. Về phía Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất quận Sơn Trà
- Cơng khai quy trình, thủ tục tại nơi tiếp nhận và
Phát triển
Kinh tế - Xã hội
Đà Nẵng
- Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong cơng tác
quản lý. Kết hợp giữa cơng nghệ mới và cơng nghệ
truyền thống đang phổ biến trong ngành để tận
dụng trình độ cán bộ hiện tại và đẩy nhanh tiến độ
triển khai, tiết kiệm thời gian và chi phí đào tạo mới
lại hồn tồn. Từ đó đẩy nhanh tiến độ xử lý cơng việc
nhanh chóng, chính xác và cơng tác quản lý dễ dàng,
hiệu quả hơn. Hiện nay, quận Sơn Trà đã triển khai áp
dụng một số phần mềm như Mapinfor, Microstation,
AutoCad, TK05,… để quản lý, song ứng dụng còn
nhiều hạn chế, chưa đồng bộ do trình độ của cán bộ,
chun viên còn hạn chế.
N.T.H. - P.T.T.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chi nhánh Văn phòng quyền sử dụng đất quận Sơn
Trà, 2012. Báo cáo kết quả thu chi tiền trong lĩnh vực đất đai
quận Sơn Trà từ năm 2008 - 2012.
2. Đinh Văn Thóa. 2004. Bài giảng quản lý Nhà nước về
đất đai. Trường Đại học Nơng Lâm - Đại học Huế.
3. Lê Ngọc Phương Q. 2011. Bài giảng Đăng ký thống
kê đất đai. Trường Đại học Nơng Lâm - Đại học Huế.
4. UBND quận Sơn Trà. 2010. Báo cáo về việc Tổng kết thi
hành Luật đất đai năm 2010.
5. Tạp chí Cộng sản. 2012. “Thực trạng sử dụng dụng đất