luận văn kinh doanh quốc tế nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ quốc tế VISION trên thị trường hà nội - Pdf 59

TÓM LƯỢC
Cạnh tranh là xu thế chung của mọi nền kinh tế, nó không chỉ là môi trường và
động lực của sự phát triển, thúc đẩy sản xuất kinh doanh mà còn là yếu tố quan trọng
làm lành mạnh hoá quan hệ kinh tế xã hội, tạo ra một sân chơi năng động và công
bằng. Do vậy, năng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là rất cần thiết, tạo động
lực để doanh nghiệp hoạt động tích cực hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Công
ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Quốc tế VISION là một công ty vẫn còn non trẻ vì
vậy việc làm như thế nào để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả và bền vững là
vô cùng quan trọng. Trong quá trình thực tập tại công ty em đã nhận thấy rằng bên
cạnh việc tăng doanh thu, lợi nhuận khá nhanh trong những năm qua thì công ty vẫn
còn tồn tại một số điểm chưa hoàn thiện trong công tác quản lý, đầu tư khoa học công
nghệ, nguồn cung ứng chưa phong phú, nguồn lực tài chính chưa đa dạng từ đó ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường. Nhận thức rõ được những
hạn chế còn tồn tại của công ty, vì vậy tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng
lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Quốc tế VISION trên
thị trường Hà Nội”. Đề tài đã nghiên cứu các lý thuyết về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị
trường Hà Nội.

i


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp với đề tài
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Quốc tế
VISION trên thị trường Hà Nội” em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía nhà
trường, khoa, giáo viên hướng dẫn cùng với ban lãnh đạo công ty và toàn thể nhân
viên trong Công ty.
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Thương
Mại, các thầy cô giáo đã tạo điều kiện tốt nhất và tận tình dạy bảo em trong suốt quá
trình học tập tại Trường Đại học Thương mại.

24
Bảng 2.4 Cơ cấu giới tính và độ tuổi của lao động trong công ty................................24
Bảng 2.5 thị phần của công ty VISION và các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường
Hà Nội 27
Bảng 2.6 Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợ nhuận của công ty Cổ phần Thương mại và
Dịch vụ Quốc tế VISION trong giai đoạn 2015-2018..................................................28
Bảng 2.7 Giá sản phẩm tiêu biểu của công ty trong 6 tháng cuối năm 2018................29
Bảng 2.8 So sánh giá bán sản phẩm của ba công ty VISION, Đại Chiều, K-GIN 6
tháng cuối năm 2018....................................................................................................29

iv


v


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ 2.1 Thị phần của công ty trong cả nước..........................................................26
Biểu đồ 2.2 Doanh thu của công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Quốc tế VISION
trên thị thường Hà Nội năm 2018................................................................................28
Biểu đồ 2.3 Năng suất lao động của công ty trong giai đoạn từ 2015-2018.................31

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CIEM : Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế
DN : Doanh nghiệp
NLCT: Năng lực cạnh tranh

số hạn chế cần phải khắc phục. Điển hình như: Nguồn lực tài chính của công ty chưa
đủ mạnh nguồn vốn vay vẫn chiếm tỷ trọng cao vì vậy rất dễ gặp phải những biến
động trong quá trình kinh doanh khi có sự thay đổi của lãi suất trên thị trường, nguồn
cung ứng của công ty chưa đa dạng, giá bán sản phẩm còn tương đối cao so với các
sản phẩm thay thế khác, đồng thời chưa xây dựng được thương hiệu riêng dành cho
công ty của mình, chất lượng nguồn nhân lực chưa được cao. Đứng trước những hạn
chế như vậy nếu không tìm ra cách giải quyết sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thương hiệu uy
tín của công ty làm doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty giảm dần trong tương
lai, hơn nữa còn khiến doanh nghiệp không có chỗ đứng trên thị trường dẫn đến tình
trạng phá sản. Chính vì vậy việc tìm ra giải pháp nhằm nâng cao nâng lực cạnh tranh
của công ty là vô cùng cần thiết.

1


2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu
Ngày nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nâng cao cạnh tranh của
doanh nghiệp, dưới đây là một số công trình nghiên cứu có liên quan:
- Nguyễn Thị Lê (2017), Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần xây
dựng và nội thất Remark trên thị trường Hà Nội, khoá luận tôt nghiệp - Đại học
Thương Mại. Khoá luận nay đưa ra lý luận liên quan đến cạnh tranh năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp nói chung và của công ty Cổ phần xây dựng và nội thất
Remark nói riêng. Với việc sử dụng phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu, phương
pháp lí luận và tư duy biện chứng phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp thông qua các chỉ tiêu như thị phần, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận cũng như
thông qua các công cụ cạnh tranh: giá cả, chất lượng, hệ thống phân phối, dịch vụ sau
bán…đã giúp bài khoá luận này phân tích được khả năng cạnh tranh của công ty trên
thị trường Hà Nội trong giai đoạn 2013-2016, đồng thời chỉ ra được những thành công
và hạn chế còn tồn tại hay nguyên nhân của những hạn chế đó. Qua đó khoá luận này
đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Nguyễn Thị Hằng (2017), Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH
Hoàng Vũ trên thị trường miền Bắc, khoá luận tốt nghiệp – Đại học Thương Mại.
Khoá luận này đưa ra những lý luận liên quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp. Đã sử dụng đồng bộ hơn các phương pháp như: tổng hợp số liệu về
nghành kinh doanh, phát bảng hỏi phỏng vấn sơ bộ đối với khách hàng để so sánh với
đối thủ và sử dụng phần mềm SPSS để xử lý các thông tin thu thập từ bảng hỏi một
cách chính xác, sử dụng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh
nghiệp. Từ đó phân tích những thành công và hạn chế trong việc nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty, đồng thời đưa ra giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty trong giai đoạn 2018-2022 như: giải pháp phát triển thị trường, nâng cao đội
ngũ nhân viên, hoạch định chiến lược phát triển sản phẩm.
- Hoàng Thị Linh (2017), Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH liên
kết đầu tư Livabin trong giai đoạn hiện nay, khoá luận tốt nghiệp – Đại học Thương
Mại. Khoá luận này đưa ra được những lý luận liên quan đến cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả tập trung phân tích khả năng cạnh tranh của công
ty qua các chỉ tiêu: doanh thu và thị phần, chi phí và tỷ suất chi phí, lợi nhuận và tỷ
suất lợi nhuận từ đó chỉ ra được những thành công và hạn chế mà công ty cần phải
khắc phục qua đó đề ra một số gải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
trong giai đoạn 2018-2028 như: giải pháp phát triển thị trường, giải pháp nâng cao
nguồn lực của công ty. Thông qua phương pháp nổi bất như: phân tích và tổng hợp, so
sánh và điều tra dự báo.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã đi sát vào mục tiêu nghiên cứu giải
quyết vấn đề liên quan tới lý thuyết cạnh tranh, các chỉ tiêu đánh giá hay những yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và đưa ra giải pháp nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2018-2020. Tuy nhiên thì tất
cả các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về nâng cao năng cạnh
tranh của công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Quốc tế VISION trên thị trường Hà
Nội và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong giai
đoạn 2020-2025. Chính vì vậy đây là công trình nghiên cứu có tính mới và không

vụ Quốc tế VISION trên địa bàn Hà Nội” gồm những mục tiêu cụ thể như sau:
Mục tiêu lý luận: hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp. Những lý luận này nhằm mục đích đưa ra những nhận định chung
nhất, toàn diện nhất, những quan điểm và lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc tìm hiểu thực
trạng về năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường Hà Nội.
Mục tiêu thực tiễn:
Nắm bắt, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương
mại và Dịch vụ Quốc tế VISION.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Quốc tế VISION trên thị trường Hà Nội.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
4


- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của
công ty trong giai đoạn từ năm 2015-2018. Đồng thời đưa ra giải pháp để nâng cao
năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian 2020-2025.
- Phạm vi về không gian: Tập trung nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh
của công ty Cổ phần Thương mại và Quốc tế VISION trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về nội dung: Với đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Quốc tế VISION trên thị trường Hà Nội” dựa
trên một số chỉ tiêu thị phần, khả năng tài chính, chất lượng và giá bán sản phẩm hay
dịch vụ, cơ cấu tổ chức, năng lực quản lý, chất lượng nguồn nhân lực, khoa học công
nghệ, để tập trung nghiên cứu làm rõ thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty.
5.Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập dữ liệu
Việc thu thập dữ liệu là công việc đầu tiên và quan trọng của quá trình nghiên
cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu là cách thức thu thập dữ liệu và phân loại sơ bộ các

thiện hơn.
6. Kết cấu khoá luận tốt nghiệp.
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,
hình vẽ, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo đề tài được chia thành 3
chương cụ thể:
Chương 1:Một số lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thương mại
và Dịch vụ Quốc tế VISION trên thị trường Hà Nội
Chương 3: Quan điểm định hướng và một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Quốc tế VISION trên thị trường
Hà Nội

6


CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Những khái niệm cơ bản.
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một xu hướng tất yếu. Cạnh tranh
xuất hiện trong mọi vấn đề của cuộc sống xã hội, trong đó hoạt động sản xuất kinh
doanh là quan trọng nhất. Trong nền kinh tế, cạnh tranh là yếu tố kích thích kinh
doanh, là môi trường và động lực phát triển nền kinh tề thị trường, là yếu tố đảm bảo
sự đào thải và chọn lọc hiệu quả cho nền kinh tế. Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác
nhau về thuật ngữ cạnh tranh.
Theo Giáo trình Kinh tế Chính trị học Mác – Lênin : "Cạnh tranh là sự ganh đua,
sự đấu tranh gay gắt giữa các chủ thể tham gia sản xuât – kinh doanh với nhau nhằm
dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất – kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa
hoặc dịch vụ để thu được nhiều lợi nhuận nhất cho mình. Mục tiêu của cạnh tranh là

Nâng cao năng lực cạnh tranh là việc sử dụng những biện pháp nhằm tăng khả
năng khai thác, huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất của
doanh nghiệp, từ đó tạo ra sản phẩm đạt chuẩn về giá cả, chất lượng, tính độc đáo và
8


đạt được thị phần tương xứng trên thị trường, đảm bảo được sự tồn tại và phát triển
trên thị trường của doanh nghiệp
1.2 Một số lý thuyết các vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
1.2.1. Lý Thuyết liên quan đến cạnh tranh
- Đặc điểm cạnh tranh:
Mặc dù được nhìn nhận dưới những góc độ khác nhau, song theo các lý thuyết về
kinh tế, cạnh tranh là sản phẩm riêng có của nền kinh tế thị trường, là linh hồn và là
động lực cho sự phát triển của thị trường. Từ đó, cạnh tranh được mô tả bởi các đặc
điểm sau đây:
+ Cạnh tranh là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chủ thể kinh doanh.
+ Về mặt hình thức, cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các doanh
nghiệp. Nói cách khác, cạnh tranh suy cho cùng là phương thức giải quyết mâu thuẫn
về lợi ích tiềm năng giữa các nhà kinh doanh với vai trò quyết định của người tiêu
dung. Trong kinh doanh, lợi nhuận là động lực cho sự gia nhập thị trường, là thước đo
sự thành đạt và là mục đích hướng đến của các doanh nghiệp. Kinh tế chính trị Macxít
đã chỉ ra nguồn gốc của lợi nhuận là giá trị thặng dư mà nhà tư bản tìm kiếm được
trong các chu trình của quá trình sản xuất, chuyển hoá giữa tiền – hàng.
+ Cạnh tranh là sản phẩm của nền kinh tế và là động lực phát triển kinh tế, trong
nền kinh tế thị trường như hiện nay các đối thủ cạnh tranh nỗ lực để có thể tồn tại và
phát triển chính vì vậy kinh tế càng phát triển thì cạnh tranh ngày càng gay gắt.
- Phân loại cạnh tranh: Một doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường, để có thể
cạnh tranh được thường áp dụng rất nhiều hình thức cạnh tranh. Các hình thức cạnh
tranh có thể là:
+ Cạnh tranh về sản phẩm:

các doanh nghiệp còn cạnh tranh với nhau về hệ thông phân phối như mạng lưới đại
lý, các hình thức chuyển giao sản phẩm tới tận tay khách hàng. Chọn kệnh phân phối
là một quyết định quan trọng ảnh hưởng lâu dài đến công tác đầu tư, phân đoạn khách
hàng và toàn bộ chiến lược Marketing của doanh nghiệp.
+ Cạnh tranh về xúc tiến bán hàng:
Công tác xúc tiến bán hàng bao gồm: Quảng cáo đã trở nên quan trọng và không
thể thiếu trên tất cả các thị trường và khi cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn thì chi phí
quảng cáo tăng và chiến dịch quảng cáo cũng được thiết kế tinh vi hơn. Thông qua
truyền thông, quảng cáo doanh nghiệp thu hút khách hàng chú ý đến sản phẩm của
doanh nghiệp, thuyết phục họ về các ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh
tranh. Truyền thông, quảng cáo giúp doanh nghiệp tăng doanh số của sản phẩm hiện
tại, tạo ra sự nhận biết và sự ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm mới, xây dựng
một hình ảnh đẹp trong mắt người tiêu dùng.
- Vai trò của cạnh tranh: Trong nền kinh tế kế hoạch hóa khái niệm cạnh tranh
hầu như không tồn tại, song từ khi nền kinh tế nước ta chuyển đổi, vận động theo cơ
chế thị trường thị cũng là lúc cạnh tranh và quy luật cạnh tranh được thừa nhận, vai trò
của cạnh tranh ngày càng được thể hiện rõ nét hơn:
+ Đối với một doanh nghiệp :
Cạnh tranh là một điều bất khả kháng trong nền kinh tế thị trường. Các doanh
nghiệp, khi tham gia thị trường buộc phải chấp nhận sự cạnh tranh. Cạnh tranh có thể
coi là cuộc chạy đua khốc liệt mà các doanh nghiệp không thể lẩn tránh và phải tìm
mọi cách để vươn lên, chiếm ưu thế.
10


Như vậy cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải luôn tìm cách nâng cao chất lượng
sản phẩm hay dịch vụ, đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng, của thị
trường. Cạnh tranh gây nên sức ép đối với các doanh nghiệp qua đó làm cho các doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
+ Đối với người tiêu dùng:

tạo ra rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp cần
có những kế hoạch nâng cao trình độ khoa học công nghệ của doanh nghiệp mình song
11


song với đó là cần đội ngũ lao động có khả năng ứng dụng trình độ khoa học công
nghệ đó. Việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến giúp tăng năng suất, giảm chi phí
kinh doanh điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.
+ Năng lực quản lý và điều tiết kinh doanh: Năng lực quản lí và điều tiết doanh
nghiệp được xác định bởi hiệu quả và hiệu lực của các chiến lược, chính sách kinh
doanh cụ thể sau: các chính sách phân phối và tiêu thụ sản phẩm, các chính sách
Marketing ( các chính sách xúc tiến và khuếch trương thương mại...) chính sách đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực, chính sách đầu tư. Năng lực quản lý tốt trước hết là
áp dụng phương pháp quản lý hiện đại đã được doanh nghiệp của nhiều nước áp dụng
thành công như phương pháp quản lý theo tình huống, quản lý theo tiếp cận quá trình
và tiếp cận hệ thống, quản lý theo chất lượng như ISO 9000, ISO 1400. Điều này đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một đội ngũ quản lý
Các nhân tố bên ngoài
+ Yếu tố kinh tế: Đây là nhóm các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến thách thức
và ràng buộc, nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác các cơ hội đối với doanh nghiệp.
Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp bao gồm: tỷ lệ tăng
trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái và tỷ lệ lạm phát.
+ Yếu tố chính trị pháp luật: Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ của các
cơ hội và đe dọa từ môi trường. Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, sẽ tạo
ra môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, là cơ sở
đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu
quả. Doanh nghiệp cần phải phân tích các triết lý, chính sách mới của nhà nước như:
chính sách thuế, luật cạnh tranh, luật lao động, chính sách tín dụng, luật bảo vệ môi
trường…

cho sự phát triển đồng thời giúp nâng cao vị thế và thương hiệu cho doanh nghiệp.
Trong bối cảnh kinh tế như hiện nay, nâng cao năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp
có thể cạnh tranh với những doanh nghiệp trong và ngoài nước khác.
+ Thứ hai, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng trong
hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển. Với sự xuất
hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường, không những thế các đối thủ
thì không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính vì vậy nếu
doanh nghiệp không nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thì khó có thể tồn tại
được.
+ Thứ ba, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp góp phần tạo ra các
sản phẩm có chất lượng cao hơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của
người tiêu dùng. Các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật
mới vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ
tay nghề của công nhân... từ đó làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn.
+ Thứ tư, nâng cao năng lực cạnh tranh còn góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của quốc gia. Đối với mỗi quốc gia cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc
đẩy sự phát triển của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần
xoá bỏ những độc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh; cạnh tranh bảo
đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động xã hội ngày
càng xâu sắc, làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho doanh nghiệp
vươn ra thị trường nước ngoài… Mỗi doanh nghiệp chính là một tế bào của nền kinh
13


tế của một quốc gia, do đó, nếu mỗi doanh nghiệp đều có khả năng cạnh tranh cao sẽ
tạo nên nền kinh tế có sức cạnh tranh cao.
1.3. Nội dung, nguyên lý nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.1 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường, ở đâu có nền kinh
tế thị trường thì ở đó có cạnh tranh. Bất kì một doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tham

14


Thứ hai, là áp dụng các công nghệ phù hợp vừa đảm bảo tạo ra các sản phẩm có
chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường, vừa có chi phí sản xuất thấp
Thứ ba, thương mại điện tử, hệ thống giao hàng tại nhà theo đơn đặt hàng qua
điện thoại, thiết lập mạng lưới tiêu thụ hiệu quả....là những cách thức giúp doanh
nghiệp phục vụ và giữ khách hàng hiệu quả.
-Nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên việc nâng cao năng lực của doanh
nghiệp trên các phương diện tài chính, công nghệ, nhân lực, quản lý.
Không thể chiến thắng nếu nguồn lực tài chính yếu và bị động. Chiến lược tài
chính là một trong những chiến lược có chức năng quan trọng nhất để thực hiện chiến
lược cạnh tranh tổng quát của doanh nghiệp.
Công nghệ là công dụng cạnh tranh then chốt. Công nghệ quyết định sự khác biệt
sản phẩm trên các phương diện chất lượng thương hiệu và giá cả. Đổi mới khoa học
công nghệ là yêu cầu mang tính chiến lược. Với những doanh nghiệp giữ bản quyền
sáng chế hoặc có bí quyết công nghệ thì phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tố quan
trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Suy cho cùng năng lực cạnh tranh được thực hiện chủ yếu bằng và thông qua con
người - nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp. Để có đội ngũ người lao động có
tay nghề cao, doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo và giữ gìn người tài. Để nâng
cao năng suât lao động và tạo điều kiện cho người lao động sáng tạo mỗi doanh nghiệp
phải có chiến lược đào tạo chuyên sâu, phù hợp với yêu cầu của mình. Đồng thời, từng
doanh nghiệp phải chú trọng xây dựng chính sách đãi ngộ như chính sách lương
thưởng hợp lý để giữ ổn định lực lượng lao động của mình.
Cùng quy mô, trình độ, nguồn lực tài chính, công nghệ, nhân lực giống nhau, cơ
chế quản lý khác nhau sẽ tạo ra tổng năng lượng cạnh tranh khác nhau. Hoàn thiện và
đổi mới cơ chế quản lý ngày càng được coi là một trong những phương pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh hữu hiệu và bền vững.
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh

M = P*Q
Trong đó:
M: doanh thu
P: giá bán
Q: sản lượng bán ra
Nếu doanh thu của doanh nghiệp càng lớn chứng tỏ hoạt đông sản xuất, kinh
doanh các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp là tốt. Từ đó, ta có thể phần nào đánh
giá được rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp này cao.
Lợi nhuận là phần tài sản mà doanh nghiệp nhận được từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan hoạt động trên, bao gồm cả chi phí
cơ hội phải bỏ ra. Nói cách khác phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng tổng chi phí
chính là lợi nhuận. Ta có công thức tính lợi nhuận như sau:
LN = DT – CP
Trong đó:
LN: Lợi nhuận
DT: Tổng doanh thu
CP: Tổng chi phí
Ngoài ra ta còn có thể sử dụng công thức sau:
LN = (P-ATC)*Q
16


Trong đó:
LN: Lợi nhuận
P: giá bán
ATC: chi phí đơn vị sản phẩm
Q: sản lượng bán ra
Lợi nhuận luôn là mục tiêu mà mọi doanh nghiệp muốn hướng tới, các doanh
nghiệp luôn tìm cách tối đa hóa lợi nhuận để đạt được hiệu quả tốt nhất cho hoạt động
sản xuất kinh doanh qua đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.


+ Thị phần tương đối được xác định trên cơ sở thị phần tuyệt đối của doanh
nghiệp so với phần tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất.
Thị phần tương đối F3=
Công thức tính thị phần tăng lên = Tổng thị phần mới- tổng thị phần cũ
Tăng thị phần là mục tiêu rất quan trọng của doanh nghiệp, góp phần vào việc
thúc đẩy chu kì tái sản xuất mở rộng, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này nói lên mức độ rộng lớn của thị trường của một doanh nghiệp và vai
trò ví trí của doanh nghiệp đó trên thị trường. Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này,
ta có thể đánh giá mức độ hoạt động có hiệu quả hay không của doanh nghiệp trong
việc thực hiện chiến dịch thị trường, chiến lược marketing, chiến lược cạnh tranh và hỗ
trợ cho việc đề ra các mục tiêu của doanh nghiệp.
- Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp: Thương hiệu sản phẩm chính là sự
tổng hợp các thuộc tính của sản phẩm như chất lượng sản phẩm, lợi ích, mẫu mã và
dịch vụ của sản phẩm. Thương hiệu giúp phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác,
đồng thời còn là tài sản rất có giá trị đối với doanh nghiệp thể hiện uy tín niềm tin của
người tiêu dùng đối với sản phẩm đó. Sản phẩm càng có thương hiệu sẽ giúp doanh
nghiệp cạnh tranh tốt hơn so với các đối thủ khác
- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ là yếu tố góp
phần nên thành công của doanh nghiệp đồng thời thỏa mãn nhu cầu thiết thực của
người tiêu dùng. Trong bối cảnh cạnh tranh như hiện nay chất lượng sản phẩm, dịch vụ
ngày càng được coi trọng cùng với đó là các quy định nghiêm ngặt đối với chất lượng
sản phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Sán phẩm có chất lượng càng cao
càng được ưa chuộng khi sử dụng điều này hình thành thói quen tiêu dùng trong nền
kinh tế tạo ra hiệu ứng tốt cho khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà
chất lượng sản phẩm hay dịch vụ là một trong những chỉ tiêu phản ánh được năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Giá sản phẩm hay dịch vụ: Giá bán sản phẩm dịch vụ là một chỉ tiêu dùng để
đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Giá bán sản phẩm hay dịch vụ càng
cao so với các đối thủ cạnh tranh hoặc so với các sản phẩm thay thế khác làm cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status