1
1
TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Và
Đầu Tư Vĩnh An”.
2. Sinh viên thực hiện: Phan Thị Nhàn
3. Giáo viên hướng dẫn:Th.s Bùi Thị Quỳnh Trang
Th.s Nguyễn Phương Linh
Ngoài phần mở đầu khẳng định tính cấp thiết của đề tài cũng như mục tiêu,
phương pháp và phạm vi nghiên cứu thì khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương nội
dung chính:
Chương 1:Một số lý luận cơ bản về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Trong chương 1 khóa luận đã làm rõ một số khái niệm về năng lực cạnh tranh,
các nội dung lý luận về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng
và nội dung lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty
TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An.
Trong chương 2, khóa luận đã trình bày khái quát về Công ty TNHH Thương
Mại Và Đầu Tư Vĩnh An cùng các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của công ty. Tiến hành thu thập các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để phân tích, đánh
giá thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
Chương 3: Một số kết luận và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại
Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An.
Từ những phân tích về thực trạng ở chương 2, chương 3 sẽ chỉ ra những thành
công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh ở
Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An đồng thời chỉ ra phương hướng hoạt
động của công ty trong giai đoạn 2019 – 2024; Các đề xuất giải pháp của tác giả nhằm
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
CP
ĐTCT
NXB
Cổ Phần
Đối thủ cạnh tranh
Nhà xuất bản
4
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải
có năng lực cạnh tranh đủ mạnh. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực
Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề trên thế giới
(1) Micheal.E.Porter (1988), “Chiến lược cạnh tranh”, NXB Trẻ, Hà Nội. Tài
liệu thâu tóm toàn bộ sự phức tạp của cạnh tranh ngành vào 5 yếu tố nền tảng, giới
thiệu những công cụ cạnh tranh mạnh mẽ thông qua các chiến lược cạnh tranh: Cạnh
tranh tổng quát – chi phí thấp; khác biệt hóa và tập trung hóa; những chiến lược đã
biến định vị chiến lược trở thành một hoạt động có cấu trúc.
(2) Micheal.E.Porter (1985), “Lợi thế cạnh tranh”, NXB Trẻ, Hà Nội. Cuốn sách
đưa ra khái niệm về chuỗi giá trị (value chain) là khung mẫu cơ sở tư duy một cách
chiến lược về các hoạt động trong doanh nghiệp; đồng thời đánh giá chi phí và vai trò
của chúng trong sự khác biệt hóa.
(3) Micheal.E.Porter (1990), “Lợi thế cạnh tranh quốc gia”, NXB Trẻ, Hà Nội.
Cuốn sách đã cố gắng lý giải bản chất lợi thế cạnh tranh của các quốc gia khác nhau
trong những ngành công nghiệp cụ thể bằng một lý thuyết đơn giản nhưng có khả năng
áp dụng rộng rãi.
Nói chung những tác phẩm trên đã cung cấp lượng lớn lý thuyết căn bản về cạnh
tranh và những phương pháp xác định năng lực cạnh tranh, qua đó là cơ sở hình thành
hệ thống lý thuyết trong bài khóa luận.
2.2.
Tình hình nghiên cứu trong nước
Các thành tựu trong nước có liên quan đến nội dung đề tài tiêu biểu như:
(1) PGS.TS Nguyễn Hoàng Long - PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt, “Giáo trình
Quản trị chiến lược”, Trường Đại học Thương Mại, NXB Thống kê.
(2) PGS.TS Nguyễn Bách Khoa, “Chiến lược kinh doanh quốc tế”, NXB Thống
kê.
(3) PGS.TS Nguyễn Bách Khoa, bài viết “Phương pháp luận xác định năng lực
cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp”, Tạp chí khoa học Thương
Mại (Số 4+5, 2004). Bài viết xác lập quan điểm định nghĩa, nội hàm, đưa ra các tiêu
tranh của Công ty Vĩnh An và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty,
trong đó tập trung vào nhóm sản phẩm thức ăn chăn nuôi cho gia cầm trên thị trường
Hà Nội và một số tỉnh lân cận như Hà Nam, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên…
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về thời gian: Tiến hành nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty
Vĩnh An trong 3 năm gần đây 2016-2018 để từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty từ năm 2019 đến năm 2024. Thời gian thực hiện đề tài: Từ
25/02/2019 đến 19/04/2019.
+ Phạm vi về không gian: Hoạt động kinh doanh cung cấp các sản phẩm thức ăn
chăn nuôi cho gia cầm của Công ty Vĩnh An tại thị trường Hà Nội và một số tỉnh lân
cận như Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam…
7
+ Phạm vi về mặt nội dung: Tập trung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh, các
nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, thực trạng năng lực cạnh tranh và các giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Vĩnh An.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1.
Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp quan sát: Trong thời gian thực tập của công ty, tác giả đã tiến hành
quan sát quá trình làm việc, điều hành quản lý của công ty, quy trình sản xuất và cung
ứng sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản đến với khách hàng từ đó
có những thông tin ghi chép lại để phục vụ cho việc phân tích thực trạng cũng như đề
xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Vĩnh An.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Các tài liệu tham khảo tác giả thu thập được từ
Bước 2: Phát phiếu điều tra tới 10 nhân viên trong công ty và 20 khách hàng
đang sử dụng sản phẩm của công ty.
Bước 3: Thu thập và xử lý dữ liệu điều tra: Thống kê số lượng người có cùng đáp
án trả lời cho mỗi câu hỏi, tính tỷ lệ % và đưa ra nhận xét đánh giá.
5.2.
Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu liên quan để xem xét sự biến động
của chúng qua các thời kỳ. Qua đó tính toán các chỉ tiêu đặc trưng nhằm tìm ra nguyên
nhân của sự biến động, đồng thời dự báo các vấn đề trong tương lai.
Phương pháp tổng hợp và phân tích: Khái quát đặc điểm, tổng kết quá trình phân
tích để rút ra các kết luận. Xem xét các dữ liệu có sự so sánh, đối chiếu nhằm tìm hiểu
bản chất của vấn đề. Phương pháp này giúp phát hiện nguyên nhân, làm cơ sở cho các
giải pháp, kiến nghị.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công Ty
TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An.
Chương 3: Một số kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm có liên quan
9
quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân. Thói quen tư duy và hành động kiên trì,
liên tục có thể giúp một người trở nên có năng lực, với ý nghĩa làm một việc gì đó trên
cơ sở có kiến thức, kĩ năng và các giá trị cơ bản”.
10
Từ lĩnh vực kinh tế học, khái niệm năng lực cũng đã được đề cập dưới các
góc nhìn của các chuyên gia. Trong Hội nghị chuyên đề về những năng lực cơ bản của
OECD, F.E.Weinert cho rằng: “Năng lực được thể hiện như một hệ thống khả năng, sự
thành thạo hoặc những kĩ năng thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới
một mục đích cụ thể”. Còn J.Coolahan quan niệm: “Năng lực là những khả năng cơ
bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, các giá trị và thiên hướng của một con
người được phát triển thông qua thực hành GD”.
Từ góc độ xã hội học, Rycher quan niệm: “Năng lực làm việc là khả năng
đáp ứng các các yêu cầu hoặc tiến hành thành công một công việc. Năng lực này bao
gồm cả khía cạnh nhận thức và phi nhận thức”. Còn theo Winch và Foreman-Peck,
“Năng lực làm việc là một hỗn hợp bao gồm các hành động, kiến thức, giá trị và mục
đích thay đổi bối cảnh”. Mc Lagan cho rằng “Năng lực được hiểu là một tập hợp các
kiến thức, thái độ, và kỹ năng hoặc cách chiến lược tư duy mà tập hợp này là cốt lõi
và quan trọng cho việc tạo ra những sản phẩm đầu ra quan trọng”.
Theo Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Việt (2015):
Năng lực chính là khả năng liên kết các nguồn lực để phục vụ cho một mục đích
chung. Năng lực biểu thị sự liên kết giữa các nguồn lực hữu hình và vô hình riêng có
của mỗi tổ chức. Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết
một cách có mục đích, nhằm đạt được kết quả mong muốn.
Qua thời gian, dưới sự tác động qua lại rất phức tạp của các nguồn lực hữu hình
và vô hình sẽ làm xuất hiện các năng lực của tổ chức – có ý nghĩa như là chất keo dính
của tổ chức kinh doanh. Năng lực của tổ chức dựa vào sự phát triển, thu nhập, trao đổi
thông tin và kiến thức của toàn bộ nguồn nhân lực trong tổ chức để hình thành nên
1.2 Các nội dung lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh
1.2.1 Đánh giá năng lực cốt lõi của doanh nghiệp dựa trên các định dạng
nguồn lực
1.2.1.1 Nguồn lực
Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của một quá trình sản xuất của một tổ chức
kinh doanh, bao gồm các yếu tố như: vốn, kỹ năng của người nhân công, độc quyền
nhãn hiệu, tài chính và năng lực quản lý. Hơn thế nữa nguồn lực còn bao gồm cả
những yếu tố cá nhân, xã hội, tập thể. Tương tự như vậy, bí quyết sản xuất của một
doanh nghiệp nếu không được đăng ký bằng sáng chế, hay được bảo vệ bởi các biện
pháp kiểm soát khác thì có thể sẽ bị đối thủ cạnh tranh mua lại và bắt chước theo.
Nhưng khi những bí quyết này được kết hợp với những nguồn lực khác để trở thành
những năng lực cốt lõi, khi đó thì chúng sẽ là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó.
(Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Việt, 2015).
12
Mỗi doanh nghiệp sẽ có nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình của riêng nó.
Trong đó, nguồn lực hữu hình là những tài sản mà ta có thể nhìn thấy và định lượng
được. Nguồn lực hữu hình được chia thành 4 nhóm là nguồn lực tài chính, vật chất,
con người, tổ chức.
Bảng 1.1: Nguồn lực hữu hình của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu, vốn đi vay
Khả năng tạo ra ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp
Sự tinh xảo về trang thiết bị hay địa điểm nhà máy
Nguồn lực vật chất
Quyền chiếm lĩnh các nguồn nguyên vật liệu thô
Đào tạo, kinh nghiệm, sự phán đoán, trí thông minh, sự sáng
Nguồn lực con người suốt, khả năng thích nghi, sự tận tụy với công việc và lòng trung
thành của cá nhân các nhà quản trị và người làm việc
Các nguồn lực hữu hình và vô hình đã trở thành yếu tố then chốt cho sự phát
triển của lợi thế cạnh tranh. Như đã nói ở trêm, giá trị chiến lược của nguồn lực sẽ tăng
dần khi nó được liên kết với nhau.
1.2.1.2 Năng lực
Năng lực chính là khả năng liên kết các nguồn lực để phục vụ cho một mục đích
chung. Năng lực biểu thị sự liên kết giữa các nguồn lực hữu hình và vô hình riêng có
của mỗi tổ chức. Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết
một cách có mục đích, nhằm đạt được kết quả mong muốn.
Qua thời gian, dưới sự tác động qua lại rất phức tạp của các nguồn lực hữu hình
và vô hình sẽ làm xuất hiện các năng lực của tổ chức – có ý nghĩa như là chất keo dính
của tổ chức kinh doanh. Năng lực của tổ chức dựa vào sự phát triển, thu nhập, trao đổi
thông tin và kiến thức của toàn bộ nguồn nhân lực trong tổ chức để hình thành nên
nền tảng tri thức của doanh nghiệp. Và những nền tảng tri thức này sẽ trở thành yếu tố
quan trọng tạo nên lợi thế cho các công ty trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như
hiện nay. Tuy nhiên, nền tảng tri thức chỉ được giữ vững và trở nên có giá trị hơn
thông qua quá trình học tập và thực hành liên tục của đội ngũ nhân lực trong doanh
nghiệp.
1.2.1.3 Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi là nền tảng cho mọi chiến lược cạnh tranh. Thuật ngữ năng lực
cốt lõi nhằm chỉ sự thành thạo chuyên môn hay các kỹ năng của công ty trong các lĩnh
vực chính đem lại hiệu suất cao (Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Việt 2015).
Phần lớn các nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh đều tập trung vào năng lực cốt lõi
như là cơ sở chính thức các giá trị gia tăng. Năng lực cốt lõi bao gồm một tập hợp, kỹ
năng, khả năng cụ thể và các nguồn lực xác đinh được kết hợp cũng như cách thức các
nguồn lực này được sử dụng để đạt được mục tiêu của tổ chức (Fiol, 2001). Hamel và
Prahalad (1994) xác định năng lực cốt lõi như là một tập các nguồn lực, kỹ năng và
14
+ Tính xã hội phức tạp: Được hiểu là ít nhất một hay có thể là nhiều năng lực của
doanh nghiệp là sản phẩm của các hiện tượng mang tính xã hội đan xen nhau.
15
Không thể thay thế: Non – substitutability: Những năng lực không thể thay thế là
những năng lực mà không có một nguồn lực, năng lực nào khác có giá trị tương
đương. Tiềm năng nào càng vô hình thì càng gây khó khăn cho các công ty trong việc
tìm kiếm các nguồn lực thay thế và đồng thời cũng đem lại nhiều trở ngại hơn cho các
đối thủ cạnh tranh trong việc bắt chước theo những chiến lược có giá trị của công ty.
Có thể khai thác được – Exploitability: Là nguồn lực, năng lực mà doanh nghiệp
có thể khai thác được giá trị của nó.
1.2.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên bộ tiêu chí
đánh giá năng lực cạnh tranh
1.2.2.1 Năng lực phi Marketing
Năng lực tài chính: Bất kỳ hoạt động sản xuất và kinh doanh nào cũng phải xem
xét, tính toán đến nguồn lực tài chính của doanh nghiệp đặc biệt là vốn, là một chỉ tiêu
không thể thiếu đánh giá kết quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh trên thị
trường của mỗi doanh nghiệp. Năng lực tài chính vững mạnh cần được cân nhắc khi
đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua các tham số: Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận,
nguồn vốn, dòng tiền mặt, tổng tài sản, tài sản lưu động…
Năng lực về quản lý và lãnh đạo: Nhà quản lý có vai trò quan trọng quyết định
sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp. Một nhà quản trị có chức năng chính
như: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Vì vậy để nhà quản trị làm tốt được
các chức năng chính ở trên đòi hỏi phải có trình độ, năng lực, kỹ năng, tầm nhìn, nắm
bắt và biết phân tích thông tin tốt trong mọi hoàn cảnh. Vì vậy để đánh giá năng lực
của nhà quản trị cần so sánh, đánh giá hiệu quả của những chức năng trên so với đối
thủ cạnh tranh.
Chất lượng nguồn nhân lực: Nó có yếu tố quyết định đến sự thành công hay
đến yếu tố nhu cầu thị trường trong thời điểm hiện tại dựa trên quy trình nhất định, đòi
hỏi thời gian phù hợp, ngân sách phụ thuộc vào yếu tố nội lực của doanh nghiệp.
Chính sách giá: Giá bán sản phẩm là vũ khí sắc bén trong cạnh tranh, vì vậy việc
nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm không thể bỏ qua giá bán sản phẩm. Hiện
nay có nhiều chiến lược cạnh tranh về giá mà doanh nghiệp có thể áp dụng như: Cạnh
tranh giá thấp, cạnh tranh ngang giá, cạnh tranh giá cao. Một chính sách giá phù hợp là
giá bán mà người tiêu dùng chấp nhận và tương xứng với độ thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng bên cạnh đó đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp sản xuất.
Chính sách phân phối: Mạng lưới phân phối sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến
khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Mạng lưới phân phối hợp lý sẽ giúp hàng
hóa được cung ứng tới khách hàng nhanh nhất, kiểm soát được sức mua trên từng địa
bàn, giảm được chi phí vận chuyển, từ đó hạ giá thành sản phẩm.
Công cụ xúc tiến: Các hình thức xúc tiến rất đa dạng và phong phú với nhiều
hình thức khác nhau như: Quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân, bán hàng trực
17
tuyến, PR…Một chính sách xúc tiến đúng thời điểm là một cú hic quan trọng, góp
phần không nhỏ vào sự thành công của sản phẩm đó trên thị trường.
Uy tín thương hiệu: Uy tín doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có uy tín thì sẽ
có nhiều bạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lượng khách hàng lớn. Mục
tiêu của doanh nghiệp là doanh thu, thị phần và lợi nhuận…Nhưng để đạt được các
mục tiêu đó doanh nghiệp phải tạo được uy tín cho mình trên thị trường, phải tạo được
vị thế của mình trong mắt khách hàng.
1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
1.3.1 Các yếu tố của môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế: Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế như: Tỷ lệ tăng trưởng
1.3.2 Các yếu tố môi trường ngành
Đối thủ cạnh tranh:
+ Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Doanh nghiệp cần xác định được các đối thủ cạnh
tranh hiện tại của mình là ai, trong đó xác định rõ các đối thủ cạnh tranh chính và vị
thế hiện tại của họ trên thị trường. Cần xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, lợi
thế cạnh tranh của họ để từ đó có những chính sách, giải pháp giúp nâng cao vị thế
cạnh tranh của mình trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh khác.
+ Đối thủ cạnh tranh tiềm năng: Là những đối thủ cạnh tranh chưa hoạt động
trong ngành, chưa có sự cạnh tranh với doanh nghiệp trong thời điểm hiện tại nhưng
họ có khả năng tham gia vào ngành và trở thành những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với
doanh nghiệp. Do đó, ngoài việc chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thì
các doanh nghiệp cần tạo ra những rào cản gia nhập ngành để hạn chế mối đe dọa từ
các đối thủ cạnh tranh tiềm năng.
Khách hàng: Khách hàng là các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu
và có khả năng thanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp
ứng và mong muốn được thỏa mãn. Nhìn chung, sức mạnh khách hàng lớn tức là thị
trường có nhiều nhà cung cấp nhưng chỉ có một số ít người mua. Trong điều kiện thị
trường như vậy, khách hàng là người giữ thế chủ động, họ có lợi thế hơn và có khả
năng áp đặt giá hoặc mặc cả yêu cầu nâng cao chất lượng hàng hóa với mức giá không
đổi khiến tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp giảm.
Nhà cung cấp: Ngược lại với điều kiện làm tăng sức ép của khách hàng, sức
mạnh của nhà cung ứng lớn khi thị trường có ít nhà cung cấp mà lại có nhiều người
mua. Khi đó nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng
giá hay giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng. Họ là những người nắm thế chủ
động và có quyền lực hơn trong việc quyết định các điều kiện giao dịch. Bởi vậy các
doanh nghiệp nên khôn ngoan lựa chọn cho mình nhiều hơn một nhà cung ứng hoặc
19
phẩm có chất lượng cao, từ đó tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường. Vì
vậy nếu không muốn bị trở thành lạc hậu và lỗi thời thì các doanh nghiệp cần cập nhật
những công nghệ mới nhất và phù hợp nhất để nâng cao chất lượng sản phẩm và khả
năng cạnh tranh.
20
Quy mô kinh doanh: Quy mô kinh doanh thể hiện sự phát triển của doanh
nghiệp cũng như nguồn lực tài chính, nhân lực và uy tín thương hiệu. Một doanh
nghiệp có quy mô kinh doanh lớn, được biết đến càng nhiều càng thể hiện được sức
mạnh thương hiệu và uy tín doanh nghiệp trên thị trường. Từ đó việc tiếp cận với các
khách hàng mới sẽ dễ dàng hơn vì họ có sự tin tưởng nhất định về thương hiệu, về
doanh nghiệp.
1.4 Nội dung lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.1 Mô hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Xây
Xây dựng
dựng bộ
bộ tiêu
tiêu chí
chí đánh
đánh giá
giá năng
năng lực
lực cạnh
cạnh tranh
tranh
Xác
cạnh tranh
tranh
(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - ĐHTM, 2015)
Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.2 Các nội dung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.2.1. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong ngành phân phối thức ăn chăn nuôi, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp bao gồm 2 nhóm:
Năng lực cạnh tranh phi marketing
Năng lực cạnh tranh marketing
Năng lực tài chính
Chính sách giá
Năng lực lãnh đạo
Chính sách sản phẩm
Nguồn nhân lực
Chính sách quảng cáo
Cơ sở vật chất
Mạng lưới phân phối
Quy mô kinh doanh
Thị phần
Trình độ công nghệ sản xuất
Chăm sóc khách hàng
1.4.2.2. Xác định và phân tích đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Muốn xác định được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như có được
thành công và chiến thắng đối thủ, doanh nghiệp cần phải xác định được đâu là những
đối thủ cạnh tranh chính, đâu là đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Các doanh nghiệp cần xác
định được điểm yếu, điểm mạnh, lợi thế và hạn chế cũng như từng động thái của các
đối thủ để từ đó đưa ra những chính sách, chiến lược phù hợp. Cụ thể:
điểm quan trọng của năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra kết
luận về năng lực cạnh tranh tuyệt đối của công ty kinh doanh. Doanh nghiệp có tổng
số điểm càng cao thể hiện năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp càng lớn.
1.4.3.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp và các đối thủ
cạnh tranh
Bước 1: Xác định đối thủ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp (đối thủ cạnh
tranh trực tiếp có vị thế dẫn đầu trên thị trường hoặc thách thức trên cùng thị trường
mục tiêu của doanh nghiệp nghiên cứu; hoặc là đối thủ được đánh giá có năng lực
cạnh tranh mạnh và hội nhập hữu hiệu trên thị trường tổng thể).
Bước 2: Xây dựng bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của đối thủ cạnh
tranh này.
22
Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cho
tổng điểm quan trọng năng lực cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh để xác định năng lực
cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp.
23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VĨNH AN
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An
-
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VĨNH AN
Tên giao dịch: VINH AN TRADE AND INVESTMENT CO.,LTD.
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán
Phòng thị trường
Phó giám đốc
Phòng nhân sự
Phòng sản xuất
Đội xe vận tải
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Vĩnh An
Phòng kế toán phụ trách mảng tài chính, thống kê, hạch toán kế toán, kiểm kê tài
sản và quản lý tiền lương. Phòng nhân sự thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc tổ
chức quản lý nhân sự, hành chính của công ty. Phòng sản xuất đứng đầu là trưởng
phòng có trách nhiệm triển khai sản xuất và hoàn thành khối lượng sản phẩm được
giao, đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm. Đội xe vận tải thực hiện việc vận
chuyển hàng hóa, sản phẩm đến các đầu mối kho bãi chính của công ty tại các khu vực
và giao đến tận nơi cho các đại lý lớn, nhỏ của công ty trên toàn quốc.
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Công ty Vĩnh An là doanh nghiệp tiềm năng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất,
thuần từ
HĐKD
Thu nhập
khác
Chi phí khác
Lợi nhuận
khác
Tổng lợi
nhuận trước
thuế
Thuế TNDN
phải nộp
Lợi nhuận
sau thuế
89.008.24
2
84.651.54
4
So sánh
2017/2016
Số tiền
4.837.05
3
4.275.35
2
năm So sánh năm
2018/2017
128,59
27.888
32.078
36.662
4.190
15,02 4.583
14,28
3.341.407
3.894.103
4.156.107
552.695
16,54 262.003
6,72
157.712
163.379
(7.589)
(7.158)
(6.320)
431
9,49
(5,68
)
11,41
(11,69
)
150.123
156.221
163.217
6.097
4,06
6.996
4,47
2016
Năm
2017
Năm
2018
80.357.61
9
76.832.21
2
85.194.67
2
81.107.56
4
3.525.406
6.159
837
(Nguồn: Phòng kế toán)
Cụ thể: Năm 2017, doanh thu bán hàng tăng 4.837.053 nghìn đồng so với năm
2016 tương ứng với 6,01%. Doanh thu bán hàng của năm 2018 tăng 3.813.570 nghìn
đồng so với năm 2017, tương ứng với 4,47%. Lợi nhuận năm 2017 tăng 4.878 nghìn
đồng so với năm 2016 tương ứng tăng 4,06%, còn lợi nhuận năm 2018 so với năm
2017 tăng 5.597 ngìn đồng tương ứng với tăng 4,47 %. Nguyên nhân là do doanh thu