GVHD: Th.S Trần Thu Huyền
SV: Vũ Huyền Trang
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanh
nghiệp càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì các doanh nghiệp phải đối mặt
trực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong nước, các bạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho
hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm
tăng thêm sức cạnh tranh của mình. Chính vì vậy, vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng
là sự sống của các doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan
trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn của
doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Đồng thời trên cơ
sở đó cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu
tư, các tổ chức tín dụng…nhận biết tình hình tài chính thực tế để có quyết định đầu
tư hiệu quả. Xuất phát từ thực tế và nhận thức được yêu cầu đòi hỏi sau một thời
gian thực tập tốt nghiệp tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Than Cẩm PhảVinacomin với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn – cùng sự giúp đỡ của cán bộ
công nhân viên trong công ty, tôi chọn đề tài “Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn
Của Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Than Cẩm Phả-Vinacomin ” để làm luận văn tốt
nghiệp, với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn để phân tích
hiệu quả sử dụng vốn của công ty từ đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Than Cẩm Phả-Vinacomin trong
thời gian tới.
1
Khoa Tài chính – Kế toán
Lớp: Đ7TCNH3
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3
Khoa Tài chính – Kế toán
Lớp: Đ7TCNH3
GVHD: Th.S Trần Thu Huyền
SV: Vũ Huyền Trang
MỤC LỤC
4
GVHD: Th.S Trần Thu Huyền
SV: Vũ Huyền Trang
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THAN CẨM PHẢ VINACOMIN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Quá trình hình thành
Công ty cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả là đơn vị thành viên thuộc Tập
đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, hoạt động theo giấy chứng nhận
Đăng ký kinh doanh số 5700526333 do Sở kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh cấp lần
đầu ngày 27/12/2004, thay đổi lần thứ 5 ngày 06/2/2012.
- Tên công ty : Công ty cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả - Vinacomin
- Địa chỉ : 170, đường Trần Phú, phường Cẩm Tây, TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Điện thoại: 033. 3862202
- Số fax: 033. 3710837
- Vốn điều lệ lên tới 50.268.000.000 đồng ( Năm mươi tỷ hai trăm sáu mươi
tám triệu đồng), trong đó công ty mẹ (VINACOMIN) sở hữu 65,3% vốn điều lệ.
Công ty cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả là đơn vị thành viên thuộc Tập
đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, hoạt động theo giấy chứng nhận
Đăng ký kinh doanh số 5700526333 do Sở kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh cấp lần
đầu ngày 27/12/2004, thay đổi lần thứ 5 ngày 06/2/2012.
1.1.2. Lịch sử từ khi thành lập cho tới nay:
Công ty Cổ phần chế biến và kinh doanh than Cẩm Phả có tiền thân là Công ty
Ngoại Thương Cẩm Phả được thành lập năm 1986 do ủy ban nhân dân thị xã Cẩm
Phả quyết định thành lập.
Năm 1993 thực hiện QĐ 388/QĐ – TTG của Thủ tướng chính phủ v/v sắp xếp
lại doanh nghiệp Nhà nước.Công ty được sắp xếp lại và UBND Tỉnh Quảng Ninh
có quyết định số 159/ QĐ – UB ngày 20/1/1993 đổi tên thành Công ty kinh doanh
Cuối năm 2011 công ty sát nhập với công ty Cảng Cửa Suốt và đổi tên thành
Công ty Cổ phần Kinh doanh than Cẩm Phả và hoạt động cho đến nay.
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty
-Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty: Chế biến than và các sản
phẩm liên quan đến than; vận tải bằng ô tô; dịch vụ cảng bãi.
-Ngành nghề kinh doanh của Công ty là: Kinh doanh bất động sản, quyền sử
dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Bán buôn máy móc, thiết bị
và phụ tùng máy khác; Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động : Nhà
hàng, quán ăn, hàng ăn uống; Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm
liên quan; Kho bãi và lưu giữ hàng hoá; Bốc xếp hàng hoá; Vận tải hàng hoá bằng
đường bộ; Chuẩn bị mặt bằng; Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không
thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...); Xây dựng nhà các
loại; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Vận tải hàng hoá ven biển
và viễn dương; Vân tải hàng hoá đường thuỷ nội địa; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ
trợ của ôtô và xe có động cơ khác; Bán buôn tổng hợp; Cho thuê xe có động cơ; Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác; Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ
dùng hữu hình khác.
7
Khoa Tài chính – Kế toán
Lớp: D7TCNH3
GVHD: Th.S Trần Thu Huyền
SV: Vũ Huyền Trang
1.3. Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh:
Khi nước ta hội nhập nền kinh tế, các công ty tư nhân mọc lên ngày càng
- PX chế biến than 2
- PX chế biến than 3
- PX chế biến than 5
- Phân xưởng vận tải 1
- Phân xưởng vận tải 2
* Cơ cấu bộ phận sản xuất chính.
Cơ cấu bộ phận được phân chia dựa vào điều kiện sản xuất, môi trường công
tác của các bộ phận, các công trình, kiểu loại hình sản xuất.
8
Khoa Tài chính – Kế toán
Lớp: D7TCNH3
GVHD: Th.S Trần Thu Huyền
SV: Vũ Huyền Trang
Bã sàng, bã xít
Vận chuyển về kho
Hệ thống máy sàng rung 150T/gìơ
Than bán thành phẩm các loại
Đá, xít cỡ hạt > 250mm
Than cám -15mm
Khoa Tài chính – Kế toán
Lớp: D7TCNH3
GVHD: Th.S Trần Thu Huyền
SV: Vũ Huyền Trang
lệ nữ trong tổng số lao động chiếm tỷ lệ khá tương đối cao ( Trên 20% tổng số lao
động), tỷ lệ này là phù hợp với các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực được quan tâm đúng mức. Công ty
đã tổ chức nhiều lớp đào tạo cho cả khối văn phòng và khối sản xuất dưới nhiều hình
thức khác nhau như: đào tạo vệ sinh an toàn lao động, vận hành trang thiết bị, phòng
cháy chữa cháy,… Những hoạt động này đã góp phần nâng cao hiệu quả công việc của
CBCNV, giảm thiểu những rủi ro trong lao động sản xuất, tiết kiệm chi phí cho Công
ty.
Để khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, phát huy
sáng kiến cải tiến kỹ thuật, công ty đã có những chính sách khen thưởng xứng đáng
đối với người lao động, thực hiện chế độ phúc lợi hàng năm như nghỉ mát, du lịch,
thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng thi đua. Ngoài ra, công ty còn thường xuyên tổ
chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, đặc biệt là khối sản xuất trực tiếp.
1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Công ty Cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả hoạt động theo cơ chế của công ty
cổ phần. Bộ máy quản lý của Công ty đã kết hợp cả hai hình thức trực tuyến - chức
năng, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, được thể hiện qua sơ đồ sau:
10
Khoa Tài chính – Kế toán
hoạch –toán – TKTC thụ chức – LĐTL
Môi trường
An toàn
Quân
Vật tư
sự
CT
CT
Chế biến than
tiêu thụ than
PX
CB
Than I
PX
CB
Than II
PX
HìCB
Than III
PX
CB
Than V
PX
Cảng
Dưới ban giám đốc là các phòng ban trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể
của công ty.
*Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:
-Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của
Công ty cổ phần, quyết định những vấn đề quan trọng nhất liên quan đến sự tồn tại
và hoạt động của Công ty.Chủ tịch Hội đồng quản trị là người có thẩm quyền triệu
tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông theo quyết định của Hội đồng quản trị
-Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông.
-Ban Kiểm soát của một công ty có nhiệm vụ giống như các cơ quan tư pháp
trong mô hình tam quyền phân lập nhằm giúp các cổ đông kiểm soát hoạt động
quản trị và quản lý điều hành công ty.
-Ban giám đốc à một cơ cấu không nhất thiết phải có, nhằm điều hành một
công ty hay thể chế tương tự.
• Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đặt ra.
• Điều hành công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng.
• Giải quyết công việc hàng ngày của công ty
*Các phòng ban quản lý:
- Văn phòng Đảng uỷ là cơ quan thuộc hệ thống các ban của Đảng uỷ, có chức
năng thông tin tổng hợp, tham mưu, giúp việc cho Đảng uỷ mà trực tiếp là Ban Thường
vụ và Thường trực Đảng ủy tổ chức điều hành hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng.
-Văn phòng Công đoàn:
+Tham mưu cho Ban thường vụ Công đoàn Công ty về công tác văn phòng
Công đoàn Công ty.
+ Giúp Ban Thường vụ Công đoàn công ty tổ chức triển khai thực hiện công
tác Văn phòng của công đoàn công ty
+ Văn phòng Công đoàn Công ty có chức năng nghiên cứu, tham mưu, tổng
12
các chế độ bồi dưỡng độc hại trong quá trình sản xuất.
-Phòng kế toán- thống kê- tài chính:
a) Chức năng
Phòng Kế toán –Thống kê- Tài chính có chức năng tham mưu cho Giám đốc
về công tác tài chính trên cơ sở chính sách nhà nước quy định. Công tác tài chính kế
toán của công ty đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc công ty.
b) Nhiệm vụ
+Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật,
hướng dẫn của Nhà nước, của VINACOMIN và Điều lệ của Công ty. Quản lý tài
sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của pháp luật.
13
Khoa Tài chính – Kế toán
Lớp: D7TCNH3
GVHD: Th.S Trần Thu Huyền
SV: Vũ Huyền Trang
+ Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài
chính, thực hiện kỷ luật thu nộp ngân sách Nhà nước, thanh toán. Kiểm tra việc giữ gìn
và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, kinh phí, phát hiện kịp thời những hành
động tham ô lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ, kỷ luật kinh tế tài chính của nhà
nước.
+ Cung cấp các số liệu, tài liệu của thống kê, kế toán, tài chính cho việc điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động tài chính, phục vụ công tác lập
theo dõi thực hiện kế hoạch, phục vụ cho công tác quản lý và thông tin kinh tế khác.
+ Lập các báo cáo thống kê, kế toán tài chính theo qui định của Công ty, của
SV: Vũ Huyền Trang
trình duyệt kế hoạch, lập báo cáo thực hiện kế hoạch của Công ty với cấp trên. Soạn
thảo trình duyệt Giám đốc giao kế hoạch, chi phí sản xuất cho các đơn vị trực
thuộc.Theo dõi đôn đốc thực hiện kế hoạch từng kỳ và hàng năm của Công ty.
+ Theo chức năng chủ động yêu cầu và phối hợp với các phòng ban trong
công ty đề xuất, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, đầu
tư phát triển, đổi mới công nghệ...
+ Lập kế hoạch tháng, quí, năm với các nội dung chủ yếu:
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
- Kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
b) Công tác Vật tư:
+ Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty để lập kế hoạch
và tổ chức thực hiện cung ứng vật tư, nhiên liệu, hàng hoá đáp ứng kịp thời nhu cầu
sản xuất và các hoạt động khác của Công ty.
+ Lập đầy đủ chứng từ và thực hiện đúng thủ tục, nguyên tắc qui định của
Công ty, của VINACOMIN và Nhà nước về mua, bán, tiếp nhận vận chuyển, bảo
quản, nhập xuất vật tư hàng hoá và các thiết bị đồng bộ được đầu tư.
+ Xây dựng qui định quản lý công tác vật tư trong nội bộ Công ty không trái
với qui định của ngành, Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
• Về lập và duyệt kế hoạch vật tư.
• Phân cấp quản lý, bảo quản vật tư kho tàng, phòng chống cháy nổ.
• Qui định thủ tục xét duyệt cấp phát, chứng từ nhập xuất thanh toán.
• Kiểm kê, thống kê báo cáo, theo dõi hạch toán vật tư cấp phát các đơn vị,
tồn kho công ty.
• Quản lý thu hồi, xử lý phế liệu.
-Phòng thanh tra- Kiểm toán, quản trị chi phí- Pháp chế.
a) Công tác Thanh tra:
soát nội bộ. Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài
chính của báo cáo tài chính.
c) Công tác Quản trị chi phí :
+ Tổng hợp xây dựng kế hoạch SXKD, giao khoán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm cho các đơn vị.
+ Tham gia xây dựng các chỉ tiêu định mức tiêu hao vật tư - nhiên liệu, định
mức năng suất thiết bị và các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật.
+Quản lý, kiểm soát chi phí trong Công ty; thường trực xây dựng, sửa đổi bổ
sung qui chế khoán và quản trị chi phí.
+ Kiểm tra, giám sát việc lĩnh và sử dụng vật tư, nhiên liệu theo đầu thiết bị.
+ Giám sát thực hiện và nghiệm thu khoán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm cho các đơn vị.
+ Phân tích kết quả thực hiện khoán chi phí theo định kỳ tháng, quí, năm;
Tổng hợp việc đề xuất các biện pháp giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh và
các nghiệp vụ khác liên quan đến công tác kế hoạch, quản trị chi phí.
d) Công tác pháp chế:
16
Khoa Tài chính – Kế toán
Lớp: D7TCNH3
GVHD: Th.S Trần Thu Huyền
SV: Vũ Huyền Trang
+ Đề xuất với Hội đồng quản trị, Giám đốc chương trình xây dựng nội quy, quy
chế quản lý nội bộ, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các nội quy, quy chế
đó.
Khoa Tài chính – Kế toán
Lớp: D7TCNH3
GVHD: Th.S Trần Thu Huyền
SV: Vũ Huyền Trang
+ Xe ô tô Cam C: 30 xe
+ Xe ô tô Kamaz: 25 xe
+ Máy xúc thủy lực + Máy xúc lật: 04 máy
+ Xe xitec chở nước vệ sinh và tưới đường: 05 xe
+ Xe con các loại: 06 xe
Với máy móc thiết bị như trên Công ty luôn đảm bảo các dây truyền sản xuất
hoạt động ổn định và có đủ năng lực vận chuyển thuê than cho các đơn vị trong Tập
đoàn.
1.7.2. Trình độ nhân lực
Đầu năm 2015, Công ty được cơ cấu lại theo chỉ đạo của Tập đoàn công
nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN), theo đó sáp nhập một phần
cán bộ công nhân viên và tài sản của Công ty cổ phần cảng Cửa Suốt. Do đó số
lượng cán bộ công nhân viên của Công ty từ 300 người lên thành 600 người. Cơ cấu
trình độ lao động của công ty được thể hiện qua bảng :
Bảng1.1: Cơ cấu trình độ lao động
Trình độ
Năm 2013
Năm 2014
8,21
58
9,63
269
75,56
224
68,09
390
64,79
Nam
287
80.62
252
76,59
459
Cao Đẳng
Trung cấp
Khác
Số lượng
2
Tỷ lệ ( %)
0.6
Năm 2015
Giới tính
100
(Nguồn: Báo cáo Lao động Tiền lương năm 2013,2014,2015)
Công ty CP Kinh doanh than Cẩm Phả - Vinacomin
Từ bảng trên ta thấy trình độ lao động cấp đại học và cao đẳng trở lên chiếm tỷ
lệ khá cao ( trên 20% tổng số lao động),tỷ lệ lao động trung cấp và công nhân kỹ
thuật chiếm trên 70% tổng số lao động là khá phù hợp với một công ty chế biến
than.Tỷ lệ nữ trong tổng số lao động chiếm tỷ lệ khá tương đối cao ( Trên 20% tổng
số lao động), tỷ lệ này là phù hợp với các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty.
18
Khoa Tài chính – Kế toán
Lớp: D7TCNH3
2.1.1 Phân tích khái quát các BCTC
2.1.1.1 Phân tích khái quát BCĐKT
Ta có BCĐKT rút gọn của công ty 3 năm gần đây như sau :
20
Khoa Tài chính – Kế toán
Lớp: D7TCNH3
GVHD: Th.S Trần Thu Huyền
SV: Vũ Huyền Trang
Bảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán khái quát giai đoạn 2013 – 2015
ĐVT : Đồng
Tài sản
Năm 2013
Năm 2014
Chênh lệch 2014-2013
Năm 2015
Số lượng
A.Tài sản ngắn hạn
I.Tiền và các khoản tương đương tiền
2.821.333.197
89,46%
1.203.491.121
-2,98%
II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III.Các khoản phải thu ngắn hạn
IV.Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn
42.694.092.872
40.327.985.024
39.124.493.903
-
2.366.107.848
-5,54%
118.153.826.238
79.588.170.204
75.360.358.573
64.470.908.740
-
21.069.356.186
-21,85%
-
10.889.449.833
-14,45%
-25,47%
-
13.403.547.691
-19,24%
93.479.947.079
69.670.720.518
56.267.172.827
5.689.638.055
7.791.961.021
262.350.999.579
200.220.530.417
205.776.971.701
-
2.739.870.375
92,88%
2.102.322.966
36,95%
62.130.469.162
-23,68%
5.556.441.284
2,78%
Nguồn vốn
50.840.067.230
-28,77%
10.139.830.329
8,05%
II. Nợ dài hạn
29.594.904.487
16.797.835.784
10.682.670.000
-
12.797.068.703
-43,24%
6.115.165.784
-36,40%
B. Vốn chủ sở hữu
56.018.032.000
-
Nguồn : BCTC công ty trong 3 năm 2013-2015
21
Khoa Tài chính – Kế toán
Lớp: D7TCNH3
GVHD: Th.S Trần Thu Huyền
SV: Vũ Huyền Trang
Nhìn qua bảng ta thấy rằng quy mô của công ty cổ phần than Cẩm PhảVinacomin có sự suy giảm qua các năm. Thể hiện ở tổng tài sản của công ty qua 3
năm có sự sụt giảm đáng kể từ năm 2013 là 262,35 tỷ đồng xuống còn 205,776 tỷ
đồng ở năm 2015 tương ứng giảm 2,78%. Năm 2014 tổng TS giảm 62,130 tỷ đồng
tương ứng 23,68% so với năm 2013.Đến năm 2015 lại tăng lên khoảng 5,556 tỷ
đồng ứng với 2,78%.Mặc dù sự tăng lên không đáng kể nưng cũng là dấu hiệu tốt
cho thấy công ty đang đi đúng chiều hướng.Thêm vào đó cơ cấu nguồn vốn và tài
sản qua các năm cũng có sự biến động,cụ thể như sau :
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn của công ty
ĐVT: 1000đ
2013
2014
Chênh lệch 2013-2014
%
13,17%
- 10.889.449.833 -14,45%
2,78%
(Nguồn : phòng tài chính – kế toán )
Từ bảng số liệu ta thấy, nguồn vốn của công ty giảm dần. Cụ thể năm 2014
giảm so với năm 2013 là 41,06 tỷ, năm 2015 tăng so với năm 2014 là 16,45 tỷ
đồng. Tuy nhiên cơ cấu vốn của công ty khá tốt. Mặc dù công ty là đơn vị sản xuất
kinh doanh nhưng có tỷ lệ tài sản lưu động khá cao. Như vậy nguồn vốn của công ty
tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ nên thời kỳ thu hồi
vốn rất nhanh, giảm thiểu tỷ lệ rủi ro kinh doanh.
Nguồn vốn chủ sở hữu giảm dần từ 96,42 tỷ đồng năm 2013 xuống còn 75,36
tỷ đồng năm 2014.
Tiếp đến chúng ta xem xét cơ cấu nguồn vốn có trên :
NPT/NV
NNH/NV
NDH/NV
VCSH
2013
78,65%
67,37%
11,28%
21,35%
2014
71,27%
62,88%
SV: Vũ Huyền Trang
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn mà công ty dùng cho hoạt động của mình chính là nguồn vốn mà
công ty chiếm dụng được từ các nhà phân phối hàng hóa. Tỷ lệ nợ phải trả rất cao
trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn chiếm 67,37% năm 2013 đến 2014 giảm còn
62,88% nhưng đến 2015 lại tăng lên 66,11%,còn nợ dài hạn chỉ chiếm 1 phần nhỏ
khoàng 11,28% năm 2013 đến năm 2015 chỉ còn 5,19%.
2.1.2 Đặc điểm về tài sản
-Cơ cấu tài sản qua các năm 2013-2015
Bảng 2.3 : Cơ cấu tài sản của công ty các năm 2011-2013
ĐVT: đồng
2013
Tổng Tài sản
262.350.999.579
Tài sản ngắn
hạn
Tài sản dài
165.921.284.820
hạn
96.429.714.759
Cơ cấu
Qua bảng trên cho ta thấy tổng tài sản của công ty tương đối đều qua
từng năm từ 262 tỷ đồng năm 2013, đến 200 tỷ đồng năm 2015. Trong năm
2013 và 2014 Tài sản dài hạn chiếm cơ cấu lớn hơn với 63,24% trong năm
2013 và giảm còn 62,36% trong năm 2014. Nhưng sang năm 2015, đã có sự
chuyển dịch khi cơ cấu tài sản ngắn hạn đã tăng 62,36% trong năm 2014 lên
đến 68,67% trong năm 2015. Qua đó có thể thấy được rằng công ty đang có
xu hướng đầu tư, mua sắm vào tài sản ngắn hạn đồng thời thanh lý phần tài
sản dài hạn.
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu tài sản
Tỷ trọng
TSNH/TTS
2013
63,24%
2014
62,36%
2015
68,67%
23
Khoa Tài chính – Kế toán
Lớp: D7TCNH3
họa sau :
Năm 2013
TSNH
TSDH
Năm 2014
Nợ
ngắn
hạn
TSNH
TSDH
VCSH
Nợ dài hạn
Nợ
ngắn
hạn
VCSH
Năm 2015
TSNH
TSDH
Nợ dài hạn
Lớp: D7TCNH3