i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN VŨ VƯƠNG ANH
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong
khoa Sau đại học đã tận tình dạy bảo và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá
trình học tập cũng như trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo –.TS Vũ Xuân Dũng
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi và cho tôi những lời khuyên vô cùng quý báu
trong suốt quá trình nghiên cứu thực tế để hoàn thành tốt luận văn của mình.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn toàn thể Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên của
Công ty cổ phần Sông Đà HTC đã cung cấp cho tôi những thông tin và dữ liệu cần
thiết trong quá trình điều tra khảo sát để nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên giúp đỡ rất nhiều để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ, năng lực và thời gian có hạn
nên luận văn của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và độc giả để luận văn được hoàn thiện
tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty...................................................23
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.........................................................24
a) Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của Công ty...........................................................24
b) Đặc điểm quy trình công nghệ..................................................................................25
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất và kinh doanh............................................................................................25
2.1.3. Đặc điểm của bộ máy tổ chức của Công ty..........................................................25
Sơ đồ 2.2:Bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần Sông Đà HTC....................................................26
iv
2.1.4. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây. . .28
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012- 2014.............................................................31
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà HTC...32
2.2.1. Thực trạng vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty........................................32
a)Thực trạng tài sản và quản lý tài sản.........................................................................32
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của công ty năm 2012-2014..............................................................................33
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2012-2014......................................................................35
Bảng 2.4: Tình hình khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ công ty năm 2012-2014..................................37
Bảng 2.5: Cơ cấu VLĐ của công ty năm 2012-2014..................................................................................41
b)Thực trạng nguồn vốn và quản lý nguồn vốn.............................................................42
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2012-2014.......................................................................43
Bảng 2.7: Cơ cấu nợ phải trả của công ty năm 2012-2014.......................................................................47
Tình hình vay vốn của Công ty......................................................................................48
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu về cơ cấu vay vốn của công ty năm 2012-2014...............................................50
quyết toán khối lượng xây lắp hoàn thành...................................................................77
3.2.3. Có kế hoạch dự trữ hàng tồn kho hợp lý.............................................................79
3.2.4. Tăng cường công tác quản lý tài sản cố định và có kế hoạch đầu tư TSCĐ đúng
hướng, sử dụng hiệu quả các tài sản cố định đã đầu tư................................................81
3.2.5. Các giải pháp ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh...............................................83
3.2.6.Tăng cường vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp...........................................84
3.3 Kiến nghị................................................................................................................85
3.3.1. Đối với Nhà nước................................................................................................85
3.3.2. Đối với Bộ xây dựng............................................................................................86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................89
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1
2
Viết tắt
BĐS
DN
Nội dung đầy đủ
Bất động sản
Doanh nghiệp
3
4
5
Vốn chủ sở hữu
Vốn kinh doanh
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................................iii
4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................3
CHƯƠNG 1.....................................................................................................................5
VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP......5
1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp...........................................................................5
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp........................................5
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp.........................................................6
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp...........................................8
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.............................................12
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp..........................12
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp..........13
1.2.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng VCĐ.....................................................13
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng VLĐ....................................................14
1.2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD.....................................................16
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh............................18
1.2.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài..................................................................................18
1.2.3.2 Nhóm nhân tố bên trong...................................................................................20
CHƯƠNG 2...................................................................................................................23
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ
HTC...............................................................................................................................23
2.2.2. Thực trạng quản lý khả năng thanh toán của công ty..........................................50
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty năm 2012-2014...............................54
2.2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng VKD của Công ty....................................................55
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty................................................56
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty................................................61
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD của Công ty năm 2012- 2014....................65
2.2.4. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông
Đà HTC.........................................................................................................................67
2.2.4.1. Những kết quả đạt được..................................................................................67
2.2.4.2. Những hạn chế................................................................................................68
2.2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế......................................................................69
CHƯƠNG 3...................................................................................................................72
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
SÔNG ĐÀ HTC...............................................................................................................72
3.1. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới..........................................72
3.1.1 Bối cảnh nền kinh tế và thị trường.......................................................................72
3.1.2. Định hướng, mục tiêu phát triển của Công ty......................................................74
Bảng 3.1: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2016.................................................................................74
ix
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Đà
HTC...............................................................................................................................75
3.2.1. Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý, đa dạng kênh huy động vốn phù hợp với tình
hình kinh doanh của Công ty.........................................................................................75
3.2.2. Thực hiện quản lý chặt chẽ nợ phải thu, đẩy nhanh quá trình bàn giao thanh
Đào Trọng Thịnh(2008).
Những đề tài trên đã nêu lên tương đối sát thực tế về những tồn tại hiện
nay về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp nhưng nó trên phạm vi rộng.
Trên cơ sở đó học viên tiếp tục nghiên cứu theo hướng chuyên sâu, cụ thể và
không trùng lắp với những kết quả, công trình đã công bố trước đó.
Những điểm mới của luận văn:
1. Thông qua kết quả nghiên cứu tổng quan về vốn kinh doanh. Luận văn
chỉ ra khoảng trống khoa học cả về lý luận cũng như trong thực tiễn về vốn
kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty, cần được tiếp
tục nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện.
2
2. Từ kết quả nghiên cứu luận văn đã đưa ra những đánh giá khách quan
khoa học về thực trạng sử dụng vốn của các Công ty cổ phần Sông Đà HTC
trong giai đoạn 2012-2014.
Từ đó luận văn đưa ra nhận xét Công ty cổ phần Sông Đà HTC đã kinh
doanh chưa có hiệu quả và gặp nhiều khó khăn trong việc sử dụng có hiệu quả
vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu tăng bình quân luôn thấp.
Đồng thời luận văn đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của công ty trong cơ chế hiện nay.
3. Trên cơ sở nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của công ty, kết hợp với kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng có hiệu quả. Áp dụng
vào điều kiện cụ thể của Công ty cổ phần Sông Đà HTC, luận văn đã đề xuất
và tính toán giải pháp và nhóm giải pháp cụ thể.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hiện nay, những biến động của thị trường và điều kiện
kinh tế chính trị trong nước và quốc tế luôn mang lại những cơ hội, nhưng
hoàn thành đề tài:
“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Sông Đà HTC”.
3. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp.
Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ
phần Sông Đà HTC, nắm bắt được các thuận lợi cũng như khó khăn mà công
ty gặp phải. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của công ty Sông Đà HTC.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp như phương pháp thống
kê, phân tích kinh tế, tổng hợp, so sánh; kế thừa một số nghiên cứu đã có.
4
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: những thông tin, số liệu của
luận văn được thu thập từ phòng tài chính-kế toán của công ty gồm báo cáo
tài chính của Công ty cổ phần Sông Đà HTC những năm 2012, 2013, 2014 và
đã được xử lý thành các bảng biểu trong luận văn.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý thuyết và thực tế về hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Sông Đà HTC.
- Về không gian: Vấn đề được nghiên cứu trên góc độ Công ty CP Sông
Đà HTC.
- Về thời gian: Từ năm 2012 trở đi.
6. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
vốn được thể hiện bằng giá trị những tài sản có thực cho dù đó là tài sản hữu
hình hay tài sản vô hình. Cần phải chú ý rằng chỉ những tài sản có giá trị và
giá trị sử dụng phục vụ cho hoạt động SXKD của DN mới được coi là vốn.
Thứ hai: Vốn phải được vận động sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng
tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Tiền chỉ được coi là vốn khi
chúng đưa vào SXKD và sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể
thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của
6
vòng tuần hoàn là phải là hình thái tiền tệ với giá trị lớn hơn, tức là kinh
doanh có lãi. Điều này đòi hỏi trong quá trình kinh doanh, DN không được để
vốn bị ứ đọng.
Thứ ba: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy được tác dụng trong hoạt động kinh doanh. Đặc trưng này đòi hỏi
DN cần lập kế hoạch để huy động đủ lượng vốn cần thiết và trong quá trình
kinh doanh cần tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng quy mô, nâng cao năng lực
cạnh tranh.
Thứ tư: Vốn phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định. Mỗi đồng vốn
phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định. Bởi lẽ ở đâu còn có những đồng
vốn vô chủ thì ở đó có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả.
Thứ năm: Vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong nền kinh tế thị trường
(KTTT) như hiện nay thì đặc trưng này thể hiện rất rõ. Do ảnh hưởng của
nhiều yếu tố như lạm phát, biến động của giá cả, tiến bộ khoa học kỹ thuật…
nên giá trị của vốn ở mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào tính chất luân chuyển khi tham gia vào quá trình SXKD,
VKD được chia thành hai loại: Vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ).
1.1.2.1 Vốn cố định
tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn
bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
* Đặc điểm của VLĐ:
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh
doanh. Trong quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào
giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá trình kinh doanh, giá trị hàng hóa được thực
hiện và vốn lưu động được thu hồi.
Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình
thái khác nhau qua từng giai đoạn. Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn
đan xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ. Vì vậy trong quá trình kinh
8
doanh, quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng. Việc quản lý vốn lưu
động đòi hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời
khắc phục những ách tắc kinh doanh, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên
tục và nhịp nhàng.
Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và
càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng
thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng
kinh doanh, không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức của
doanh nghiệp.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp thì
doanh nghiệp phải nắm vững nguồn hình thành VKD từ đó có phương án huy
động và biện pháp quản lý, sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính
mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất định để
đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuỳ từng tiêu thức
- Nguồn vốn chủ sở hữu : là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh
nghiệp, bao gồm vốn điều lệ (do các chủ sở hữu đầu tư), vốn tự bổ sung từ lợi
nhuận để lại và các quỹ, nguồn vốn liên doanh, liên kết, vốn do Nhà nước tài
trợ (nếu có).
- Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà
doanh nghiệp phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn, bao
gồm:
+ Toàn bộ số nợ phải trả nhà cung cấp, số phải nộp Ngân sách nhưng
chưa đến hạn nộp, số phải trả công nhân viên nhưng chưa tới hạn trả. Nguồn
vốn mà doanh nghiệp được quyền sử dụng hợp pháp trong một khoảng thời
gian nhất định nhưng không bắt buộc phải trả lãi suất tiền vay. Vì vậy, doanh
nghiệp nên chủ động tận dụng nguồn vốn này để phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo uy tín và kỉ luật thanh toán.
10
+ Các khoản nợ vay: bao gồm nợ vay ngân hàng, nợ tín phiếu, trái
phiếu…Đây là nguồn vốn có vai trò quan trọng trong việc bổ sung vốn đáp
ứng nhu cầu ngắn hạn và dài hạn cho doanh nghiệp, tuy nhiên, khi sử dụng
nguồn vốn này doanh nghiệp phải trả lãi và nếu tỷ trọng nợ vay trong tổng
nguồn vốn của doanh nghiệp cao thì mức độ rủi ro tài chính đối với doanh
nghiệp càng lớn.
Sự kết hợp hai Nguồn vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả tạo nên cơ cấu
nguồn vốn trong doanh nghiệp. Quyết định về cơ cấu nguồn vốn là vấn đề tài
chính hết sức quan trọng của doanh nghiệp bởi lẽ:
- Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là một trong các yếu tố quyết định
đến chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp.
- Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay
thu nhập trên một cổ phần và rủi ro tài chính của một doanh nghiệp hay Công
bản thân doanh nghiệp gồm vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, thu thanh
lý, nhượng bán TSCĐ, quỹ khấu hao TSCĐ. Nguồn vốn bên trong có ý nghĩa
quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp vì một mặt nó phát huy
được tính chủ động trong việc sử dụng vốn, mặt khác làm gia tăng mức độ
độc lập về tài chính của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn doanh nghiệp huy
động từ bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: vốn vay các tổ chức tín dụng, tổ
chức kinh tế khác, vốn liên doanh, liên kết, vốn huy động từ phát hành trái
phiếu, nợ người cung cấp. Huy động nguồn vốn từ bên ngoài tạo cho doanh
nghiệp một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn, mặt khác có thể làm tăng tỷ suất
lợi nhuận VCSH nếu mức lợi nhuận đạt được cao hơn chi phí sử dụng vốn.
Song nếu doanh nghiệp sử dụng vốn bên ngoài kém hiệu quả thì nợ vay lại trở
thành gánh nặng và nguy cơ rủi ro là rất lớn.
12
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tồn tại và hoạt động doanh nghiệp cần phải có vốn. Nhưng có trong
tay một lượng vốn lớn chưa đủ để doanh nghiệp đạt được mục đích kinh
doanh, điều quan trọng là phải biết tổ chức, quản lý và sử dụng số vốn đó như
thế nào để vừa có hiệu quả, vừa bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời đem lại
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất. Hiệu quả sử dụng VKD có
ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Từ
các góc độ nhìn nhận khác nhau, quan điểm về hiệu quả sử dụng VKD cũng
có những cách hiểu khác nhau.
Hiệu quả sử dụng VKD là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác,
sử dụng và quản lý vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhằm mục tiêu chủ yếu là làm cho đồng vốn sinh lời tối đa.
chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, biện pháp khai thác và tạo lập nguồn
vốn, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp, người ta thường
sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản sau:
1.2.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng VCĐ
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ cần xác định đúng đắn hệ thống chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ trong doanh nghiệp.Thông
thường bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích.
Các chỉ tiêu tổng hợp
- Hiệu suất sử dụng VCĐ.
Công thức xác định
Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.
14
- Hàm lượng VCĐ.
Là số nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụng vốn cố định.
VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một dồng doanh
Hàm lượng VCĐ
=
thu thuần trong kỳ. Hàm lượng vốn cố định càng thấp, hiệu quả sử dụng vốn
cố định càng cao.
15
Tốc độ luân chuyển VLĐ: có thể đo bằng 02 chỉ tiêu:
- Số lần luân chuyển VLĐ: phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện trong
một kỳ ( thường là 01 năm ).
L = M
VLĐ
Trong đó: L : Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ.
M : Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ.
VLĐ : VLĐ bình quân trong kỳ.
- Kỳ luân chuyển VLĐ bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ.
Số ngày một vòng quay VLĐ =
365 (ngày)
Số vòng quay VLĐ
(L)
- Hàm lượng VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu
thuần cần phải có bao nhiêu đồng VLĐ.
Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
- Số vòng quay hàng tồn kho:phản ánh số lần mà hàng hóa lưu kho luân
chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:
Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): là chỉ tiêu phản ánh khi thực
hiện được một đồng doanh thu trong kỳ có thể thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
ROS =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng doanh thu thuần trong kỳ
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh ( hay tỉ
BEP =
suất sinh lời của tài sản) (BEP).
Hệ số này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh
doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn
gốc của vốn kinh doanh.